Âm hư sinh nội nhiệt, càng làm cho tân dịch khô cạn và chân âm hao tổn sinh ra chứng ngũ tâm phiền nhiệt, sốt nhẹ, vã mồ hôi… - Tâm âm càng hư, hư hỏa càng bốc lên gọi là Tâm hỏa thượng
Trang 1BỆNH HỌC TẠNG TÂM - TIỂU TRƯỜNG -
TÂM BÀO - TAM TIÊU
(Kỳ 10)
3 Tâm âm hư:
a- Bệnh nguyên:
Do mắc những bệnh có tính Nhiệt lâu ngày tổn hại đến Tâm âm
b- Bệnh sinh:
- Tâm âm hư tổn, làm ảnh hưởng đến huyết và tân dịch Âm hư sinh nội
nhiệt, càng làm cho tân dịch khô cạn và chân âm hao tổn sinh ra chứng ngũ tâm phiền nhiệt, sốt nhẹ, vã mồ hôi…
- Tâm âm càng hư, hư hỏa càng bốc lên gọi là Tâm hỏa thượng cang
c- Triệu chứng lâm sàng:
- Chung: cảm giác nóng trong người Sốt về chiều và về đêm Cơn nóng phừng ở mặt, ở ngực Mặt đỏ, tay chân nóng Ra mồ hôi tay chân
Trang 2- Đặc hiệu: mất ngủ, hay mộng mị, nói mơ Bức rức, giảm trí nhớ Ngũ tâm phiền nhiệt Tiểu đỏ, ít Mồ hôi trộm Đầu lưỡi khô Rêu lưỡi khô Mạch tế sác, vô lực
d- Bệnh lý YHHĐ thường gặp:
- Rối loạn thần kinh chức năng
- Rối loạn thần kinh tim
- Rối loạn thần kinh thực vật sau viêm nhiễm kéo dài
- Suy nhược thần kinh
e- Pháp trị:
- Tư dưỡng Tâm âm, an thần
- Tư âm giáng hỏa, tiềm dương an thần
Những bài thuốc YHCT có thể sử dụng:
- Chu sa an thần hoàn
- Bá tử dưỡng tâm hoàn
* Phân tích bài thuốc Chu sa an thần hoàn (Phương tễ diễn nghĩa)
Trang 3Tác dụng: Trấn tâm an thần, thanh nhiệt dưỡng huyết
Chủ trị: Tâm hỏa xung thịnh làm tổn thương âm huyết gây tâm thần không
yên hồi hộp mất ngủ, phiền nhiệt hay mê
Phân tích bài thuốc
Vị
thuốc
của các vị thuốc
Chu sa Ngọt, lạnh An thần, trấn kinh, giải độc Quân
Hoàng
liên
Đắng, hàn Thanh Tâm, chỉ huyết do nhiệt Thần
Đương
quy
Ngọt, cay, ấm Dưỡng huyết, hoạt huyết, hoạt trường, điều huyết, thông kinh
Tá
Sinh
địa
Hàn, ngọt, đắng Thanh nhiệt, nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết
Thần
Cam Ngọt, bình Điều hòa các vị thuốc Sứ
Trang 4thảo
* Phân tích bài thuốc Bá tử dưỡng tâm hoàn (Thể nhân hội thiên)
Phân tích bài thuốc
Vị
thuốc
của các vị thuốc
Bá tử
nhân
Ngọt, bình Bổ Tâm Tỳ
Định thần, chỉ hãn, nhuận táo, thông tiện
Quân
Câu kỷ
tử
Ngọt, bình Bổ Can Thận, nhuận Phế táo, mạnh gân cốt
Thần
Mạch
môn
Ngọt, đắng, mát Nhuận phế, sinh tân Thần
Đương
quy
Ngọt, cay, ấm Dưỡng huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết
Thần
Trang 5Thạch
xương bồ
Cay, đắng, ấm Khai khiếu hóa đàm, giải độc tán phong
Tá
Phục
thần
Ngọt, nhạt, bình Lợi thủy, thảm thấp
Bổ Tỳ, định Tâm
Tá
Huyền
sâm
Mặn, hơi đắng, hàn Thanh nhiệt, lương huyết, tả hỏa, giải độc, sinh tân dịch, tán kết
Thần - Tá
Thục
địa
Ngọt, hơi ôn
Nuôi Thận dưỡng âm, bổ Thận, bổ huyết
Thần
Cam
thảo
Ngọt, bình Bổ Tỳ nhuận Phế, giải độc
Điều hòa các vị thuốc
Sứ
* Công thức huyệt sử dụng
Tên
huyệt
Trang 6Tâm du Bối du huyệt của Tâm Dưỡng Tâm an thần
Quyết
âm du
Du huyệt của Tâm bào Bổ Tâm
Tam âm
giao
Giao hội huyệt của 3 kinh âm/chân Huyệt đặc hiệu chữa bệnh sinh dục - tiết niệu
Tư âm
Nội
quan
Đặc hiệu vùng ngựcGiao hội huyệt của Tâm bào và Mạch âm duy
Chữa chứng hồi hộp, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực
Thần
môn
Tả tâm hỏa Tả tử Du Thổ huyệt/Tâm
Thanh tâm hỏa, Tả Tâm nhiệt