1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx

70 4,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài
Người hướng dẫn TS. Đinh Thái Học
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ 3-4 tuổi vốn từ còn ít, một số trẻ chưa được quan tâm tạo điêù kiện tiếpxúc, trò chuyện…để làm tăng vốn từ cho trẻ ở độ tuổi này không được đếntrường mầm non vì điều kiện, hoàn cảnh

Trang 1

Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4

tuổi

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn:Ts Đinh Thái

Học sinh thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hoài

Xin cảm ơn phòng giáo dục – đào tạo thành phố Hạ Long –Tỉnh Quảng Ninh

Xin cảm ơn ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên của các trường, lớp trên địa bànthành phố Hạ Long đã giúp đỡ tôi hòan thành bài tập tốt nghiệp này

Người viết

Nguyễn Thị Thu Hoài

Trang 3

Mục lục

a- phần mở đầu:

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

b- nội dung

Chương I: Cơ sở định hướng cho đề tài

ChươngII: Thực trạng về vốn từ của trẻ 3-4 tuổi trường mầm non ở thànhphố Hạ long tỉnh Quảng Ninh

Chương III: Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi

c- phần kết luận và những ý kiến đề xuất

1 Kết luận chung

2. ý kiến đề xuất và giải pháp

3 Phụ lục, phiếu điều tra

4. Tài liệu tham khảo

a- phần mở đầu

Trang 4

I/ Lí do chọn đề tài:

1 Về lí luận:

Vốn từ là nền móng để phát triển ngôn ngữV, mà ngôn ngữ đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển về trí tuệ của trẻ Vốn từ được sử dụng tronglới nói được coi là một phương tiện tác động rất tinh tế trong hệ thống xâydựng môi trường sư phạm coa định hướng, bởi trong ngôn ngữ nói không chỉ

có thông tin mà còn có cả ý nghĩa tình cảm Ngôn ngữ nói có thể tạo nênhiện thực tâm lý coa sức mạnh đặc biệt

Trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, một nền giáo dục xã hội chủnghĩa cần ầo tạo những con người hoàn thiện về mọi mặt Trong đó pháttriển vốn từ phong phú nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc

1. Về thực tiễn :

Một thời gian dài trong giáo dục truyền thốngM, người ta cho rằng sự pháttriển vốn từ của trẻ phụ thuộc phần lớn vào tính tích cực nói của cô giáo vàcha mẹ, những người xung quanh trẻ “ Hãy thường xuyên nói với trẻ càngnhiều càng tốt” – các cô giáo khuyến khích các bậc phụ huynh và về phầnmình, chính các cô giáo cũng được dạy như vậy trong cơ sở đào tạohoặc dược đọc trong các tài lệu chuyên ngành Trong trường mầm non các

cô còn quan tâm đến việc trẻ nói như thế nào, có biết giao tiếp không, cóbiết tìm đúng từ để thể hiện nhu cầu mong muốn, suy nghĩ của mình không?

Trẻ 3-4 tuổi vốn từ còn ít, một số trẻ chưa được quan tâm tạo điêù kiện tiếpxúc, trò chuyện…để làm tăng vốn từ cho trẻ ở độ tuổi này không được đếntrường mầm non vì điều kiện, hoàn cảnh nào đó, cho nên không được họclẫn nhau, không học với nhau trong khi chơi, khi nghe mọi người nói chuyện,không được nghe cô kể chuyện… không được học nói, phát triển vốn từ trongmôi trường sống thực của nó

II/ mục đích nghiên cứu:

Nhằm mở rộng, phát triển vốn từ cho trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc chotrẻ 3-4 tuổi

Dạy trẻ biết sử dụng các từ mô tả hoặc bắt đầu sử dụng các đại từ Dạy trẻ

có thể biết ghép các danh từ, động từ, tính từ thành câu tương đối hàonchỉnh

III/ Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

Trang 5

Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi.

IV/ giả thuyết khoa học:

Nếu có nhứng biện pháp tích cực nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi thì

sẽ tạo tiền đề vững chắc phát triển vốn từ của trẻ ở độ tuổi cao hơn, giúp trẻhiểu nghĩa của từ, giúp trẻ phát âm, ghép các danh từ, động từ, tính từthành câu tương đối hào chỉnh gắn với hoàn cảnh

V/ Nhiệm vụ nghiên cứu:

1 Nghiên cứu về mặt lí luận:

Tổng hợp các tư liệu có liên quan đến đề tài, đề cập đến một số lí luận cốt lõi

về phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi

2 Khảo sát đánh giá thực trạng của trẻ 3-4 tuổi về phát triển vốn từ cho trẻtrên địa bàn thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

3 Đề xuất một số giải pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi trên địa bànthành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh

VI/ Phương pháp nghiên cứu

1 Nghiên cứu lí lụân:

Đọc, sử dụng và tổng hợp các tư liệu có liên quan đén đề tài, chỉ ra được cácbiện pháp tích cực nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi

2 Điều tra bằng phiéu điều tra trên giáo viên, phụ huynh ở các trường mầmnon

3 Tọa đàm với giáo viên và phụ huynh, trò chuyện với trẻ tại trường mầmnon

4 Quan sát, ghi chép các hoạt động nhằm phát triển vốn từ cho trẻ

Trang 6

Ngôn ngữ chỉ có ở con người và cũng chính từ lao động con người tiến hóa từvượn thành người và phát triển V.I.Lênin nói: “ Ngôn ngữ là phương tiệngiao tiếp quan trọng nhất của con người”

Sống trong xã hội con người luôn phải giao tiếp, mà khi giao tiếp con ngườiphải sử dụng vốn từ để biểu đạt với những người xung quanh Vốn từ của cánhân phát triển thì ngôn ngữ cũng phát triển từ đó phương tiện giao tiếpquan trọng nhất mà xã hội loài người tồn tại và phát triển

Theo tinh thần đổi mới đã được nêu trong nghị quyết của Bộ chính trị về cảicách giáo dục lần thứ III (năm 1979n) để nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻcần phải phát triển vốn từ, đặt nền móng đầu tiên hình thành phát triểnngôn ngữ tạo tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào những lớp cao hơn

II/ Cơ sở thực tiễn:

Giáo dục mầm non với vị trí là bậc tiểu học đầu tiên trong hệ thống giáo dụcquốc dân, mà phát triển vốn từ cho trẻ là hết sức quan trọng, là một hoạtđộng tâm lí mà ở đó coa một hoặc nhiều chủ thể cũng tham gia vào hoạtđộng Nhờ hoạt động này mà ngôn ngữ mới hoàn thành được các chức năng:+ Chức năng giao lưu

+ Chức năng truyền đạt, tiếp thu, ghi nhận

+ Chức năng biểu danh những tên gọi của các sự vật hiện tượng

+ Chức năng biểu niệm ngôn ngữ và khái niệm

+ Chức năng biểu cảm, thông hiểu tình cảm, hiểu đối tượng giao lưu

Trang 7

Chủ trương đổi mới chương trình giáo dục mầm non là đổi mới về phươngpháp hình thức tổ chức, dùng các biện pháp thích hợp dể phát triển vốn từcho trẻ thêm phong phú, văn minh, lịch sự phù hợp với các tình huống giaotiếp Dựa vào thuyết của vùng phát triển gần nhất của VƯGOTSKI thì cáctiền đề của các cơ quan sinh lý, sự phát triển trưởng thành và chín muồi củacác cơ quan sinh lý là tiền đề của việc phát triển vốn từ cho trẻ:

+ Đặc điểm của bộ máy phát âm (sự phát triển của bộ máy phát âms)

+ Cơ quan thính giác các vùng miền não bộ

Vốn từ của những người xung quanh trẻ và môi trường giáo dục là điều kiện

để phát triển vốn từ Trẻ em giao tiếp với người xung quanhV, học các từ củabạn bè, cha mẹ, người thân, thì vốn từ của trẻ phát triển và chịu ảnh hưởngkhông nhỏ

Vốn từ được cấu thành từ các tiểu hệ thống đó là âm thanhV, ngứ nghĩa, cấutrúc chung và cách sử dụng trong giao lưu hàng ngày tổng hợp chúng vào hệthống giao tiếp sinh hoạt Nó phụ thuộc vào các thành tố sau:

Thành tố 1: Thành tố đầu tiên là phát âm, hệ thống âm thanh của từ ta dạy

trẻ phát âm các âm của Tiếng Việt, phát âm các danh từ, động từ, tính từ,phát âm các từ trong câu, cách phát âm cả câu, biểu đạt sự phát âm bằngcách hạ giọng, nhấn mạnh từ, kéo dài từ… thể hiện sự biểu cảm cũng nhưthái độ của người nói

Thành tố 2: Ngữ nghĩa hay là cách thức một khái niệm nào đó được diễn đạt

trong từ hay một tập hợp từ Khi trẻ mới sử dụng từ, từ đó th] ờng khôngcoa ý nghĩa giống như người lớn để xây dựng vốn từ của hàng ngàn từ vàliên kết chúng bằng mạng lưới các khái niệm có liên quan với nhau, lớn dầnlên, trẻ không những sử dụng từ một cách chính xác hơn, mà còn luôn luôn

có ý thức với ngữ nghĩa của từ và thực hiện chúng theo cách thức sáng tạo

Thành tố 3: Ngữ pháp: khi trẻ lĩnh hội vốn từ trẻ bắt đầu liên kết từ theo

một qui luật nhất định để thực hiện một ý nghĩa nào đó Kiến thức về ngữpháp có hai thành phần: cú pháp (là những qui luật mà từ được liên kếttrong câu) và hình thái học là cách sử dụng các qui luật ngữ pháp để biểuđạt

Thành tố 4: tình hình sử dụng vốn từ gắn với thực tiễn, gắn với tình huống

giao tiếp

Để giao tiếp có hiệu quả trẻ em phải học cách tham gia vào các hoạt độnggiao tiếp, tiếp tục phát triển chủ đề giao tiếp thể hiện ý kiến, ý nghĩa của

Trang 8

mình một cách rõ rạng Thêm vào đó trẻ phải biết diễn đạt bằng cử chỉ, điệu

bộ bằng giọng nói và vận dụng ngữ cảnh để giao tiếp Tính thực tiễn còn bịquy định bởi cách thức giao lưu, cách sử dụng ngôn ngữ, sử dụng vốn từ đểgiao lưu và để giao tiếp thành thạo trẻ em còn phải học tập cách thức giaolưu trong một xã hội nhất định theo các cấp bậc tuổi tác, các quan hệ xã hội,cách chào hỏi, cách làm quen

Phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi trong giờ hoạt động chung “ Làm quen vớimôi trường xung quanh” là hết sức thuận lợi Bằng vốn từ của mình trẻ cóthể biểu đạt sự hiểu biết của mình cho người lớn hiểu và hiểu được ý nghĩacủa người lớn muốn nói gì từ đó giúp trẻ tích cực hoạt động giao tiếp với mọingười Đây là thời kỳ “ phát cảm về ngôn ngữ” “Trẻ lên ba cả nhà học nói”,trẻ nói, sự phát triển về vốn từ đạt tới tốc độ nhanh, mà sau này khi lớn lênkhó có giai đoạn nào sánh bằng Ngược lại nếu ở tuổi lên ba mà trẻ không cóđiều kiện giao tiếp, không được nói thì vốn từ kém phát triển và mặt kháccũng trì trệ theo

Qua hoạt động chungQ: “ Làm quen với môi trường xung quanh” trẻ họcđược các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng, các từ chỉ đặcđiểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm Nghe và hiểu nội dung cáccâu đơn, câu mở rộng Trẻ biết dùng từ để bày tổ tình cảm, nhu cầu và kinhnghiệm bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng Trẻ trả lời và đặt cáccâu hỏi Ai? Cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì? nó như thế nào? v.v …

Trẻ biết sử dụng các từ biẻu thị sự lễ phép, nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ,nết mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp, kể lại sự việc theo trình

tự thời gian Biết mô tả đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh, mô tả sự vật, hiệntượng, kể chuyện theo tranh, theo chủ đề, theo kinh nghiệm

Chương II: Thực trạng về vốn từ của trẻ ở thành phố Hạ Long.

A - Khái quát về quá trình điều tra

I/ Mục đích điều tra:

Tiến hành điều tra nhằm đánh giá một số nét thực trạng về vốn từ của trẻ ởthành phố Hạ long, qua đó đề xuất một số ý kiến về giải pháp vấn đề này.II/ Các trường, lớp, gia đình điều tra:

Điều tra hai trường:

Trường mầm non Hồng GaiT – thành phố Hạ Long

Trang 9

Trường mầm non Cao ThắngT – thành phố Hạ Long

Điều tra ba lớp 3-4 tuổi:

Trẻ hai lớp 3T-4 tuổi trường mầm non Hồng Gai

Trẻ một lớp 3T-4 tuổi trường mầm non Hồng Gai

III/ Nội dung điều tra:

Điều tra về thực trạng về vốn từ của trẻ ở thành phhó Hạ Long thông qua tổchức thực hiện sinh hoạt hàng ngày của trẻ, và thông qua hoạt động chung:

“Làm quen với môi trường xung quanh” trong trường mầm non

IV/ Phương pháp điều tra

- Dùng phiếu điều tra

- Dùng phương pháp trò chuyện

- Dùng phương pháp trò chơi

V/ Thực hiện

Sử dụng bộ tranh: làm quen với môi trường xung quanh

Sử dụng đồ vật, đồ chơi, tranh lô tô

Đánh giá khả năng dùng từ§, khả năng ghép từ khả nhăng diến đạt của trẻ

B- Phân tích kết quả điều tra:

1 Khả năng sử dụng các danh từ1, động từ, tính từ, đại từ: trẻ mới bắt đầubiết sử dụng các loại từ đó, trẻ còn nhầm lẫn các đại từ và tính từ

25% trẻ sử dụng đại từ chưa chính từ

47% trẻ sử dụng tính từ chưa chính xác

50% trẻ sử dụng đúng các danh từ

45% trẻ sử dụng đúng các động từ

Trang 10

2 Khả năng ghép các danh từ, đại từ, động từ tính từ thành câu tương đốihoàn chỉnh còn thấp.

35% trẻ ghép câu tương đối hoàn chỉnh

35% còn có lỗi ngữ pháp, phát âm

3 Khả năng phát âm, diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp còn hạn chế40% trẻ phát âm đúng

45% trẻ diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp đúng

4 Nguyên nhân của thực trạng:

Đặc điểm phát âm vùng miền còn ngọng, tiếng địa phương nói ngọng số âm;tiếng

Các bài học, trò chơi mở rộng từ vựng, cách hướng dẫn kỹ năng diễn đạt chotrẻ còn lạ lẫm với trẻ

Chương III: Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3-4

tuổi qua hoạt động chung: LQVMTXQ

A - Căn cứ vào lí luận và thực tiễn ta có một số biện pháp:

1 Thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với đồ vật, đồ chơi, hoa quả, tranh ảnh

Khi cho trẻ tiếp xúc với đồ vật, đồ chơi, hoa quả, tranh ảnh người lớn gợi ýcho trẻ nêu tên, đặc điểm nổi bật, cấu tạo đặc trưng của các vật đó, hoa quảđó

2 Cô và mẹ cùng những người xung quanh luôn trò chuyện cùng trẻ

Trò chuyện ở trẻ để hình thành ở trẻ các từ, các khái niệm, các kí hiệu tượngtrưng của sự vật hiện tượng Ban đầu các biểu tượng này rời rạc sau này cóliên hệ với nhau Người lớn dạy trẻ và phát triển vốn từ cho trẻ, dạy trẻ cáchgiao tiếp cởi mở, tự tin

Khi trò chuyện cùng trẻ, người xung quanh nêu những câu hỏi để phát triểnvốn từ như:

Đây là cái gì? (con gìc? quả gì? hoa gì?)

Trang 11

Đó là phương tiện giao thông gì?

Cô giáo luôn tạo tình huống để trẻ ghép các từ thành câu đơn hoặc câu mởrộng

Vd: Quả chuối này màu gì?

Bông hoa này màu gì?

Xe máy còi kêu thế nào?

Ô tô còi kêu như thế nào? v.v …

3 Người lớn xung quanh trẻ luôn lắng nghe trẻ phát âm và uốn nắn từ ngữcho trẻ

Trẻ 3 tuổi phát âm theo các âm chuẩn Tiếng việt đôi lúc còn ngọng Sử dụng

đa dạng từ và câu trong giao tiếp cong hạn chế cho nên cô giáo luôn lắngnghe trẻ phát âm, uốn nắn từ ngữ cho trẻ, cho trẻ phát âm nhiều lần và sửalỗi kịp thời cho trẻ

Trang 12

4 Cho trẻ tiếp xúc với nhau, với cộng đồng một cách thường xuyên: qua tiếthọc dưới hình thức đi dạo, đi thăm.

Cô tạo tình huống cho trẻ tiếp xúc với nhau, tiếp xúc với cộng đồng qua cáchhướng dẫn của cô

Cô có thể dùng vật thật cho trẻ truyền tay nhau và nêu nhận xét của cánhân mình, hay thỏa thuận trong nhóm rồi cử đại diện nêu ý kiến thống nhấtcủa cả nhóm Có khi cô đưa những tình huống của công đồng qua lơid nói,tranh vẽ hoặc ảnh chụp cho trẻ nêu nhận xét, nhận định của trẻ về tìnhhuống đó là đúng ( sai), là văn hóa, văn minh,( không văn hóa, văn minh) vìsao? Cho trẻ tranh luận về những ý kiến đó

5 Cô giáo sử dụng một số trò chơi trong hoạt động chung: làm quen vớimôi trường xung quanh đẻ làm tăng vố từ cho trẻ

5.1 Trò chơi 15: Cái túi kỳ lạ:

- Mục đích: Giúp trẻ phân biệt và rèn luyện phát âm, cho trẻ gọi tên của đồvật ( hoa , quả)

- Nội dung: Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng qua các giác quan Dùng tìnhhuống trò chơi để luyện phát âm và gọi tên đồ vật

Ví dụ: Hãy lấy cho cô cái đĩa

Trẻ không nhìn vào túi lấy cái đĩa và nói: cái đĩa

+ Lần sau: Những lần sau năng mức độ chơi bằng cách cô miêu tả vật, tựtưởng tượng xem trong đó là vật gì? và lấy vật theo sự miêu tả của cô vànói tên vật

Lúc đầu là một vật, sau đó năng lên từ 2-3 vật

Trang 13

Ví dụ: Hãy lấy cho cô đồ dùng để uống có tay cầm.

Trẻ lấy cái ca và nói: cái ca

Hoặc hãy lấy cho cô một đồ dùng để ăn, làm bằng nhôm và và dùng để xúcthức ăn (cơm) và một đồ dùng đẻ uống có tay cầm

Trẻ lấy “ cái thìa” và “ cái ca’

Giơ “cái thìa” và nói cái thìa

Giơ “ cái ca” và nói cái ca

5.2 Trò chơi 2: Hái hoa

- Mục đích: Giúp trẻ phân biệt các loại hoa phát triển vốn từ luyện phát âmcho trẻ qua tên gọi các loại hoa

- Nội dung: Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, dùng tình huống trò chơi để trẻphát âm các từ: hoa hồng, hoa cúc, hoa sen, hoa đồng tiền

- Cách tiến hành:

+ Chuẩn bị: 4 chậu (lọl) hoa Hoặc lẵng hoa sen, đồng tiền, hoa hồng, hoacúc

( Hoa sen cho trong chậu nước làm “đầm sen”)

Tranh lô tô về một số loài hoa

+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi ghế hình vòng cung xong nói cách chơi Cô đặtcác chậu hoa, lẵng hoa đã chuẩn bị, cô yêu cầu trẻ hái hoa theo yêu cầu của

cô và nói tên hoa

Cô miêu tả bồn hoaC, trẻ chọn tranh lô tô đúng loaị hoa cô miêu tả và nóitên hoa

5.3 Trò chơi 35: Trồng cây hái quả

- Mục đích: Luyện trí nhớ và khả năng phát triển vốn từ cho trẻ

- Nội dung: cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, bằng tình huống chơi nhớ đượccác màu xanh, đổ, vàng và gọi tên các loại quả, các màu đó

Trang 14

Cô yêu cầu trẻ nói tên quả và nói màu sắc của quảC

Lần 2 : Cô mô tả quả (1 loại quả hoặc 2 loại quả1)

Yêu cầu trẻ hái quả theo sự mô tả, mô phỏng của cô Trẻ nói tên quả vàmàu sắc

Ví dụ: Hãy hái cho cô quả tròn, vỏ sần, ăn chua, có hạt?

Trẻ hái quả cam và nói quả cam

Cô hỏi: quả cam này màu gì?

Trẻ nói: quả cam màu xanh

5.4 Trò chơi 4: Bắt chước tiếng kêu

- Mục đích: Luyện cho trẻ phát âm những từ khó “ tu tu”, pim pim pim, tuýttuýt

- Nội dung: Dùng tình hướng trò chơi để dạy trẻ phát triển vốn từ, bắtchước tiếng kêu của còi của loại phương tiện giao thông: tàu hỏa, xe đạp, ô

tô, phà…

- Cách tiến hành:

+ Chuẩn bị: ô tô, tàu hỏa, xe máy (đồ chơi®)

Tranh : ô tô, tàu hỏa, xe máy

+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi hình vòng cung rồi giới thiệu luật chơi Hômnay cô giáo đén tặng chúng mình một hộp quà to, chúng mình cùng đoán vànói xem đó là quà gì nhé! Cô láy ô tô ra và hỏi:

Trang 15

Cái gì đây?

Còi ô tô kêu như thế nào?

Sau đó cho ô tô chạyS: các cháu hãy làm còi ô tô kêu: “ pim pim pim” Tiếptục cô lấy tàu hỏa ra tiếng copì tàu kêu “ tu tu” và cho tàu chạy Trẻ làmtiếng còi tàu Sau đó cô lấy xe máy ra kêu “ tuýt tuýt” và vặn cót cho xechạy Các cháu bắt chước còi kêu Tất cả các loại phương tiện giao thông là

đồ chơi đang chạy

Bây giờ cô và các cháu hãy chọn những đồ chơi này để chơi nhé! Các concũng chọn ô tô nào, ô tô đây rồi, còi ô tô kêu thế nào? “pim pim”, các conhãy bắt chước còi ô tô kêu

Cô lần lượt vờ lái xe máy, tàu hỏa và cho trẻ bắt chước tiếng còi kêu “ tu tu”,tiếng còi xe máy “ tuýt tuýt”

Cô cho cả lớpC, tổ, cá nhân bắt chước tiếng còi xe máy, tàu hỏa, ô tô

Khuyến khích trẻ chơi giỏi

Khi trẻ đã biết chơi, cô có các bức tranh, tàu hỏa, o tô, xe máy cho trẻ lênlấy tranh và bắ chước tiếng kêu theo yêu cầu của cô Ví dụ: lấy cho cô tranh

xe máy và làm tiếng còi xe máy kêu

+ Luật chơi: Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng

Trẻ xếp thành hai tổ thi đua nhau

Mỗi tổ bật qua 5 vòng thể dục, chuyển thú về rừng Sâu đó nói tên các convật đã chuyển được và nói con vật đó đang làm gì (âưn cỏ, trèo cây, hái

Trang 16

quả…v v) và đếm số con vật đã được chuyển vào rừng của mỗi tổ để phânxem đội nào thắng.

Ví dụV: Con thỏ – thỏ đang ăn cỏ

B –Tổ chức thực nghiệm:

1 Mục đích: Thực nghiệm nhằm đánh giá kết quả thực tế của việc tổ chứcmột số biện pháp nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi Thực nghiệmđồng thời kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài

2 Đối tượng thực nghiệm:

Thực nghiệm được tiến hành ở nhóm trẻ 3-4 tuổi Trường mầm non Hồng gai– thành phố Hạ Long – tỉnh Quản Ninh

Số trẻ tham gia thực nghiệm là 12 cháu

4 Nội dung thực nghiệm

- Lựa chọn bài thực nghiệm và thiết kế 1 số biện pháp, các trò chơi học tậpphản ánh nội dung cơ bản của tiết học làm quen môi trường xung quanh

Căn cứ vào chương trình chăm sócC - giáo dục trẻ 3-4 tuổi để lựa chọnnhững bài phù hợp với nội dung chương trình thực nghiệm

Thiết kế các trò chơi học tập phản ánh nội dung cơ bản của tiết học làmquen với môi trường xung quanh Giáo viên được cxhuẩn bị các giáo án thểhiện một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, giáo án

tổ chức trò chơi học tập mới thiết kế theo yêu cầu thực nghiệm

ở lớp đối chứng giáo viên tiến hành giảng dạy như thường lệ lồng ghép tronghoạt động chung trong môn học: “Làm quen với môi trường xung quanh

5 Tiến hành thực nghiệm

Trang 17

a Chọn mẫu:

Chọn ngẫu nhiên một lớp sĩ số 24 cháuC

12 cháu làm thực nghiệm, 12 cháu đối chứng thực nghiệm (phụ lụcp) đề xácđịnh khả năng phát triển ngôn ngữ của hai nhóm Đối chứng và thựcnghiệm, sử dụng phương pháp thống kê kết quả khảo sát trên trẻ để xácđính tương đương giữa hai nhóm

b Thiết kế một số biện pháp trong thực nghiệm

- Nghiên cứu các bài học trong chương trình lồng ghép một số biện pháp:+ Cho trẻ tiếp xúc với đồ vật, đồ chơi, hoa quả, tranh ảnh

+ Luôn trò chuyện cùng trẻ

+ Nghe trẻ phát âm và uốn nắn từ ngữ cho trẻ

+ Cho trẻ tiếp xúc với nhau, với công đồng một cách thường xuyên

+ Sử dụng một số trò chơi trong hoạt động chung

“ Làm quen với môi trường xung quanh”“

Trò chơi: Cái túi kỳ lạ

Trò chơi: hái hoa

Trò chơi: trồng cây hái quả

Trò chơi: bắt chước tiếng kêu

Trò chơi: chuyển thú về rừng

c Xây dựng bài tập khảo sát:

Mức độ phát triển vốn từ ở trẻ

Mức độ 1M: Khả năng sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ

Mức độ 2M: Khả năng ghép các danh từ, đại từ, động từ, tính từ thành câuđơn, câu đơn mở rộng

Trang 18

Mức độ 3M: Khả năng phát âm, diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp.

* Tiến hành đo trước thực nghiệm:

Các bài tập khảo sát được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chương trình dựatrên các bài học “Làm quen với môi trường xung quanh” mà các cháu đã họcnhằm đánh giá mức độ của trẻ trước thực nghiệm

Bài tập khảo sát được xây dựng dưới dạng các câu hỏi ngắn, dễ hiểu (có gơiýc) dựa theo nội dung các bài học phát triển vốn từ mà chương trình chămsóc giáo dục trẻ 3-4 tuổi đã đề cập đến

Bài tập 1: Khảo sát khả năng sử dụng từ

Câu 1: Các con hãy nhìn lần lượt lên tranh và nói cho cô biết:

Đây là cái gì?

Đây là quả gì?

Đây là con gì?

Đây là ai ?

Quả này màu gì?

Vỏ quả cam như thế nào?

Câu 2: Hãy bắt chước tiếng kêu của còi xe ô tô, tàu hỏa, xe đạp?

Bắt chước tiếng kêu một số con vật gần gũi

Câu 3: Hãy nói tên các loại hoa coa màu đỏ?

Hãy nói tên các loài hoa có màu vàng? (trong lọ hoa cô đã chuẩn bịt)

* Cách đánh giá:

Câu 1: Cho phép đánh giá được khả năng sử dụng từ (danh từd, tính từ,động từ, đại từ)

- Trả lời đúng đầy đủ: 10 điểm; nếu sai trừ 1 điểm

Câu 2: Cho phép đánh già vận dụng vốn từ vào hoạt động của trẻ

Trang 19

- Trả lời đúng, chính xác: 10 điểm Sai trừ 1 điểm

Bài tập 2 : Khảo sát khả năng ghép các từ thành câu đơn hoặc câu đơn mởrộng:

Câu 1C: Quả cam màu gì? quả chuối màu gì?

Câu 2C: Còi ô tô kêu như thế nào?

Còi tầu hỏa kêu thế nào?

Chuông xe đạp kêu thế nào?

Câu 3C: Mẹ đang làm gì trong bức tranh này?

Trong tranh bác sĩ đang làm gì?

ảnh chụp chú công nhân đang làm gì?

Con mèo đang mằn ở đâu?

* Cách đánh giá:

Câu 1: Cho trẻ ghép danh từ với tính từ

Trẻ trả lơi đúng, đầy đủ: 10 điểm

Nếu sai tính từ hoặc ghép không đúng trừ 1 điểm

Câu 2: Cho phép trẻ ghép danh từ với động từ

Trẻ trả lời đúng, đầy đủ: 10 điểm

Nếu sai hoặc ghép không đúng trừ 1 điểm

Câu 3: Cho phép trẻ hình thành câu đơn hoặc câu mở rộng

Hình thành câu đơn, câu đơn mở rộng tốt 10 điểm

Nếu ghép câu chưa đầy đủ các thành phần trừ 1 điểm

Bài tập 3: Khảo sát khả năng diễn đạt từ gắn với tình huống giao tiếp KCâu 1: Khi bà ốm con sẽ làm gì?

Trang 20

Câu 2: Khi bạn ngã con sẽ làm gì?

Câu 3: Người khác làm một việc tốt cho con, con sẽ nói gì? khi phạm lỗi con

6 Hướng dẫn giáo viên thực nghiệm

Để chuẩn bị cho thực nghiệm các giáo viên tham gia thực nghiệm được tổchức học tập về much đích, yêu cầu, nội dung của thực nghiệm

Các giáo viên tham gia thực nghiệm được tổ chức tìm hiểu sâu rộng về cơ sở

lí luận của một số biện pháp tổ chức trong hoạt động học tập nhằm pháttriển thính giác từ ngữ và rèn luyện phát âm cho trẻ

Nghiên cứu hoạt động chung: “ Làm quen môi trường xung quanh” áp dụngcác biện pháp: thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với đồ vật, trò chuyện thườngxuyên cùng trẻ, lắng nghe và uốn nắn từ ngữ cho trẻ và sử dụng một số tròchơi đề làm tăng vốn từ cho trẻ

Nghiên cứu các bài tập khảo sát, cách cho điểm, ghi phiếu, tổng kết điểm.Lên kế hoạch tổ chức quá trình thực nghiệm L

Chuẩn bị đồ dùngC, đồ chơi phục vụ cho thực nghiệm

7 Triển khai thực nghiệm

7.1 ổn định tổ chức giới thiệu bài7:

Bằng một trong các trò chơi sauB: cái túi kỳ lạ, hái hoa, trồng cây hái qu ả,bắt chước tiếng kêu, chuyển thú về rừng

Trang 21

7.2 Cung cấp vốn từ cho trẻ bằng cách tạo tình huống trẻ gọi tên đồ vật7,hoa, quả, tên con vật.

Trẻ lúng túng cô có thể nói tên các vật và cho trẻ nhắc lại

7.3 Nêu đặc điểm cấu tạo của các sự vật7, đồ vật, hiện tượng ở những phầnnêu trên

Nêu mầu sắc, cách thức sử dụng của nó

7.4 So sánh đặc điểm nổi bật 7 (sự giống nhau và khác nhaus) của hai vật(hoa, quả…)

7.5 Mở rộng kiến thức về những sự vật7, hiện tượng, đồ vật mà trẻ biếttrong thế giới xung quanh trẻ

7.6 Củng cố vốn từ được hình thành trong tiết học qua trò chơi7, bài hát,thơ, truyện…vv…

8 Cách đánh giá kết quả thực nghiệm:

Hiệu quả của việc tổ chức hoạt động chung “ Làm quen môi trường xungquanh” có một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi được thể hiện

ở các mức độ khác nhau theo các tiêu chí sau:

- Khối lượng vốn từ ở trẻ

- Khả năng hình thành câu đơn, câu mở rộng

- Biết sử dụng từ gắn với tình huống giao tiếp

9 Cách lấy số liệu và kỹ thuật đo

Bước 1: Các giáo viên tiến hành thực nghiệm đều đã được hướng dẫn

phương pháp thực nghiệm và cách ghi lại kết quả các bài tập khảo sát trêntrẻ

Bước 2: Tiến hành đo mức độ phát triển vốn từ của trẻ bằng các bài tập

khảo sát (phụ lụcp) ở 12 trẻ trong nhóm đối chứng và 12 trẻ trong nhómthực nghiệm tại cùng một thời điểm như nhau

Bước 3: Sau khi đo tiến hành phân tích và tổng hợp các biên bản theo tiêu

chí đã định ghi thành số liệu thống kê biên bản lần đầu và lần cuối của mỗitrẻ

Trang 22

10 Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm

* Phân tích kết quả lần đo đầu

Bảng 1: Kết quả đo lần 1 về khả năng sử dụng từ của trẻ.

Trang 23

Bảng 2: Kết quả đo lần 1 về khả năng ghép các từ thành câu

Bảng 3: Kết quả đo lần 1: Khả năng diễn đạt từ gắn với tình huống giao tiếp

Trang 25

Bảng 5: Khả năng ghép các từ thành câu đơn hoặc câu mở rộng

Trang 26

Mức độ Lần đo 1 Lần đo 2 Lần đo 1 Lần đo 2 định

Trang 27

Nhóm Đối chứng Thực nghiệm Kiểm

Trang 28

I/ Kết luận chung:

1 Phát triển vốn từ cho trẻ giữ vai trò to lớn trong việc hình thành và pháttriển ngôn ngữ - phương tiện phát triển tư duy và là công cụ hoạt động trítuệ Với tầm quan trọng đó nên giáo viên mầm non phải là người chủ độngthường xuyên tiến hành việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Các biện pháp đã nêu trong đề tài đóng vai trò quan trọng đó nên giáo viênphải là người chủ đạo thường xuyên tiến hành việc phát triển vốn từ cho trẻ

Trong các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ trò chơi học tập cũng có mộtvai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ,bởi lễ đặc điểm ở lứa tuổi mẫu giáo trẻ “ học mà chơi” Song thực tế hiệnnay trong chương trình giáo dục mầm non, trong các hoạt động chung nóichung và hoạt động chung: cho trẻ “ làm quên với môi trường xung quanh”nói riêng chưa thật chú trọng tới việc phát triển vốn từ cho trẻ

2 Qua thực nghiệm cho chúng ta thấy việc sử dụng trò chơi và áp dụng một

số biện pháp để phát triển vốn từ cho trẻ là rất hiệu quả Đã có tác dụng tíchcực đến trẻ cả về khả năng sử dụng từ, khả năng ghép từ thành câu và câuđơn mở rộng (ở trẻ 3ë-4 tuổi) và khả năng diễn đạt từ gắn với tình huốnggiao tiếp của trẻ ở độ tuổi mẫu giáo bé

Nhóm thực nghiệm các cháu nhanh nhẹn, hoạt bát, sử dụng từ chính xác, trítuệ phát triển mạnh mẽ hơn các cháu ở nhóm đối chứng

Chính vì vậy việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập để phát triển vốn từcho trẻ là rất cần thiết và quan trọng đối với nbiệm vụ giáo dục lứatuổi mầm non đặc biệt là trẻ 3-4 tuổi

II/ ý kiến đề xuất và giải pháp

Để một số biện pháp là phương tiện để phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổitrong hoạt động chung: “làm quen với môi trường xung quanh” cần:

- Trong khi học tập tại trường sư phạm mầm non, các sinh viên cần đượcluyện tập phát âm chuẩn và trang bị những kiến thức về Tiếng Việt thựchành, những lí luận cơ bản, hiện đại, hệ thống và thiết thực về những thànhtựu cơ bản, hiện đại về phát triển vốn từ của trẻ

- Cô giáo cần có lòng nhiệt tình, thương yêu gần gũi trẻ

- Cô giáo cần phat huy, sáng tạo các nội dung để phát triển vốn từ của trẻ

Trang 29

- Có tài liệu hướng dẫn và tập huấn cho giáo viên một cách cụ thể về nộidung và biện pháp phát triển vốn từ cho trẻmg 3-4 tuổi.

- Trong trào lưu đổi mới phương pháp giảng dạy ở các trường Cao đẳng,Đại học, chúng ta cần phát huy năng lực họa tập, tập làm nghiên cứu khoahọc thông qua những báo cáo khoa học của sinh viên Các sinh viên cầnđược hướng dẫn, cách khai thác thông tin tài liệu từ máy tính, sách tàiliệu về lĩnh vực phát triển vốn từ cho trẻ

III Phụ lục phiếu điều tra

Trang 30

1 Họ và tên: Nguyễn Thu Hằng

III/

Chuẩn bị :

Một vườn quả nhựa: na, chuối, cam…

Một số quả thật: na, chuối, cam…

Một số tranh ảnh về các loại quả: na, mít, dừa, xoài…v v…

VI/ Tiến hành tổ chức:

Bước 1: Cho tiếp xúc với quả và gọi tên quả

- Tổ chức sinh nhật cho bạn búp bê

Cho trẻ ngồi hình vòng cung và đưa giỏ quả cho trẻ gọi tên quả

+ Cô hỏi trẻ quả gì đây?

Vỏ nó có màu gì?

Bước 2: Cho trẻ tri giác từng quả và nêu đặc điểm

- Phát cho mỗi trẻ một quả cho trẻ sờ, nắn… và hỏi:

+ Đây là quả gì?

+Vỏ nó thế nào? (Nhẵn hay sần)

Trang 31

+ Tại sao con biết?

- Cho trẻ so sánh: quả chuối và quả cam sành

+ Giống nhau: đều có vỏ

đều để ăn không cần nấu chín

+ Khác nhau

Chuối tiêu chín Cam sành

Vỏ nhẵn màu vàng Vỏ sần màu xanh

Dài Tròn

Không hạt Có hạt

Không có múi Có múi

Ngọt Có vị chua

- Chơi trò chơi: quả gì biến mất

+ Luật chơi: Ai nói sai tên quả hát một bài hát có tên một loại quả

+ Cách chơi: Cô để các loại quả trên bàn (khoảng 5 loại quả khác nhauk)Trẻ gọi tên quả

Cô cất dần quả, trẻ nói tên quả cô cất đi

Trang 32

- Chơi trò chơi: Cái túi kỳ lạ.

+ Luật chơi: Ai lấy nhầm quả phải gọi được tên quả đó

+ Cách chơi: Cô miêu tả quả, trẻ lấy quả trong túi mà không nhìn vào túi

Bước 3: Luyện tập: Cô đưa ra một số tình huống thao tác với quả: Rửa quả,

+ Hôm nay được học (gọi têng) những loại quả?

+ Muốn trong vườn có các loại quả phải làm gì?

+ Ăn quả thế nào cho hợp vệ sinh?

Tài liệu tham khảo

1 A.N.Lconchiép - Sự phát triển tâm lí trẻ em NXB giáo dục 1982

2 Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non 1994

Nguyễn Thị ánh Tuyết – chủ biên

Nguyễn Như Mai - Đinh Kim Thoa

1 Nguyễn Thị ánh Tuyết – Những điều cần biết trẻ thơ- NXBGD 1996

2. Giáo dục mầm non II năm 1995G

Tiến sĩ Đào Thanh Âm - Chủ biên

Trịnh Dân - Nguyễn Thị Hòa

Tiến sĩ: Đinh Hồng Thái – Chủ Biên

1. Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 3-4 tuổi vụ giáo dục mầmnon Hà Nội 1994

Trang 33

2 Đề cương bài giảng – Thầy giáo Đinh Hồng Thái

3. Tạp chí giáo dục mầm non số 2, số 3, số 4 Bộ hg và đào tạo

4. Gia đình và bé Chuyên đề số 9 Bộ giáo dục và đào tạo – tạp chí giáodụcmầm non

10 Phó giáo sư Tiến sĩ Ngô Công Hoàn: Giao tiếp và ứng xử của cô giáo vớitrẻ 1995

Người viết

Nguyễn Thị Thu Hoài

Nghiên cứu một số biện pháp luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi thông qua trò chơi học tập (Phần I)

Trang 34

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

Phần II

Nội dung nghiên cứu của việc rèn luyện phát âm cho

trẻ tư 3-4 tuổi thông qua trò chơi học tập

Chương I Cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài

1 Một số vấn đề lý luận ngôn ngữ

2 Hoạt động vui chơi

3 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ

Chương II: Xây dựng một số trò chơi học tập nhằm rèn luyện phát âm cho

trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi

1 Mục đích – nội dung nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập và thựchiện

Trang 35

Đất nước Việt Nam ta đẹp vô cùng Dân tộc ta từ ngàn năm xưa đã xây dựngcho mình một nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc dân tộc, Trong đó ngônngữ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống con người trong sựhình thành và phát triển của xã hội loài người.

Thật vậy như một nhà văn người pháp nói: “ Ngôn ngữ là chiếc gương để tasoi mình trong đó” Trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non cầnhình thành và phát triển ngôn ngữ bởi lẽ ngôn ngữ chính là phương tiện để

tư duy, nó đóng vai trò rất lớn trong việc phát triển trí tuệ và các quá trìnhtâm lý khác

Nhờ có ngôn ngữ mà đời sống tính thần của con người ngày càng phong phú Con người có thể thông báo, trao đổi thông tin nào đó trong cuộc sống giúpngười gần người hơn

Ngôn ngữ có vai trò lớn trong xã hội loài ngườiN, cũng như đối với con người,Những kho tàng văn hóa, những tri thức, những kinh nghiệm lịch sử đềuđược chứa đựng trong ngôn ngữ Với trẻ ngôn ngữ còn là phương tiện đểđiều khiển, điều chỉnh hành vi giúp trẻ lĩnh hội các giá trị đạo đức mang tínhchuẩn mực Nhờ có ngôn ngữ mà con người khác xa so với động vật Vì vậyphát triển ngôn ngữ cho trẻ em là rất quan trọng đặc biệt là lứa tuổi 3-4tuổi, Đây là thời ký phát cảm ngôn ngữ vốn từ của trẻ tăng nhanh Tần số lờinói trong ngày tăng lên đáng kể, Phương tiện giao tiếp nổi trội là ngôn ngữnói đặc biệt là trẻ hay đặt ra những câu hỏi dề tìm hiểu nguyên nhân,nguồn gốc của sự vật, hiện tượng đồng thời trẻ lứa tuổi xuất hiện một số tậtngôn ngữ Nên đây là thời điểm tốt để rèn luyện phát âm và phát triển ngônngữ cho trẻ

Mặt khác vấn đề xây dựng con người mới là một trong những mục tiêu quantrọng hàng đầu của cách mạng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu giáo dục mầmnon nhằm phát triển toàn diện nhân cách trẻ Mà phương châm của ngànhhọc mầm non là “học bằng chơi, chơi bằng học” Trò chơi là phương tiệnquan trọng nhất để phát triển trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và thể lực Khi mớisinh ra đứa trẻ đã rất sung sướng với lời ru ầu ơ của bà, của mẹ và đã cónhững phản xạ đáp lại Cuối năm đầu trong một số tình huống cụ thể lời nói

đã trở thành phương tiện để nhận thức và giao tiếp với những người xungquanh

Còn với trẻ 3-4 tuổi thì hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ Chơi

là nhu cầu tự nhiên của trẻ, trẻ cần chơi như cần ăn cơm, nước uống, khôngkhí để thở Qua trò chơi giúp trẻ lĩnh hội những tri thức khoa học tiến tiếnmột cách nhẹ nhàng, thoải mái giúp trẻ phát triển các tố chất vân động.Đồng thời việc tổ chức hướng dẫn trẻ chơi các trò chơi có mục đích, có nộidung phong phú theo yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục đã tác động đến trẻ

Ngày đăng: 05/07/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả đo lần 1 về khả năng ghép các từ thành câu - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 2 Kết quả đo lần 1 về khả năng ghép các từ thành câu (Trang 23)
Bảng 4 Khả năng sử dụng từ của trẻ - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 4 Khả năng sử dụng từ của trẻ (Trang 24)
Bảng 5: Khả năng ghép các từ thành câu đơn hoặc câu mở rộng - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 5 Khả năng ghép các từ thành câu đơn hoặc câu mở rộng (Trang 25)
Bảng 6:  Khả năng diễn đạt từ gắn với tình huống giao tiếp - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 6 Khả năng diễn đạt từ gắn với tình huống giao tiếp (Trang 26)
Bảng 1 kết quả đo lầi 1 về khối lượng ngôn ngữ của trẻ - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 1 kết quả đo lầi 1 về khối lượng ngôn ngữ của trẻ (Trang 61)
Bảng 3: Kết quả đo lần 1 về khả năng vận dụng ngôn ngữ Nhóm - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 3 Kết quả đo lần 1 về khả năng vận dụng ngôn ngữ Nhóm (Trang 62)
Bảng 5: Khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác - Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 pptx
Bảng 5 Khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w