1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Hoá 8 - Độ tan của một chất TRONG NƯỚC docx

5 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 192,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định lượng chất tan này, ta tìm hiểu độ tan của chất Nội dung của thầy và trò Nội dung ghi Hoạt động 1: Chất tan và chất không tan GV: Hướng dẫn HS: Làm TN 1&2 SGK  nêu nhận

Trang 1

Độ tan của một chất

I/ Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức:

- Bằng thực nghiệm, các em có thể nhận biết được chất tan và chất không tan trong nước

- Hiểu được độ tan của một chất trong nước

- Biết những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

2) Kĩ năng: Biết cách thực hiện TN tìm hiểu chất tan và chất

không tan

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức tập thể trog việc th/thập thôg

tin của nhóm

II/ Đồ dùng dạy học:

1) Giáo viên: Hình 6.5, 6.6 trang 140 – 141 SGK

2) Mỗi nhóm:

- Dụng cụ: bình nước, 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, phễu lọc, 2

tờ giấy lọc, 2 tấm kính, đèn cồn, diêm, kẹp gắp, ống nhỏ giọt, thìa

- Hóa chất: CaCO3, NaCl

Trang 2

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là dung dịch? DD chưa bão hòa? DD bão hòa? Cho VD?

- BT 4 trang 138 SGK

3) Nội dung bài mới: Đối với một chất, ở những nhiệt độ khác

nhau cũng hòa tan nhiều ít khác nhau Để xác định lượng chất tan

này, ta tìm hiểu độ tan của chất

Nội dung của thầy và trò Nội dung ghi

Hoạt động 1: Chất tan và chất không

tan

GV: Hướng dẫn

HS: Làm TN 1&2 (SGK)  nêu nhận

xét về tính tan của CaCO3, NaCl

GV: Để tìm hiểu tính tan trong nước

của các chất  xem bảng tính tan

trang 156 SGK & hướng dẫn cách sử

dụng

I/ Chất tan và chất không tan:

1) Thí nghiệm về tính tan: SGK

Nhận xét: Có chất không tan

và có chất tan trong nước Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước

2) Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:

Trang 3

HS: N/x về tính tan của axit, bazơ và

cho VD

GV: Nhận xét tính tan của các muối

nitrat, clorua, sunfat

HS: Xem bảng tính tan  nêu nhận

xét

Hoạt động 2: Độ tan

GV: Để biểu thị khối lượng chất tan

trong một khối lượng dung môi ở

nhiệt độ nào đó, người ta dùng độ tan

HS: Đọc ĐN độ tan trong SGK

GV: Khi nói về độ tan cần lưu ý số

gam ch.tan

- Axit: tan (trừ H2SiO3)

- Bazơ: không tan (trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan)

- Muối:

+ Những muối của K, Na: tan + Muối nitrat: tan

+ Muối clorua, muối sunfat phần lớn tan được

+ Muối cacbonat, photphat: phần lớn không tan

II/ Độ tan của một chất trong nước:

1) Định nghĩa:

Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành

dd bão hòa ở một nhiệt độ xác

Trang 4

tan vào 100 g nước

tạo dung dịch bão hòa

ở nhiệt độ xác định

- Hiểu thế nào khi nói: Ở 250C, độ tan

của muối ăn trong nước là 36 gam?

HS: trả lời

GV: Treo bảng 6.5  nhận xét độ tan

của chất rắn khi tăng t0? Bảng 6.6 

độ tan của chất khí khi tăng t0?

HS: quan sát  trả lời

GV: bổ sung: ngoài t0, P còn ảnh

hưởng đến độ tan của chất khí

định

Ví dụ: Ở 20oC, độ tan của đường là 204 g, của NaCl là 36

g

2) Những y/tố ảnh hưởng đến

độ tan Nói chung:

- Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng

- Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm, áp suất tăng

4) Củng cố:

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- BT 1, 2, 3 trang 142 SGK

- BT 5 trang 142 SGK

5) Dặn dò: Làm BT 1, 2, 3, 4, 5 vào vở

* Chuẩn bị bài mới:

Trang 5

- Thế nào là nồng độ % của dung dịch?

- Công thức tính nồng độ % của dung dịch?

Ngày đăng: 05/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w