Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang I/ Mục tiêu bài học : 1.. Kiến thức : * HS nêu đợc những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.. * HS chỉ rõ đợc vai trò của ngành
Trang 1Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
I/ Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
* HS nêu đợc những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
* HS chỉ rõ đợc vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
2 Kỹ năng :
*Kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp
* Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
*Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
*Bảo vệ động vật có giá trị
II/ Đồ dùng dạy học :
* HS kẻ bảng tr37 vào vở
* Tranh , ảnh trong SGK su tầm tranh ảnh về sứa và san hô III/ Tổ chức dạy học :
1 ổn định :
2 Kiểm tra : + Trình bày cách di chuyển của sứa ở trong nớc ?
Tiết
10
Trang 23 Bài mới :
* Mở bài : Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột
khoang , chúng có đặc điểm gì chung và có giá trị
nh thế nào ?
HĐ1 : Cá nhân/ nhóm
*GV : yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
cũ, quan sát hình 10.1 SGK hoàn
thành bảng đặc điểm chung của một
số đại diện ruột khoang
*HS : cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ
lại kiến thức cũ ( thuỷ tức , sứa, san
hô, hải quì)
trao đổi nhóm hoàn thành bảng
*GV : kẻ sẵn bảng để HS lên điền
*HS : đại diện nhóm lên ghi kết quả
vào bảng nhóm khác nhận xét bổ
sung GV
chuẩn kiến thức :
Trang 3TT Đặc điểm Đại
diện
đo
Lộn đầu co bóp dù
Không di chuyển
di chuyển
Nhờ TB gai
* GV : yêu cầu HS từ kết quả bảng trên cho biết
đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
* HS : Tìm đặc điểm chung từ bảng rút ra
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
+ Ruột dạng túi + Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
Trang 4HĐ2 : Cá nhân / cặp
*GV : yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi :
+ Ruột khoang có vai trò nh thế nào trong tự
nhiên và trong đời sống?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang ?
* HS : cá nhân đọc thông tin SGK thoả luận tìm
câu trả lời gọi 1 vài HS phát biểu lớp
nhận xét bổ sung Rút ra KL :
+ Tự vệ và tấn công bằng TB gai II/ vai trò
*KL : Ngành ruột khoang có vai trò :
* Trong tự nhiên : + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
* Đối với đời sống : + Làm đồ trang trí, trang sức (san hô )
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi + Làm thực phẩm có giá trị ( Sứa ) + Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
Trang 5* Tác hại : Một số loài gây độc, ngứa cho ngời ( Sứa ) Tạo đá ngầm ảnh hởng đến giao thông
4 Củng cố : GV dùng câu hỏi 1và 4 SGK để kiểm tra HS
5 Dặn dò : Đọc mục em có biết
nghiên cứu bài 11 và kẻ bảng tr 42 vào vở bài tập