Một số sự cố cọc khoan nhồi đặc biệt trong vùng Casto
Trang 1Về một số sự cố cọc khoan nhồi, đặc biệt
trong vùng castơ
PGS.TS Nguyễn viết Trung
Th.S Nguyễn tuấn Anh
1 Giới thiệu
Các sự cố điển hình về cọc khoan nhồi đã đợc tổng kết và phân tích trong nhiều tài liệu giáo khoa và các bài báo khoa học Trong khuôn khổ báo cáo khoa học ỏ Hội nghị này, chúng tôi xin đề cập đến một dạng sự cố cọc khoan nhồi đã gặp nhiều trong các công trình ở Việt nam nhng còn ít đợc thảo luận và tổng kết Đó là các sự cố cọc khoan nhồi trong vùng castơ Qua mấy chục năm áp dụng, thông qua việc nghiên cứu, thí nghiệm, tổng kết, chúng ta đã
có đợc Quy trình Thiết kế móng cọc 22TCN-21-86 trong đó có quy định việc thiết kế cọc khoan nhồi, Quy trình Thi công và Nghiệm thu cọc khoan nhồi 22TCN-257-2000 Chúng ta
đã quen thuộc với các phơng pháp tính toán khả năng chịu tải thẳng đứng và nằm ngang của cọc khoan nhồi nói chung theo các Tiêu chuẩn quốc tế và Việt nam, nhng các tham số để xác
định khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi trong vùng có hang động castơ thì đến nay vẫn
cha đợc tổng kết
Trong các quy trình quy phạm trên, cha có một tài liệu nào chỉ dẫn chi tiết về việc khảo
sát thiết kế đối với các công trình đặt trên vùng địa chất có hang động castơ Trớc bức xúc
trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến các sự cố trong thi công cọc khoan nhồi ở các cầu trên đờng Hồ Chí Minh đi qua khu vực hang động castơ Bộ GTVT đã có văn bản số 351/ GTVT-CGĐ ngày 12 tháng 2 năm 2001 hớng dẫn quá trình khảo sát thiết kế và thi công các công trình trên tuyến đờng Hồ Chí Minh trong vùng địa chất có hang động castơ, trong khi
chờ ban hành chính thức “Hớng dẫn chi tiết quy định khảo sát thiết kế, thi công cọc khoan
nhồi trong vùng hang động Castơ“ Tuy nhiên nội dung của công văn này cũng cha đa ra các
biện pháp cụ thể nhằm khắc phục các sự cố phát sinh trong quá trình thi công cũng nh nguyên tắc thiết kế cọc khoan nhồi trong vùng hang động castơ
2 Một số công trình điển hình sử dụng cọc khoan nhồi trong vùng castơ :
Đối với Việt Nam, đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm đến 3/4 diện tích) Trong
đó đá vôi đợc coi là một tài nguyên khoáng sản lớn thứ 2 ở châu á, sau Trung Quốc với gần
6000 km2 lộ diện, chiếm gần 20% diện tích cả nớc (tài liệu của VIBEKAP) Chúng ta có các hang động nổi tiếng nh động Phong Nha (Quảng Bình) với hệ thống sông ngầm dài hàng trăm cây số, động Hòa Bình Việc xử lý nền móng công trình qua khu vực này là một vấn đề rất khó khăn, trong đó giải pháp cọc khoan nhồi là sự lựa chọn hiệu quả nhất Một số công trình tiêu biểu nh :
Móng trụ cầu Đông Kinh (Lạng Sơn ) sử dụng cọc khoan nhồi đờng kính 100 cm, dài 10
15 m, khả năng chịu tải của cọc 500 600 tấn Cọc xuyên qua địa tầng có hang động castơ, chân cọc tựa trên nền đá vôi, thi công bằng máy khoan GPS 1500 của Trung Quốc
Móng trụ cầu Non Nớc (Ninh Bình) sử dụng cọc khoan nhồi đờng kính 1.5m, cọc dài 40
60m, khả năng chịu tải của cọc 910 950 tấn Cọc xuyên qua địa tầng có hang động castơ, chân cọc tựa trên nền đá vôi, thi công bằng máy khoan Leffer
Móng mố trụ cầu Đá Bạc trên Quốc lộ 10, sử dụng móng cọc khoan nhồi đờng kính 1.5
và 2m Cọc xuyên qua địa tầng hang castơ (có cả hang castơ sống và castơ chết), thi công bằng máy khoan QJ250-1
Móng mố trụ cầu Bợ (Hoà Bình) sử dụng cọc khoan nhồi đờng kính 1.5m Cọc xuyên qua
địa tầng hang castơ sống, quá trình khoan thờng xuyên bị mất dung dịch, sử dụng máy khoan BAUER
Móng nhà máy xi măng Tam Điệp do Đan Mạch thiết kế và giám sát thi công, sử dụng hàng trăm cọc khoan nhồi đờng kính 100 125 cm Toàn bộ nhà máy nằm trên khu vực hang
động castơ
Móng mố trụ cầu Hoàng Long (Thanh Hoá) sử dụng cọc khoan nhồi đờng kính 2m xuyên qua địa tầng hang castơ Trong quá trình khoan tạo lỗ đã sử dụng kết hợp 2 loại thiết bị: máy khoan gầu xoay ED 4000 để khoan tầng đất, sau đó dùng máy khoan theo nguyên lý tuần hoàn ngợc TRC để khoan tiếp vào tầng đá gốc
Trang 2Móng nhà máy xi măng Hải Phòng hiện đang thi công, sử dụng cọc khoan nhồi đờng kính
D = 1m 1.25m, khối lợng cọc rất lớn Các cọc đều xuyên qua địa tầng hang castơ rất phức tạp
Đặc biệt đờng Hồ Chí Minh giai đoạn I vợt qua khu vực Quảng Bình gồm 2 nhánh (nhánh
Đông và nhánh Tây) Trong đó nhánh Tây đi trên đỉnh hệ thống hang động Phong Nha Các cầu xây dựng ở khu vực này đều sử dụng kết cấu móng cọc khoan nhồi để xuyên qua địa tầng hang động castơ Tiêu biểu nh:
Cầu Troóc (Bố Trạch - Quảng Bình): Sử dụng móng cọc khoan nhồi đờng kính D = 80
cm, sức chịu tải của cọc 420 450 tấn Chiều dài cọc thay đổi từ 18 28m Trong đó bề dày lớp đất phủ khoảng 8m, còn lại là đá vôi phong hoá nứt nẻ, hang rãnh castơ, có hang vòm cao 2.4m Sử dụng máy khoan đập cáp CZ-30 của Trung Quốc Giữ thành hố khoan bằng ống vách, việc khoan cọc gặp rất nhiều khó khăn
Cầu Trạ Ang (Bố Trạch- Quảng Bình): Sử dụng móng cọc khoan nhồi đờng kính D = 100
cm Sức chịu tải của cọc 500 600 tấn Chiều dài cọc thay đổi D = 19 39 m Bề dày tầng
đất lớp phủ khoảng 8 10m Còn lại là đá vôi nứt nẻ, hang rãnh castơ, có những cọc vợt qua 2
3 tầng hang Sử dụng máy khoan GPS và đập cáp CZ-30 của Trung Quốc, giữ thành lỗ khoan bằng ống vách thép Việc khoan cọc rất khó khăn, mất rất nhiều thời gian, có cọc khoan
đến 6 tháng
Cầu Vĩnh Sơn (Bố Trạch - Quảng Bình) thuộc nhánh Đông đờng Hồ Chí Minh: Sử dụng kết cấu cọc khoan nhồi đờng kính D = 1 m (mố 5 cọc, trụ 4 cọc), khi khoan kiểm tra mùn đầu cọc phát hiện bên dới mũi cọc là hang động castơ (trần vòm hang còn khoảng 1 m ), phải xử lý mất nhiều thời gian
3 một số sự cố của công trình có cọc khoan nhồi trong vùng castơ ở nớc ta:
Sau đây sẽ trình bày một số sự cố đã gặp ở một số cầu sử dụng kết cấu móng cọc nhồi qua vùng hang động castơ
3.1 Ví dụ về hiện trạng castơ ở nhà máy xi măng Tam Điệp:
Nhà máy xi măng Tam Điệp (Ninh Bình) do Đan Mạch thiết kế và giám sát thi công Móng sử dụng kết cấu cọc khoan nhồi Toàn bộ kết cấu móng sử dụng khoảng gần một nghìn cọc Trớc khi khoan cọc nhồi, T vấn giám sát đã cho khoan kiểm tra castơ tại tim mỗi cọc Tài liệu khoan kiểm tra castơ tại 175 cọc cho kết quả nh sau:
Hình 1: Nhà máy xi măng Tam Điệp
Trang 3) Trụ cắt
hố đào
Mô tả
địa tầng
Lý trình:
Tỷ lệ:
X:
Y:
Ngày hoàn thành:
Ngày khởi công:
ổn định:
Số hiệu mẫu
Độ sâu mẫu (m)
khoan kiểm tra karster tâm cọc nhồi
công trình : nhà máy xi măng tam điệp - ninh bình
LK19
m m
15/8/2001
1
47.62 4.29
4.29 Sét pha lẫn dăm sạn Trạng thái dẻo cứng.
2
39.41 12.50
8.21
38.61 13.30 0.80
38.41 13.50 0.20
37.51 14.40 0.90
37.11 14.80 0.40
36.71 15.20 0.40
3
30.31 21.60
>6.40 Đá vôi mầu xám xanh liền khối Cứng chắc.
Hình trụ lỗ khoan 19
lỗ khoan:
Cao độ lỗ khoan:
Toạ độ lỗ khoan:
Đá vôi mầu xám xanh phong hoá nứt nẻ mạnh, xuất hiện nhiều hang, rãnh Karster đ ợc lấp nhét bùn sét 4.29-21.60
Mẫu l u
Trang 4Hình trụ lỗ khoan 68
Trụ cắt
hố đào
Mô tả
địa tầng
Lý trình:
Cao độ lỗ khoan:
lỗ khoan:
Tỷ lệ:
Toạ độ lỗ khoan: X:
Y:
Ngày hoàn thành:
Ngày khởi công:
Mực n ớc d ới đất: Xuất hiện:
ổn định:
Số hiệu mẫu
Độ sâu mẫu (m)
khoan kiểm tra karster tâm cọc nhồi
công trình : nhà máy xi măng tam điệp - ninh bình
LK68
51.790 m 1/ 200
m m
14/11/2001
1
36.11 15.68
15.68 Sét pha lẫn dăm sạn Trạng thái dẻo cứng.
34.99 16.80
1.12
34.19 17.60 0.80
33.19 18.60
1.00
31.59 20.20
1.60
30.49 21.30
1.10
29.09 22.70
1.40
2
27.59 24.20
1.50 Đá vôi mầu xám xanh phong hoá nứt nẻ mạnh,
xuất hiện nhiều hang, rãnh Karster đ ợc lấp nhét bùn sét.
24.19 27.60
3.40
22.39 29.40
1.80
19.49 32.30
2.90
3
12.79 39.00
>6.70 Đá vôi mầu xám xanh liền khối Cứng chắc.
15.68-39.00 Mẫu l u
Trang 5Hiện trạng Castơ nhà máy Xi măng Tam Điệp
111 34
1
Không có hang Castơ
Có 1 tầng Castơ
Có 5 tầng Castơ
Có 2 tầng Castơ
Có 4 tầng Castơ
Có 3 tầng Castơ
- 111 cọc (chiếm 63%) không có hiện tợng castơ
- 34 cọc (chiếm 19%) xuyên qua 1 tầng hang castơ
- 21 cọc (chiếm 12%) xuyên qua 2 tầng hang castơ
- 7 cọc (chiếm 4%) xuyên qua 3 tầng hang castơ
- 1 cọc (chiếm 0.6%) xuyên qua 4 tầng hang castơ
- 1 cọc (chiếm 0.6%) xuyên qua 5 tầng hang castơ
Hang castơ có chiều cao vòm từ 0.3 3.2m Trong số 99 hang castơ trên có 77 hang castơ sống (trong chứa nớc hoặc bùn nhão) chiếm 78%, còn lại là hang castơ chết
Có thể nói cấu trúc địa tầng trong vùng núi đá vôi của Việt Nam nh Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Bình rất phức tạp Cho nên việc thiết kế các kết cấu nền móng công trình xây dựng trên khu vực này cần phải đặc biệt chú trọng đến công tác khảo sát địa chất, nhằm
đ-a rđ-a các giải pháp móng thích hợp
3.2 một số ví dụ cụ thể về sự cố móng cầu dùng cọc khoan nhồi trong vùng hang castơ
3.2.1 Cầu T:
A- Giới thiệu chung:
Hình 2: Cầu T - đờng HCM
Cầu T nằm ở gần khu vực động Phong Nha
Các mố trụ có kết cấu móng cọc khoan nhồi đờng kính 800mm Chiều dài cọc thay đổi
L = 18 29m
- Trong quá trình khảo sát thiết kế kỹ thuật (mỗi mố, trụ 1 lỗ khoan tại tim) Phát hiện thấy có hiện tợng hang động castơ và đã thiết kế cọc khoan nhồi trong đó chỉ định dùng công nghệ khoan tạo lỗ có ống vách và để lại ống vách sau khi đổ bê tông cọc
Trong bớc bản vẽ thi công, tại mỗi vị trí tim cọc đều khoan xăm 1 lỗ khoan địa chất để xác định chiều dài cọc chính thức đối với từng cọc, với nguyên tắc mũi cọc phải đặt trên đá liền khối tối thiểu 5 m Kết quả khoan xăm cho thấy cao độ đặt mũi cọc rất khác nhau điều đó
Trang 6chứng tỏ hệ thống hang động castơ bên dới phát triển rất phức tạp Ngoài ra cờng độ đá vôi lớn R' = 1400 kG/cm2
B- Công nghệ khoan cọc nhồi cầu T :
(1) Dới thiệu năng lực máy khoan CZ-30 của Trung Quốc :
- Phơng pháp khoan : Dùng phơng pháp khoan đập
- Đờng kính khoan : 600 1500 mm
- Chiều sâu khoan lớn nhất : 80m
- Trọng lợng quả búa 2.5 tấn
- Bảo vệ thành hố khoan bằng ống vách thép và để lại sau khi đổ bê tông
(2) Trình tự các bớc công nghệ :
*B
ớc 1 :
- San nền mặt bằng công trờng, làm lán trại, đờng vào công trờng, đắp cạp mở rộng mặt bằng thi công mố Đối với trụ đắp đờng công vụ cho máy khoan xuống và đắp đào thi công trụ
- Thi công hệ thống thoát nớc tạm
* B
ớc 2 :
- Lập, dựng và định vị ống vách
- Dùng búa đóng cọc chấn động để đóng ống vách xuống Để cho thành ống vách phía trên không bị biến dạng, phải đặt trên miệng ống 1 tấm thép dày 30mm
- Dùng búa đập đất, đá trong lòng ống vách, lấy mùn khoan bằng gàu
- Kiểm tra độ lắng động và mùn trong lỗ khoan
- Kiểm tra cao độ đáy lộ khoan
- Nghiệm thu lỗ khoan
* B
ớc 3 :
- Lòng cốt thép đợc gia công chế tạo thành các đoạn ở trên bờ sau đó đợc đa ra vị trí thi công
- Lắp đặt lồng cốt thép vào trong lỗ khoan bằng máy khoan và hệ thống cáp, puli trên
đỉnh tháp khoan
- Cố định lồng thép vào thành ống vách
Trang 7Hình trụ lỗ khoan cầu troóc - LK1
Trụ cắt
hố đào
Mô tả
địa tầng
Lý trình cầu :
Cao độ lỗ khoan :
lỗ khoan :
Tỷ lệ:
Ngày hoàn thành:
Ngày khởi công:
Mực n ớc d ới đất: Xuất hiện:
ổn định:
Đồ thị N SPT
Thí nghiệm SPT
Số búa trên
15 cm
đ ờng hồ chí minh
đoạn : khe gát - u bò ( km 0 - km 62 )
Giai đoạn: thiết kế kỹ thuật
LK1
9.340 m
Km 1+063.94
1/ 200
m m
22/01/2000 24/01/2000
2
-1.66 11.00
11.00 Sét pha mầu xám vàng nâu đỏ, đôi chỗ
lẫn cát pha, cuội sỏi.
3a -5.86 15.20
4.20
Đá vôi mầu xám trắng, phong hoá nứt
nẻ mạnh, đôi chỗ vỡ vụn Xen kẹp nhiều hanh rãnh Castơ đ ợc lấp nhét đầy bởi sét pha lẫn dăm sạn
-7.26 16.60
1.40
-8.36 17.70
1.10
-8.76 18.10 0.40
-9.46 18.80 0.70
-10.16 19.50 0.70
3b
-15.66 25.00
chắc
ND1
2 - 2.2
ND2
3.8 - 4
ND3
5.8 - 6
ND4
8.3 - 8.5
ND5
10.8 - 11
ND6
12.2 - 12.4
ND7
13.8 - 14
KND8
16.2 - 16.4
KND9
17.8 - 18
ND10
20 - 20.2
ND11
21.8 - 22
ND12
24.3 - 24.5
1.50 5.0 6.0 10.0 16
3.00 4.0 8.0 10.0 18
4.50 5.0 7.0 11.0 18
6.00 2.0 4.0 6.0 10
9.00 2.0 3.0 4.0 7
10.50 6.0 8.0 12.0 20
Trang 8Trụ cắt
hố đào
Mô tả
địa tầng
Tỷ lệ:
Ngày hoàn thành:
Ngày khởi công:
Mực n ớc d ới đất: Xuất hiện:
ổn định:
N1 N2 N3 N
Đồ thị N SPT
Thí nghiệm SPT
Số búa trên
15 cm
đ ờng hồ chí minh
đoạn : khe gát - u bò ( km 0 - km 62 )
Giai đoạn: thiết kế kỹ thuật
LK2
8.500 m
Km 1+063.94
1/ 200
m m
5/7/2000 8/7/2000
2
0.00 8.50
lẫn cát pha, cuội sỏi.
3a
-3.70 12.20 3.70
Đá vôi mầu xám trắng, phong hoá nứt
nẻ mạnh, đôi chỗ vỡ vụn Xen kẹp nhiều hanh rãnh Castơ đ ợc lấp nhét đầy bởi sét pha lẫn dăm sạn
-4.10 12.60 0.40
-6.50 15.00 2.40
-8.30 16.80 1.80 -8.70 17.20 0.40 -9.20 17.70 0.50 -10.50 19.00 1.30
-11.70 20.20 1.20
3b
-16.50 25.00
chắc
ND1
1.8 - 2
ND2
3.8 - 4
ND3
6.2 - 6.4
ND4
8.8 - 9
ND5
10 - 10.2
ND6
12 - 12.2
ND7
14 - 14.2
KND8
15.8 - 16
ND9
17.8 - 18
KND10
19 - 19.2
ND11
20.2 - 20.4
ND12
21.3 - 21.5
ND13
24.8 - 25
2.00 4.0 5.0 7.0 12
4.00 6.0 7.0 10.0 17
6.40 10.0 12.0 15.0 27
Lý trình cầu : Cao độ lỗ khoan :
lỗ khoan :
Hình trụ lỗ khoan cầu troóc - LK2
- Lắp đặt các ống tremie
- Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ công
tác đổ bê tông
* B
ớc 4:
- Bê tông đúc cọc đợc cấp từ trạm trộn đặt
ở trên bờ
- Đổ bê tông cọc bằng ống dẫn thẳng đứng
(ống tremie)
* Bớc 5:
Kiểm tra mùn ở đáy cọc bằng cách khoan
trong lòng ống thép đặt sẵn (đáy ống cách mũi cọc
ống vách
Trang 9- Kiểm tra chất lợng bê tông cọc.
* B
ớc 6 :
- Nghiệm thu cọc
C- Sự cố kỹ thuật:
Trong quá trình thi công cọc khoan nhồi ở cầu Troóc Có 2 sự cố sảy ra đều trong công
đoạn khoan tạo lỗ Việc xử lý các sự cố này mất rất nhiều thời gian, nhân lực và nguy hiểm
đến tính mạng của công nhân
(1) Sự cố mất búa khoan ở d ới đáy lỗ:
- Sự cố xảy ra khi khoan tạo lỗ cọc số 3 của mố Mo Theo kết quả khoan thăm dò địa chất, cọc
số 3 dài 22m (tính từ đáy bệ) khi khoan gần đến cao độ mũi cọc, do đá gốc nứt nẻ, hang hốc cho nên búa khoan bị trợt và kẹt vào hốc đá Đơn vị thi công đã dùng máy khoan để giật búa lên nhng không đợc, càng giật, búa càng kẹt sâu thêm Sau đó đơn vị thi công đã phải dùng 2 kích thủy lực 25 tấn đặt 2 bên, làm một tay đòn bằng thép, buộc cáp, kích đầu búa Kết quả là quả búa bị đứt làm đôi, phần trên búa bật lên, còn toàn bộ phần dới búa vẫn kẹt lại dới đáy lỗ khoan
Sau khi sự cố xảy ra, các bên hữu quan : Ban QLDA HCM, Ban khu vực, t vấn giám sát, t vấn thiết kế, đơn vị thi công đã bàn cách khắc phục, đa ra rất nhiều biện pháp để xử lý, trong
đó có cả biện pháp khoan bổ sung 01 cọc bên cạnh, đổ bê tông lấp cọc đã khoan Sau rất nhiều thời gian sự cố trên mới đợc giải quyết
(2) Sự cố tr ợt búa, tụt ống vách:
- Sự cố xảy ra khi khoan cọc số 4 trụ T1
- Khi khoan cọc số 4 đến độ sâu khoảng gần
20m Khi búa đang đập đá ở đáy lỗ khoan có hiện
t-ợng ống vách bị kéo tụt xuống Đơn vị thi công
ngừng khoan, cho ngời xuống điều tra nguyên nhân:
Một phần tiết diện lỗ khoan có đá gốc tạo thành mặt
nghiêng Trong quá trình hạ ống vách bằng búa, đáy
ống vách bị xé rách, quăn lại và trợt theo mặt đá Khi
búa khoan đập đất đá đã đập vào ống vách và kéo
luôn ống vách tụt xuống Việc giải quyết sự cố này
tuy không nguy hiểm, khó khăn nh sự cố trên nhng
cũng mất rất nhiều thời gian
3.2.2 Cầu T- A :
A- Giới thiệu chung:
Mố trụ cầu có kết cấu móng cọc khoan nhồi đờng kính D = 100 cm
Các đặc trng mặt cắt địa chất cọc nh sau :
sự cố tr ợt búa, tụt ống vách
Búa khoan ống vách
Trang 10Trong quá trình thiết kế kỹ thuật đã phát hiện thấy hệ thống hang động castơ rất phức tạp
ở bên dới Trong bớc BVTC tiến hành khoan săm địa chất tại tim các cọc để quyết định cao độ mũi cọc Kết quả khoan cho thấy cao độ mũi cọc rất khác nhau Trong đó cọc dài nhất L = 39m, xuyên qua 3 tầng hang castơ
Kết quả thí nghiệm nén mẫu đá tại cầu Trạ Ang cho thấy đá vôi ở đây có cờng độ rất cao ( R' = 1400 kG/cm2)
B- Công nghệ :
Việc thi công cọc khoan nhồi tại cầu T-A cùng lúc sử dụng 2 loại máy khoan :
- Máy khoan đập cáp CZ -30 của Trung Quốc
- Máy khoan xoay: GPS -15 của Trung Quốc (tuần hoàn thuận)
+ Đờng kính lỗ khoan: 0.8m, 1m, 1.2m và 1.5m
+ Độ sâu lỗ khoan có thể đạt: Đá 50m, tầng phủ 80m
+ Động cơ điện: Kiểu Y200L-4
- Cả hai loại máy này đều sử dụng ống vách thép để lại để giữ thành lỗ khoan trong quá trình khoan tạo lỗ Do đá vôi ở đây có cờng độ lớn, rất cứng cho nên việc khoan bằng máy khoan xoay tỏ ra không có hiệu quả Cả ngày có khi chỉ khoan đợc khoảng 20cm
D- Sự cố kỹ thuật :
Do địa tầng đặt móng mố trụ ở cầu T-A có hệ thống hang động castơ rất phức tạp có những cọc đi qua 3 tầng hang, mặt hang lồi lõm, nghiêng dẫn đến việc khoan rất khó khăn và thờng xuyên xảy ra sự cố Sự cố hay gặp nhất khi khoan là sự cố kẹt búa, rơi búa đối với máy khoan đập cáp CZ-30 Trong đó nguy hiểm nhất là khi búa rơi ở độ sâu hơn 30m (tính từ mặt
đất thiên nhiên), việc giải quyết sự cố này mất nhiều gian, dẫn đến thời gian khoan chỉ riêng cọc này mất gần nửa năm mới xong Tuy nhiên, quá trình khoan cầu Trạ-ang cho thấy, đối với
địa tầng hang hốc castơ mà đá gốc rất cứng thì việc sử dụng máy khoan xoay (nh loại GPS -15) tỏ ra không hiệu quả, tiến độ rất chậm Việc sử dụng máy khoan đập cáp tiến độ nhanh hơn nhng rất hay gặp sự cố kỹ thuật phải xử lý