Đầu tư phát triển (ĐTPT) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Các lý thuyết kinh tế từ trước đến nay đều khẳng định mối quan hệ hữu cươ giữa ĐTPT từ nguồn vốn nguồn NSNN với tăng trưởng, phát triển kinh tế. Lịch sử kinh tế thế giới là bằng chứng thể hiện tầm quan trọng của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia, bao gồm các quốc gia có nền kinh tế kế hoạch hóa (KHH), kinh tế thị trường cũng như kinh tế chuyển đổi
Trang 1ĐẠI HỌC KINH DOANH QUỐC TẾ SCANDINAVIA
-LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI
Trang 2Chương trình Cao học Quản trị kinh doanh quốc tế - IbMBA
BẢN LUẬN VĂN NÀY ĐƯỢC NỘP CHO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC IBUS
BẢN LUẬN VĂN LÀ MỘT PHẦN BẮT BUỘC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
THÁNG 7 NĂM 2014
Phê duyệt của Chương trình Cao học Quản trị kinh doanh quốc tế
Trang 3Chủ nhiệm chương trình Tôi xác nhận rằng bản luận văn này đã đáp ứng được các yêu cầu của một luận văn tốt nghiệp thuộc chương trình đào tạo Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Chủ tịch Hội đồng Chúng tôi, ký tên dưới đây xác nhận rằng chúng tôi đã đọc toàn bộ luận văn này và công nhận bản luận văn hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn của một luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trang 4Học viên: Phạm Văn Khảnh
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học viên : Phạm văn khảnh
Lớp : IbMBA.0212
Ngày : 18 / 04 / 2014
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho Đầu tư phát triển của huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2017.
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS VŨ CÔNG TY
Trang 5Người thực hiện: PHẠM VĂN KHẢNH
Lớp: IbMBA 0212
Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư phát triển (ĐTPT) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) có vaitrò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Các lý thuyết kinh tế từtrước đến nay đều khẳng định mối quan hệ hữu cươ giữa ĐTPT từ nguồn vốnnguồn NSNN với tăng trưởng, phát triển kinh tế Lịch sử kinh tế thế giới là bằngchứng thể hiện tầm quan trọng của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN đối với
sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia, bao gồm các quốc gia có nền kinh tế
kế hoạch hóa (KHH), kinh tế thị trường cũng như kinh tế chuyển đổi
Cùng với sự phát triển của Đất nước, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) HảiDương đã và đang đưa ra nhiều phương hướng về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiệnxây dựng cơ bản, rà soát, điều chỉnh kế hoạch phân bổ đầu tư nguồn vốn nhà nướctrong năm tiếp theo Theo đó, để hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn, huy động tối đa cácnguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban,ngành, huyện, thành phố thực hiện rà soát, bố trí kế hoạch phân bổ đầu tư pháttriển, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia trong phạm vi quản lý theo hướng tậptrung nguồn vốn, không dàn trải, chủ động tổ chức lồng ghép và phối hợp với cácnguồn lực
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế
trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố HảiDương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố HảiPhòng 45 km về phía tây phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh BắcGiang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phố HảiPhòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh Hưng Yên.Trung tâm
Trang 6hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương hiện là đô thị loại 2 Trong nhữngnăm gần đây, Hải Dương đã huy động được một lượng vốn lớn từ NSNN và đưavào hoạt động ĐTPT.
Ninh Giang là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương, nằm bên bờ sông Luộc và
tiếp giáp với các tỉnh lân cận là Thái Bình, Hải Phòng Ninh Giang nằm ở đỉnhphía Đông Nam tỉnh Hải Dương, vị trí khoảng 20o 43’vĩ Bắc,106o 24’ kinh Đông;phía Đông Nam giáp huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng) qua sông Luộc, phía Bắc giáphuyện Gia Lộc (Hải Dương), phía Tây Bắc giáp huyện Thanh Miện (Hải Dương),phía Đông Giáp huyện Tứ Kỳ, phía Nam qua sông Luộc giáp huyện Quỳnh Phụtỉnh Thái Bình Theo đường bộ Trung tâm huyện Ninh Giang cách thành phố HảiDương 29 km, Hà Nội 87 km Về đường bộ tiếp giáp và có các con đường chạyqua 37A, 37B, 217
- Đi Hải Dương - Vĩnh Bảo bằng đường 37A
- Đi Quí Cao- Hải Phòng bằng đường 37B
- Đi Quỳnh Phụ Thái Bình bằng đường 217
- Đi Hưng Yên bằng tuyến sông Luộc
Ninh Giang cách biển 25 km (đường chim bay) Thời tiết khí hậu như HảiPhòng và Thái Bình
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2011 tỉnh Hải Dương ước đạt gần 15.100
tỷ đồng theo giá hiện hành (tăng 23% so với cùng kỳ năm 2010), đạt 97,5%
kế hoạch
Tổng vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011 gần 2.000 tỷ đồng(chưa kể thu tiền sử dụng đất 983 tỷ đồng) Khối lượng thực hiện đến nay ước đạt1.600 tỷ đồng (bằng 83% kế hoạch), giải ngân đến hết ngày 30/10/2011 là 1.029
tỷ đồng (bằng 56% kế hoạch), tăng 64% so với cùng kỳ năm 2010
Trang 7Tuy nhiên, Trong những năm gần đây vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhànước cho đầu tư phát triển tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương sử dụng chưahiệu quả, còn thất thoát, lãng phí Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách cho Đầu tư phát triển tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2017”
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các Dự án đầu tư phát triển từ vốn NSNN tại huyệnNinh Giang, tỉnh Hải Dương, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốnNSNN cho hoạt động ĐTPT tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương cũng như cácgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho hoạt động đầu tư phát triển
Phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng và hiệu quả hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN tại huyệnNinh Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 Trên cơ sở đó, kết hợp với địnhhướng chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Hải Dương, đề xuất giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước tại huyện Ninh Giang,tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2017
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của ĐTPT từnguồn vốn NSNN
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ĐTPT từnguồn vốn NSNN
Trang 8- Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ĐTPT từnguồn vốn NSNN để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội tại huyện NinhGiang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 -2013
- Đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT từnguồn vốn NSNN tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
5- Phương pháp nghiên cứu
Với những tài liệu thu thập được tôi sử dụng các phương pháp tổng hợp,thống kê, so sánh…để đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT từ nguồn NSNN tạihuyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương Đồng thời đưa ra các giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động này
6- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đầu tư và ĐTPT bằng nguồn NSNN
• Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê kết hợp với nguồn số liệuphản ánh thực trạng hoạt động ĐTPT bằng nguồn NSNN tỉnh Hải Dương giai đoạn2011-2013
• Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT bằng nguồnNSNN tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
Kết cấu luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Mục lục, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Vốn ngân sách cho đầu tư phát triển và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển
Chương 2: Thực trạng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 – 2013
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2014-2017
Dự kiến kế hoạch thực hiện
Trang 9Dựa trên chương trình đào tạo và kế hoạch của khóa học, tác giả dự kiến:
• Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương hiện
nay tôi đã tiến hành nghiên cứu là lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ngân sách tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2014-2017” Xây dựng đề cương tổng quát và đề cương chi tiết từ 11/2012
VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Vốn ngân sách cho đầu tư phát triển
Vốn ngân sách
Theo từ điển Bách Khoa Toàn Thư của Liên Xô (cũ) (1971) cho rằng: “Ngânsách là bảng liệt kê các khỏan thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong một giaiđoạn nhất định; là mọi kế hoạch thu chi bằng tiền của bất kỳ một xí nghiệp, cơquan hoặc cá nhân nào trong một giai đoạn nhất định”
Từ điển Bách Khoa Toàn Thư về kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngân sách làvăn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, cácnghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước, chính quyền, địaphương, đơn vị công hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội …) được dự kiến và chophép”
Trang 10Từ điển kinh tế thị trường của Trung Quốc định nghĩa: “Ngân sách nhà nước
là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của nhà nước được xét duyệt theo trình tựpháp định”
Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng (1996) của Viện Nghiên cứu Tài chínhcho rằng: “Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập (tiềnthu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức,gia đình hoặc cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Riêng về khái niệm NSNN, hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau:
“Thuộc nhóm thứ nhất, thì NSNN là một bản dự toán thu chi trong năm của Nhànước Cách quan niệm đó đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một giai đoạn củaquá trình ngân sách và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN
Một số tác giả thuộc nhóm thứ hai cho rằng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trungcủa Nhà nước Các quan niệm đó đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa đượcNSNN và cũng nêu lên được vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác Vì thực
tế cũng thường thấy, thu của Nhà nước đưa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhànước cũng xuất từ quỹ tiền tệ ấy Nhưng các quan điểm này chưa phản ánh được
vị trí cân đối vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế quốc dân
Theo quan điểm thuộc nhóm thứ ba thì NSNN là hệ thống các quan hệ kinh
tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và phânphối các nguồn tài chính Chỗ đúng của quan niệm này là nói lên được NSNNchứa đựng các quan hệ kinh tế, nhưng nó lại không nói lên được thực thể NSNN làgì? Quan hệ kinh tế đó có phải là quan hệ tài chính – ngân sách không?
Các quan điểm trên không có sự khác nhau quá lớn, hoàn toàn có thể xích lạigần nhau Dựa trên cơ sở phân tích đó và quan sát hiện thực có thể khái niệmNSNN như sau:
Trang 11“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Từ các tài liệu vừa nêu trên, có thể rút ra một số điểm đặc trưng của ngânsách như sau:
- Ngân sách là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến và cho phép thực hiện cáckhỏan thu, chi bằng tiền của một chủ thể nào đó (Nhà nước, bộ, xí nghiệp, giađình, cá nhân)
- Ngân sách tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, thường là mộtnăm
Hai điểm đặc trưng trên đây là cơ sở đểxác định khái niệm về ngân sáchnhà nước Nói cách khác, về mặt khái niệm, có thể hiểu ngân sách nhà nước là dựtoán (kế hoạch) thu - chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (thường là một năm)
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳhọp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 có hiệu lực thi hành từ
năm ngân sách 2004, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khỏan thu,
chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Khái niệm này có thể coi là cơ bản nhất trong các khái niệm đã nêu trong
đềtài
Năm ngân sách (còn được gọi là niên độ ngân sách hay năm tài chính hoặctài khóa), mà trong đó, dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước đã được phê chuẩncủa quốc hội có hiệu lực thi hành Hiện nay, ở tất cả các nước, năm ngân sách đều
có thời hạn bằng một năm dương lịch, nhưng thời điểm bắt đầu và kết thúc nămngân sách ở mỗi nước một khác Đa số các nước, năm ngân sách trùng với năm
Trang 12dương lịch tức là bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào 31/12, như: Pháp, Bỉ, Hà Lan,Trung Quốc, Lào, Triều Tiên, Malaisia, Philippin,…
Ở các nước khác, thời điểm bắt đầu và kết thúc năm ngân sách thường rơivào tháng 3, như: Apgranixtan (bắt đầu 21/3 năm trước và kết thúc vào 20/3 nămsau), tháng 4, như: Anh, Nhật, Canada, Hongkong, Ấn Độ, Inđônêxia,Singapore (bắt đầu 01/4 năm trước và kết thúc vào 31/3 năm sau),…
Việc quy định năm ngân sách hoàn toàn là ý định chủ quan của Nhà nước.Tuy nhiên, ý định này cũng bắt nguồn từ những yếu tố tác động khác nhau, trong
đó có 2 yêu cầu cơ bản là:
- Đặc điểm hoạt động của nền kinh tếcó liên quan tới nguồn thu của NSNN
- Đặc điểm hoạt động của cơ quan lập pháp (các kỳ họp của Quốc hội hoặcNghị viện để phê chuẩn NSNN)
Ở nước ta, năm ngân sách bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.Điều này phù hợp với các kỳ họp của Quốc hội
- Kỳhọp thứnhất vào tháng 6, thường dành đểxem xét tình hình chấp hànhNSNN
- Kỳ họp thứ hai vào tháng 11, tháng 12 để thảo luận và phê chuẩnNSNN năm tài chính tiếp theo
Vốn ngân sách cho đầu tư phát triển
Khái niệm về đầu tư phát triển
ĐTPT là việc đem một khoản vốn bằng tiền để thực hiện hoạt động đầu tưtạo ra tài sản mới cho XH, nhằm mục đích phát triển về TSCĐ, nhân lực, sảnphẩm KHCN,…
Vốn dành cho ĐTPT phân chia theo thành phần kinh tế bao gồm kinh tế nhànước; kinh tế ngoài nhà nước; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Vốn ĐTPT củakhu vực kinh tế nhà nước có: NSNN cấp phát dành cho ĐTPT; vốn vay (tín dụngĐTPT của nhà nước); vốn ĐTPT của DNNN có nguồn gốc từ NSNN Luận án chỉ
Trang 13nghiên cứu hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN bao gồm vốn NSNN cấp phát;vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước và vốn ĐTPT của DNNN có nguồn gốc từNSNN.
Đầu tư phát triển bằng ngân sách Nhà nước.
Bản chất của ĐTPT trước hết là hoạt động đầu tư, nghĩa là nhà đầu tư bỏ ramột khoản vốn nhằm mục đích thu được lợi ích ĐTPT phải nhằm tới mục đíchphát triển, bao gồm cả phát triển tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực
Về bản chất, ĐTPT khác với các loại đầu tư khác ở chỗ là ĐTPT trực tiếp làmtăng tài sản thực cho người đầu tư, còn các loại đầu tư khác chỉ làm tăng giá trịtài sản tài chính cho người đầu tư mà không trực tiếp làm tăng tài sản thực chongười đầu tư Như vậy ĐTPT có bản chất là tìm kiếm lợi ích và vì mục đích pháttriển
Mục tiêu của ĐTPT là nhằm tìm kiếm lợi ích và phát triển Lợi ích đó baogồm lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội Lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội phải đặt trongmối quan hệ chặt chẽ với đảm bảo môi trường Người đầu tư bỏ vốn là kỳ vọngđạt được lợi ích nhất định Nhà nước quan tâm nhiều hươn đến lợi ích xã hội vàđảm bảo môi trường, phát triển bền vững, còn các nhà đầu tư khác quan tâmnhiều hươn đến lợi ích kinh tế Do vậy, trong ĐTPT, Nhà nước thường hướngtới tối đa hoá phúc lợi XH, còn các nhà đầu tư khác hướng tới tối đa hoá lợi íchkinh tế
Như vậy, mục tiêu của ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là tối đa hóa lợi ích kinh
tế, tối đa hóa phúc lợi xã hội và đảm bảo môi trường trong sự quan hệ chặt chẽvới phát triển bền vững ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là hoạt động ĐTPT của Nhànước nhằm mục đích phát triển, cân đối vĩ mô, khắc phục khuyết tật của thịtrường, đảm bảo an sinh XH, hướng tới công bằng bình đẳng, SX hàng hóacông…
Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển
Trang 14 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạtđược với tổng số vốn đầu tư đã được sử dụng để tạo ra các kết quả đó
Để đánh giá toàn diện hoạt động đầu tư, ngoài chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu
tư, người ta còn sử dụng chỉ tiêu hiệu quả đầu tư Hiệu quả của hoạt động đầu tư làphạm trù kinh tế phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo thực hiện có kết quả caonhững nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chi phí nhỏ nhất
Hiệu quả đầu tư được đánh giá theo các khía cạnh sau:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật,hiệu quả xã hội, hiệu quả an ninh quốc phòng
- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả: Hiệu quả đầu tư của từng dự án, từngdoanh nghiệp, từng ngành, từng địa phương, toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Theo phạm vi lợi ích: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệuquả tài chính là hiệu quả kinh tế được xem trong phạm vi của một doanh nghiệp
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp: Hiệu quả trực tiếp, hiệu quảgián tiếp
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạtđược với tổng số vốn đầu tư đã được sử dụng để tạo ra các kết quả đó
Để đánh giá toàn diện hoạt động đầu tư, ngoài chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu
tư, người ta còn sử dụng chỉ tiêu hiệu quả đầu tư Hiệu quả của hoạt động đầu tư làphạm trù kinh tế phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo thực hiện có kết quả caonhững nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chi phí nhỏ nhất
Hiệu quả đầu tư được đánh giá theo các khía cạnh sau:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật,hiệu quả xã hội, hiệu quả an ninh quốc phòng
Trang 15- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả: Hiệu quả đầu tư của từng dự án, từngdoanh nghiệp, từng ngành, từng địa phương, toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Theo phạm vi lợi ích: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệuquả tài chính là hiệu quả kinh tế được xem trong phạm vi của một doanh nghiệp
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp: Hiệu quả trực tiếp, hiệu quảgián tiếp
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng hiệu quả đầu tư phát triển bằng ngân sách Nhà nước.
1.3.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiênnhiên,… Điều kiện tự nhiên thuận lợi (mưa nắng thuận hòa, thời tiết ít khắcnghiệt, đường giao thông ít phải cải tạo, ) góp phần làm cho nhà đầu tư giảm chiphí đầu vào quá trình đầu tư, trong quá trình thực hiện dự án và đưa sản phẩm đầu
tư phục vụ cuộc sống Điệu kiện tự nhiên thuận lợi làm tăng nhanh tốc độ thựchiện dự án, tốc độ đưa sản phẩm đầu tư đến người tiêu dùng sản phẩm đầu tư gópphần tạo ra hiệu quả đầu tư tốt
1.3.2 Nhóm các yếu tố về kinh tế
• Chính sách kinh tế chung và chính sách đầu tư
• Cơ cấu kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả ĐTPT
• Quy hoạch, kế hoạch
• Điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng đến hiệu quảĐTPT từ nguồn vốn NSNN
• Cơ chế đầu tư, cơ chế phân bổ nguồn lực và giám sát đầu tư:
• Thị trường
1.3.3 Nhóm các yếu tố chính trị, văn hoá, xã hội, lịch sử, tập quán
• Xã hội ổn định về chính trị, an toàn, an ninh
Trang 16• Sự ủng hộ của người dân vào các công cuộc đầu tư làm cho chi phí đầu tưgiảm trong nhiều nội dung.
• Những yếu tố như văn hoá, lịch sử, tập quán ít nhiều cũng tác động kể cảtrực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư và hiệu quả ĐTPT
1.3.4 Nhóm các yếu tố về năng lực của chủ đầu tư
Ba nhóm yếu tố nói trên tác động đến hiệu quả đầu tư thường mang tínhkhách quan Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư, năng lực của chủ quản chủđầu tư thường mang tính chất chủ quan
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI
HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Tổng quan về huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
2.1.1 Vị trí địa lý
Ninh Giang là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương, nằm bên bờ sông Luộc và
tiếp giáp với các tỉnh lân cận là Thái Bình, Hải Phòng Ninh Giang nằm ở đỉnhphía Đông Nam tỉnh Hải Dương, vị trí khoảng 20o 43’vĩ Bắc,106o 24’ kinh Đông;phía Đông Nam giáp huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng) qua sông Luộc, phía Bắc giáphuyện Gia Lộc (Hải Dương), phía Tây Bắc giáp huyện Thanh Miện (Hải Dương),phía Đông Giáp huyện Tứ Kỳ, phía Nam qua sông Luộc giáp huyện Quỳnh Phụtỉnh Thái Bình Theo đường bộ Trung tâm huyện Ninh Giang cách thành phố HảiDương 29 km, Hà Nội 87 km Về đường bộ tiếp giáp và có các con đường chạyqua 37A, 37B, 217
- Đi Hải Dương - Vĩnh Bảo bằng đường 37A
- Đi Quí Cao- Hải Phòng bằng đường 37B
Trang 17- Đi Quỳnh Phụ Thái Bình bằng đường 217
- Đi Hưng Yên bằng tuyến sông Luộc
Ninh Giang cách biển 25 km(đường chim bay) Thời tiết khí hậu như HảiPhòng và Thái Bình
Địa hình đồng bằng có hướng nghiêng dần từ Tây Bắc đến Đông Nam, NinhGiang thuộc vùng có địa hình thấp nhất tỉnh Hải Dương Cốt đất chênh lệch trungbình từ 1 – 1,5m, nơi thấp nhất 0,3m so với mực nước biển Các xã ở phía bắchuyện thường có địa hình cao hơn các xã phía nam Tuy nhiên địa hình trong đồngbằng cũng đa dạng, cao thấp xen kẽ
Khí hậu của Ninh Giang nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa; mùa đông nhiệt
độ thấp và khô, mùa hè nóng, ẩm mưa nhiều Theo số liệu quan trắc nhiều năm củaTrung tâm khí tượng thủy văn cho thấy:
Nhiệt độ trung bình năm 23,7o C, nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6 và tháng
7 khoảng 36o C đến 37o C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1khoảng 10o C, có ngày xuống tới 6-7o C
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1600 – 1700 mm, tuy nhiên lượng mưaphân bố không đều giữa các tháng trong năm, khoảng 80% lượng mưa trong nămtập trung vào các tháng 7, 8 và tháng 9
Độ ẩm không khí trung bình 85%
Chế độ gió, bão: tốc độ gió trung bình từ 1,8 – 2m/s, mùa hạ chủ yếu là gióĐông nam Vào khoảng tháng 7, 8 thường xuyên xuất hiện khoảng 1 đến 2 cơnbão, ảnh hưởng đến sản xuất của Hải Dương nói chung và huyện Ninh Giang nóiriêng
Nhìn chung khí hậu của Ninh Giang tương đối thuận lợi cho việc phát triểnsản xuất nông nghiệp thâm canh, tang vụ đối với cây trồng hàng năm
Trang 18• Tài nguyên đất
Ninh Giang là huyện đồng bằng phí nam của tỉnh Hải Dương với tổng diệntích tự nhiên là 13.610,10 ha bao gồm chủ yếu là đất phù sa sông của hệ thốngsông Hồng và sông Thái Bình Có thể phân ra 03 nhóm đất chính là:
Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính, ít chua, có đặc điểm giàu dinhdưỡng, hàm lượng mùn và lân tổng số, lân dễ tiêu từ trung bình đến giàu; pHkcl từ7,2 – 7,4 Loại đất này nằm ở ngoài đê, thích hợp với việc trồng rau, màu và câycông nghiệp ngắn ngày tập trung ở các xã Văn Giang, Hưng Long, Hồng Phúc,Kiến Quốc, Hồng Phong, Hiệp Lực
Đất phù sa không được bồi, không glây: Đây là loại đất chính của huyện,chiếm gần một nửa diện tích đất canh tác hàng năm Nhóm đất này thường phân bốtrên chân cao, vàn cao và vàn Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, hàmlượng mùn từ trung bình đến khá, lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu khá, độ chuapHkcl từ 5,0 – 6,5 Đất này thường được sử dụng trồng 2 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa 1 vụmàu, có khả năng thâm canh cao
Đất phù sa không được bồi, có phân bố chủ yếu địa hình vàn thấp và trũng,khả năng tiêu nước chậm, thành phần cơ giới thịt nặng, đất chua và nghèo lân dễtiêu, pHkcl từ 4,0 – 5,0 Đây là loại đất chuyên cấy 2 vụ lúa, cá biệt có một số diệntích chỉ trồng được 1 vụ lúa xuân phân bố tập trung ở các xã Hoàng Hanh, QuangHưng, An Đức, Vạn Phúc
Nguồn nước trên địa bàn huyện khá phong phú:
Nước mặt: Hệ thống sông ngòi và ao hồ trên địa bàn huyện có khả năngcung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện Tuy nhiên do huyện nằm ởcuối hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, lại là vùng đất trũng nhất tỉnh nên hàngnăm thường bị úng ngập cục bộ vào mùa hè Diện tích mặt nước ao hồ đầm ngoài
Trang 19khả năng cung cấp nước còn có tiềm năng cho phát triển nuôi trồng thủy sản , kể cảnhững chân ruộng trũng.
Nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá dồi dào, mạch nông, hiện đã được khaithác phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư và sản xuất công nghiệp Tuy nhiênchưa có công trình khảo sát đánh giá cụ thể về trữ lượng và chất lượng nước ngầm
• Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 2011 – 2013 tổng giá trị sản xuất (giá CĐ) tăng nhanh từ
994 tỷ đồng năm 2011 lên 1.197,8 tỷ đồng năm 2013 Tốc độ tăng trưởng bìnhquân đạt 9,5% Trong đó, công nghiệp xây dựng có tốc độ tăng trưởng bình quâncao nhất 17,08% Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng phù hợp với
sự tăng nhanh tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 41,6% năm 2011 xuống còn 39,2%năm 2013 Xu hướng phát triển của ngành nông nghiệp trong thời gian tới là tăng
về chất lượng, năng suất Ngành công nghiệp phát triển tương đối nhanh, nhất lànăm 2013 tốc độ phát triển của ngành công nghiệp – xây dựng đạt 21,7% GTSXngành thương mại – dịch vụ tăng từ 334 tỷ đồng năm 2011 lên 415 tỷ đồng năm2013
Bảng 1: Tình hình phát triển kinh tế huyện Ninh Giang giai đoạn 2011 – 2013
Trang 20(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm)
Nhìn chung, kinh tế huyện đã phát triển rất khả quan với một cơ cấu kinh tếhợp lý, dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Thu, chi ngân sách giai đoạn 2011-2013
Thời kỳ 2011 -2013, tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện tăng 11,5%/năm.Thu ngân sách trên địa bàn huyện tăng khá Tổng thu ngân sách nhà nước tăng từ54,771 tỷ đồng năm 2011 lên 94,311 tỷ đồng năm 2013 Năm 2013, cơ cấu nguồnthu bao gồm thu từ ngân sách trung ương (0,08%) và thu từ ngân sách địa phương(99,91%) Thu ngân sách hàng năm tăng đều, tạo điều kiện cho đầu tư phát triển.Năm 2013, cơ cấu chi thường xuyên (66,88%) chi đầu tư phát triển (33,12%).Chi ngân sách hàng năm từng bước đáp ứng yêu cầu đầu tư cho phát triển đào tạo,
y tế, văn hóa, an sinh xã hội, chi các chương trình mục tiêu
2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 21Trong giai đoạn 2011 – 2013 tổng giá trị sản xuất (giá CĐ) tăng nhanh từ 994
tỷ đồng năm 2011 lên 1.197,8 tỷ đồng năm 2013 Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt9,5% Trong đó, công nghiệp xây dựng có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất17,08% Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng phù hợp với sự tăngnhanh tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nôngnghiệp Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 41,6% năm 2011 xuống còn 39,2% năm
2013 Xu hướng phát triển của ngành nông nghiệp trong thời gian tới là tăng vềchất lượng, năng suất Ngành công nghiệp phát triển tương đối nhanh, nhất là năm
2013 tốc độ phát triển của ngành công nghiệp – xây dựng đạt 21,7% GTSX ngànhthương mại – dịch vụ tăng từ 334 tỷ đồng năm 2011 lên 415 tỷ đồng năm 2013