Dãy hoạt động hoá của kim loại I/ Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại - HS hiểu được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại 2 Kĩ năng: - Biết
Trang 1Dãy hoạt động hoá của kim loại
I/ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại
- HS hiểu được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại
2) Kĩ năng:
- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số TN đối chứng để rút ra k.loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy
- Biết rút ra ý nghĩa dãy h.động h.học của một số k.loại từ các TN
và PƯ đã biết
- Viết được các PTHH c/minh cho từng ý nghĩa của dãy h.động h.học các k.loại
- Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của k.loại để xét PƯ cụ thể của k.loại với chất khác có xảy ra không
II/ Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu ( hoặc bảng phụ)
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, các ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp
gỗ …
Trang 2- Hoá chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dây bạc, dd CuSO4, FeSO4,
H2O, phenol …
III/ Nội dung:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các t/c hoá học chung của kim loại? Viết PTHH minh hoạ?
- Gọi 3 HS làm BT 2, 3, 4 trang 51 SGK
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
Hoạt động 1: Dãy hoạt động h.học của
k.loại
GV: hướng dẫn HS làm TN Chiếu các
bước tiến hành lên màn hình
HS: - Cho đinh Fe vào ống nghiệm 1
đỏ bám ngoài đinh Fe, màu xanh của
- Cho mẫu dây Cu vào ống nghiện 2
I/ Dãy hoạt động h.học của k.loại:
1) Thí nghiệm 1: SGK
Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) +
Cu(r)
Trang 3chứa 2ml dd FeSO4 ( không có hiện
tượng gì)
GV: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện
tượng?
HS: Viết PTHH, nhận xét kết luận
GV: hướng dẫn HS làm TN
HS: - Cho mẫu Cu vào ống nghiệm
xanh)
- Cho dây bạc vào ống nghiệm 2 đựng
GV: nêu h.tượng? viết PTHH? nh.xét?
k.luận?
HS: các nhóm phát biểu
GV: hướng dẫn HS làm TN
HS: - Cho đinh Fe vào ống nghiệm 1
chứa 2ml dd HCl (có nhiều bọt khí
thoát ra)
- Cho lá đồng vào ống nghiệm 2 chứa
Sắt hoạt động h.học mạnh hơn đồng
Fe, Cu
2) Thí nghiệm 2: SGK
Cu(r) + 2AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)
Đồng hoạt động hhọc mạnh hơn bạc
Cu, Ag
3) Thí nghiệm 3: SGK
Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) +
H2(k)
- Sắt đẩy hiđro ra khỏi dd axit
Trang 42ml dd HCl ( không có hiện tượng)
GV: nêu h.tượng? viết PTHH? Nh.xét?
k.luận?
HS: các nhóm phát biểu
GV: hướng dẫn các nhóm làm TN
HS: - Cho mẫu Na vào cốc 1 đựng
nước cất có thêm vài giọt dd phenol
( Na chạy nhanh trên mặt nước, có khí
- Cho đinh Fe vào cốc 2 đựng nước cất
+ vài giọt dd phenolphtalein ( không có
hiện tượng)
GV: nêu h.tượng? viết PTHH? nh.xét?
k.luận?
HS: Đại diện các nhóm phát biểu:
GV: Căn cứ vào kết luận ở các TN 1,
2, 3, 4 em hãy sắp xếp các k.loại thành
dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt
động hoá học
HS: sắp xếp Na, Fe, H, Cu, Ag
khỏi dd axit Fe, H, Cu
4) Thí nghiệm 4: SGK
2Na(r)+ 2H2O(l) 2NaOH(dd) +
H2(k)
Natri hoạt động h.học mạnh hơn sắt
Na, Fe
* Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H),
Cu,
Ag, Au
Trang 5GV: Bằng nhiều TN khác nhau xếp
các k.loại thành dãy theo chiều giảm
dần mức độ hoạt động hoá học
Hoạt động 2: Ý nghĩa của dãy … của
k.loại
GV: Dãy hoạt động hoá học của k.loại
cho ta biết những gì?
HS: tự nêu những điều biết được
GV: gọi HS khác bổ sung cho đầy đủ
tổng kết lại
II/ Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại:
- Mức độ hoạt động hoá học của k.loại giảm dần từ trái phải
- K.loại trước Mg + nước (đ/kiện thường) kiềm + khí
H2
- K.loại trước H + một số dd
khí H2
- K.loại đứng trước (trừ Na, K
…) đẩy k.loại đứng sau ra khỏi
dd muối
* Chuẩn bị bài mới:
- Tìm hiểu các tính chất hoá học của nhôm, viết PTHH
- Ứng dụng và sản xuất nhôm