Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp có những khoãng nhiệt độ sôi khác nhau.. Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều loại Hiđrôcacbon và lượng nhỏ các chất khác.. Dầu mỏ là một hổn hợp tự nhiên của nhiề
Trang 1TRƯỜNG THCS TÂN AN KIỂM TRA
SỐ HIỆU…….LỚP 9… MÔN: HÓA HỌC
HỌ VÀ TÊN: ……… (Thời gian: 45 phút)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời nhất:
Câu 1: Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?
a Dầu mỏ là một đơn chất phức tạp.
b Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp có những khoãng nhiệt độ sôi khác nhau
c Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều loại Hiđrôcacbon và lượng nhỏ các chất khác.
d Dầu mỏ là một hổn hợp tự nhiên của nhiều đơn chất có nhiệt độ sôi khác nhau.
Câu 2: Rượu Etilic có phản ứng đặc trưng với Na kim loại là vì:
a Trong phân tử có nhóm nguyên tử H linh động.
b Trong phân tử có nhóm nguyên tử -OH chứa nguyên tử H linh động.
c Trong phân tử có nguyên tử H, nguyên tử C và nguyên tử O.
d Trong phân tử có Hiđrôcacbon chứa các liên kết đơn nên có phản ứng thế Na.
Câu 3: Để phân biệt giữa rượu và axit axetic bằng phương pháp hoá hoc ta dùng:
Câu 4: Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau:
Câu 5: Những nhận định sau, nhận định nào đúng nhất?
a Trong phân tử Etyl Axetat có nhóm –COO- nên Etyl Axetat cũng là chất béo.
b Trong phân tử chất béo có nhóm –COO- nên chất béo cũng là Este.
c Các loại bột giặt: Omo, Vì dân cũng là xà phòng
d Dầu cá là chất béo ở dạng rắn.
Câu 6: Dãy chất hữu cơ nào sau đây đều tác dụng được với Na?
a C2H5OH; CH3COOH; CH3COOC2H5 b.C2H5OH;CH3OCH3;
CH3COOH.
Trang 2c C2H5OH; CH3COOH; C3H5(OH)3 d CH3COOH; C2H5ONa; C2H5OH.
Câu 7: Đốt m(g) C2H5OH thu được 4,48 lít khí CO2 (đo ở đktc) Vậy m là:
a 46 gam b 4,6 gam c 9,2 gam d 92 gam.
Câu 8: Người ta lên men rượu Etilic loãng có mặt men giấm thu được 15 gam Axit Axetic Vậy hiệu suất phản ứng của quá trình lên men là:
a 25% b 50% c 75% d 100%
II BÀI TẬP: (7.0 điểm)
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng hoá học sau bằng các phương trình hoá học (có ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có)
(1) (2) (3)
C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5
(4) (5) (6)
C2H5OK (CH3COO)2Mg MgSO4
Câu 2:
a) Đem 46 gam rượu Etilic phản ứng hoàn toàn với Na, sau khi phản ứng hết thấy có khí không màu thoát ra Hãy tính thể tích khí không màu đó? (Đo ở đktc).
b) Cho 67,2 lít khí Etilen (đo ở đktc), hoá hợp với nước có mặt Axit làm chất xúc tác thu được 46 gam rượu Etilic Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của Etilen.
a) b) _
Trang 3Trang 4
Đáp án-thang điểm
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
-
điểm điểm 0,75
II BÀI TẬP:
Câu 1:
(1) C2H4 + H2O C2H5OH
Men giấm
(2) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
H2SO4, to
(3) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
(4) C2H5OH + K C2H5OK + 1/2H2
(5) 2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2
(6) (CH3COO)2Mg + H2SO4 MgSO4 + 2CH3COOH
* Viết đúng một phương trình hoá học được 0,5 điểm Nếu thiếu một điều kiện
phản ứng hoặc cân bằng thiếu trừ 0,25 điểm.
Câu 2:
a) Viết phương trình phản ứng:
(2) C2H5OH + Na CH3COONa + 1/2H2 0,5 điểm
- Số mol của C2H5OH là: nC2H5OH = 1 , 0mol
46
46
= 0,5 điểm
- Theo PTPƯ: nH2 = 1/2 nC2H5OH = ½.1 = 0,5 mol 0,5 điểm
- Vậy thể tích khí không màu thoát ra là (H2):VH2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít 0,5
điểm
b) Viết phương trình phản ứng:
Axit
C2H4 + H2O C2H5OH 0,5 điểm
Số mol của C2H4 là: nC2H4 = 0,3mol
4 , 22
2 ,
67 = 0,5 điểm Theo PTPƯ: nC2H5OH = nC2H4 = 0,3 mol 0,5 điểm
khối lượng C2H5OH theo PTPƯ là: mC2H5OH = 3.46 = 138 gam
Vì thực tế chỉ thu được 46 gam C2H5OH nên hiệu suất của phản ứng cộng là:
H% = 100 33 , 33 %
138
46 x = 0,5 điểm
axit