1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

103 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc không mang hình thái vậtchất đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.Doanh thu là tổng các giá trị lợi tức kinh tế doanh nghiệ

Trang 2

Mục lục

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Danh mục từ viết tắt

Lời mở đầu8 8

Phần I: Lý luận chung về doanh thu10 10

1.1.Bản chất và nội dung của doanh thu10 10

1.1.1 Bản chất của doanh thu 10 10

1.1.2 Phân loại doanh thu11 11

1.2.Nguyên tắc hạch toán doanh thu13 13

1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu13 13

1.2.1.1 Doanh thu bán hàng13 13

1.2.1.2.Doanh thu cung cấp dịch vô15 Doanh thu cung cÊp dÞch vô 15 1.2.2 Nguyên tắc khi hạch toán doanh thu18 18

1.3.Qui trình hạch toán20 20

1.3.1 Chứng từ sử dụng khi hạch toán doanh thu20 20

1.3.2 Tài khoản sử dông21 21

1.3.3 Qui trình hạch toán một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu chủ yếu22 22

1.3.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng23 23

1.3.3.2 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý25 25

1.3.3.3 Phương thức bán hàng trả góp28 28

1.3.3.4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá ( tại doanh nghiệp công Ých)30 30 1.3.3.5 Các trường hợp tiêu thụ khác 32 32

13.3.6 Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu 33 33

Phần II: Thực trạng hạch toán doanh thu tại công ty SX-XNK Dệt may Hải Phòng36 36

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36 36

Trang 3

2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 38 38

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh40 40

2.4 đặc điểm tổ chức kế toán44 44

2.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán44 44

2.4.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán44 44

2.4.1.2 Mối quan hệ với các phòng khác49 49

2.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty51 51

2.4.2.1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán51 51

2.4.2.2 Đặc điểm tổ chức chứng từ52 52

2.4.2.3 Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán54 54

2.5 Đặc điểm doanh thu tại đơn vị56 56

2.5.1 Phân loại doanh thu56 56

2.5.1.1 Doanh thu bán hàng57 57

2.5.1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ 58 58

2.5.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu58 58

2.5.2.1 Doanh thu bán hàng hoá công ty58 58

2.5.2.2 Doanh thu vận tải59 59

2.5.2.3 Doanh thu bán hàng đại lý60 60

2.5.2.4 Doanh thu bán hàng kinh doanh của cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm60 60

2.5.2.5 Doanh thu bán vật tư, hàng hoá nội địa công ty60 60

2.5.2.6 Doanh thu gia công hàng xuất khẩu công ty 61 61

2.5.2.7 Doanh thu hàng nội địa của Nhà máy may sè 161 61

2.6 Quy trình hạch toán doanh thu62 62

2.6.1 Doanh thu dịch vụ vận tải62 62

2.6.2 Doanh thu bán hàng 81 81

2.6.2.1 Tài khoản sử dông81 81

2.6.2.2 Các chứng từ sử dông81 81

2.6.2.2.1.Doanh thu bán hàng hoá công ty81 81

Trang 4

2.6.2.2.2 Doanh thu bán hàng đại lý83 83

2.6.2.2.3 Doanh thu bán hàng của cửa hàng giới thiệu sản phẩm83 83 2.6.2.2.4 Doanh thu gia công hàng xuất khẩu công ty, hàng nội địa của Nhà máy may sè 185 85

2.6.2.2.5 Doanh thu bán vật tư, hàng hoá nội địa của Công ty85 85

2.6.2.3 Sổ sách sử dông86 86

Phần III: Đánh giá công tác kế toán doanh thu tại công ty88 88

3.1 Nhận xét chung88 88

3.1.1 Ưu điểm88

88 3.1.2 Nhược điểm88 88

3.2 Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện89 89

3.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại Công ty93 93

3.3.1 Doanh thu phản ánh đúng tình hình thực tế tại Công ty 93 93

3.3.2 Quản l tập trung hoá đơn GTGT94 94

3.3.3 Lập báo cáo doanh thu nội bé95 95

3.3.4 Một số giải pháp khác97 97

Kết luận98 98

Trang 5

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vô24 24

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp26 26

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng đại lý (theo phương thức bán đúng giá huởng hoa hồng) bên giao28 28

Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng đại lý (theo phương thức bán đúng giá huởng hoa hồng) bên nhận29 29

Sơ đồ 1.5: Kế toán bán hàng trả chậm (hoặc trả góp)31 31

Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá (ở doanh nghiệp công Ých)33 33

Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển của Công ty38 38

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh41 41

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán44 44

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ55 55

Biểu 2.2: Bảng kê thanh toán cước vận chuyển, bốc xếp64 64

Biểu 2.3: Bảng kê thanh toán cước vận chuyển bốc xếp (hàng xuất)65 65

Biểu 2.4: Bảng kê thanh toán cước vận chuyển, bốc xếp (hàng nhập)66 66

Biểu 2.5: Hoá đơn giá trị gia tăng67 67

Biểu 2.6: Phiếu giao nhận hàng69 69

Biểu 2.7: Bảng kê thanh toán cước vận chuyển, bốc xếp, lưu kho70 70

Biểu 2.8: Uỷ nhiệm thu sè 3/371 71

Biểu 2.9: Chứng từ phải thu72 72

Sơ đồ 2.4: Qui trình hạch toán doanh thu dịch vụ vận tải74 74

Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 511375 75

Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 131176 76

Trang 6

Biểu 2.12: Sổ Cái tài khoản 131177 77

Biểu 2.13: Sổ Cái tài khoản 511377 77

Biểu 2.14: Bảng cân đối phát sinh công nợ79 79

Biểu 2.15: Bảng tổng hợp doanh thu80 80

Biểu 2.16: Hoá đơn giá trị gia tăng82 82

Biểu 2.17: Bảng kê hàng hoá bán ra84 84

Biểu 2.18: Kết quả hoạt động kinh doanh87 87

Biểu 3.1: Báo cáo doanh thu nội bé96 96

Trang 7

Danh mục từ viết tắt

BHXH: bảo hiểm xã hội

CHGTSP: cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Trang 8

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kếtoán đã trở thành công cụ kinh tế đặc biệt quan trọng Bằng hệ thống cácphương pháp khoa học của mình, kế toán đã giúp cho nhà quản lý thấy đượcbức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác Trên cơ sở các thông tin

đó, Ban giám đốc, các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định đúng đắn vàphù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh cũng như trong việc đánh giá hiệuquả sản xuất, kinh doanh của đơn vị Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều tựxây dùng cho mình một bộ máy quản lý, bộ máy kế toán sao cho cho phù hợpvới mô hình hoạt động, quy mô của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình luôn phải tạo được doanh thu và đảm bảo tạo đượclợi nhuận từ khoản doanh thu đó Một doanh nghiệp hoạt động mà không tạo

ra được doanh thu thì không thể tồn tại đựơc Doanh thu có thể được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau do đó qui trình hạch toán cũng được phânchia thành rất nhiều loại, mỗi nguồn hình thành doanh thu lại có một qui trìnhhạch toán khác nhau Vì thế doanh thu là một phần rất quan trọng đảm bảo sựphát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp và nó là một mảng đề tài rất thó vị

để nghiên cứu tìm hiểu sâu Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài “ hạch toán

kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” làm chuyên đề luận văn

Trang 9

Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Quang cùng các cán bộ kế toáncủa Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu dệt may Hải Phòng đã giúp đỡ emtrong quá trình thực tập để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp cũng nhưhiểu biết thêm về công tác kế toán

Trang 10

Phần I: Lý luận chung về doanh thu

1.1 Bản chất và nội dung của doanh thu

1.1.1 Bản chất của doanh thu

Mỗi mét doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đặc biệt trong thờiđiểm hiện nay khi mà đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tếthị trường xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh khắc nghiệt của nhiều doanhnghiệp cả trong và ngoài nước thì các doanh nghiệp phải tiêu thụ được sảnphẩm hàng hoá cả sản xuất ra và mua vào để kinh doanh Khi tiêu thụ đượcsản phẩm thì sẽ tạo ra những khoản doanh thu và lợi nhuận từ đó cho thấy sựphát triển của mỗi doanh nghiệp Quá trình hạch toán doanh thu diễn ra saukhi tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá

Để hiểu được thế nào là doanh thu và phương pháp hạch toán doanh thuthì trước hết chúng ta phải hiểu được những thuật ngữ dùng trong quá trìnhhạch toán doanh thu

Doanh thu được ghi nhận từ quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ: Bán hàng là bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán cáchàng hoá mua vào

Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc không mang hình thái vậtchất đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.Doanh thu là tổng các giá trị lợi tức kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Giá trị lợi tức kinh tế là giá trị của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ màdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiêu thụ được trong kỳ

Giá trị của doanh thu được xác định thông qua giá trị của hàng hoá,dịch vụ doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuậngiữa doanh nghiệp với các bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác

Trang 11

định bằng giá trị hợp lý (là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị mộtkhoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểubiết trong sù trao đổi ngang giá) của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu đượcsau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trịhàng bán bị trả lại.

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kémphẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua,

do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Trên đây là một số thuật ngữ được dùng trong quá trình hạch toán ghinhận doanh thu của các doanh nghiệp để góp phần giúp mọi người có thể hiểuhơn về doanh thu và quá trình hạch toán doanh thu

1.1.2 Phân loại doanh thu

Doanh thu được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau từ đó mà có rất nhiềuloại doanh thu và nhiều cách phân loại doanh thu Doanh thu được phân loạidùa trên nhiều tiêu chí khác nhau và tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanhnghiệp mình mà các doanh nghiệp phân loại doanh thu ra những loại cụ thểphù hợp Mỗi cách phân chia doanh thu lại có một ưu điểm riêng phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Doanh thu có thể được phân loại theo các cách sau đây:

Doanh thu hàng xuất khẩu và hàng nội địa:

Doanh thu hàng xuất khẩu là giá trị các khoản lợi tức kinh tế mà doanhnghiệp thu được từ việc xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá ra các thị trường nướcngoài hay vào các khu chế xuất, khu công nghiệp cho các dự án đầu tư nướcngoài

Trang 12

Doanh thu hàng nội địa là giá trị các khoản lợi tức kinh tế mà doanhnghiệp thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các đơn vị, tổchức, cá nhân trong nước.

Việc phân chia hàng hoá theo hàng xuất khẩu và hàng nội địa giúp chocác doanh nghiệp thấy được ưu thế của mình là bán hàng trong nước haynước ngoài Việc phân chia này giúp các doanh nghiệp có các chiến lược pháttriển tăng tiêu thụ hàng hoá trong nước hoặc tăng cường xuất khẩu hàng hoáđến những khu vực tiềm năng Hiện nay các doanh nghiệp may mặc của nước

ta chỉ chủ yếu tập chung cho xuất khẩu mà quên mất thị trường rất tiềm năngtrong nước thì việc phânc hia doanh thu theo hàng xuất khẩu và hàng nội địa

là một phương pháp phan chia thích hợp để các doanh nghiệp có thể phân tíchđược tình hình tiêu thụ sản phẩm ở trong và ngoài nước từ đó có chiến lượcphát triển thích hợp đưa doanh thu của doanh nghiệp mình ngày càng nângcao

Doanh thu ngoại tệ và nội tệ:

Doanh thu ngoại tệ là giá trị các khoản lợi tức kinh tế mà doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán dưới hình thái giá trị qui đổi ra ngoại tệ

Doanh thu nội tệ là giá trị các khoản lợi tức kinh tế mà doanh nghiệpthu được trong kỳ dưới hình thái giá trị qui đổi ra tiền Việt Nam đồng

Việc phân chia doanh thu theo loại tiền thu về giúp cho doanh nghiệp

có thể hạch toán rõ ràng các khoản tăng (giảm) doanh thu đạt được từ cáckhoản doanh thu ngoại tệ

Việc phân chia doanh thu theo loại tiền thu về cũng gần giống như việcphân chia doanh thu hàng xuất khẩu và hàng nội địa bởi các khoản doanh thungoại tệ chủ yếu phát sinh từ việc xuất khẩu hàng hoá

Doanh thu theo mặt hàng kinh doanh:

Việc phân chia doanh thu theo mặt hàng là hình thức phân loài đượccác doanh nghiệp sử dụng chủ yếu để phân loại doanh thu của doanh nghiệpmình Tuỳ theo các loại mặt hàng kinh doanh mà các doanh nghiệp phân chiadoanh thu của đơn vị mình ra thành các loại tương ứng Có thể phân loạidoanh thu theo hình thức sau đây:

Trang 13

Doanh thu bán hàng hoá là giá trị kinh tế doanh nghiệp thu được từ việcbán các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mình sản xuất hay mua về kinhdoanh trong kỳ.

Doanh thu cung cấp dịch vụ là giá trị các khoản lợi Ých kinh tế màdoanh nghiệp thu được từ việc cung cấp dịch vụ cho các đơn vị

Việc phân loại doanh thu theo mặt hàng kinh doanh giúp các doanhnghiệp thấy được các mạt hàng kinh doanh nào có doanh thu lớn đem lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp từ đó có các chiến lược phát triển thích hợp đốivới các mặt hàng đó để doanh nghiệp ngày càng phát triển

Doanh thu theo kênh bán hàng:

Việc phân loại doanh thu theo kênh bán hàng có thể giúp các doanhnghiệp có thể thấy được nơi bán hàng nào đem lại nhiều doanh thu cho đơn vị

để từ đó có những biện pháp thích hợp để tăng doanh thu tại các nơi đó và rútkinh nghiệm để tăng doanh thu cho các nơi tiêu thụ khác

Mỗi cách phân loại doanh thu có những ưu nhược điểm khác nhau cácdoanh nghiệp khi phân loại doanh thu có thể kết hợp nhiều cách phân loạikhác nhau để đáp ứng được yêu cầu quản lý từ đó đưa ra được các chiến lượcphát triển phù hợp với doanh nghiệp mình

1.2.Nguyên tắc hạch toán doanh thu

1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ số tiềnthu được do bán sản phẩm, hàng hoá và do việc cung cấp dịch vụ cho kháchhàng ( không bao gồm thuế giá trị gia tăng) sau khi đã trừ đi các khoản triếtkhấu thanh toán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại ( nếu có chứng

từ hợp lệ) và được khách hàng thanh toán ( không phân biệt đã thu được haychưa) Tuy nhiên không phải bất kỳ khi nào bán hàng hoá hay cung cấp dịch

vụ mà số tiền thu được đó cũng được ghi nhận là doanh thu của đơn vị, số tiền

đó được ghi nhận là doanh thu chỉ khi nó thoả mãn các điều kiện trong việcghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được qui định dưới đây:

Trang 14

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi Ých kinh tế từ giaodịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi Ých gắn lion với quyền sở hữusản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp cho người mua có nghĩa là khi đãchuyển giao rồi nếu có xảy ra các hiện tượng như hàng hoá bị mất, bị háng thì

sự thiệt hại này các đơn vị mua hàng hoá sẽ phải chịu mà doanh nghiệp khôngphải chịu bất kỳ một tổn thất nào Doanh nghiệp phải xác định thời điểmchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi Ých gắn liền với quyền sở hữu hàng hoácho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp,thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợiÝch gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá chongười mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng vàdoanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hoá dưới nhiều hình thức khác nhau như:

Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đượchoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảohành thông thường;

Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hoá đó;

Trang 15

Khi hàng hoá được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phầnquan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đóđược nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khảnăng hàng bán có bị trả lại hay không

Nếu doanh nghiệp chỉ còn chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hoá thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi Ých kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi Ých kinh tế từ giaodịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanhthu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghinhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phảithu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu làkhông chắc chắn thu được ( nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợphải thu khó đòi mà không được ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi thì khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằngnguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí bao gồm cả chi phí phátsinh sau ngày giao hàng thường được xác định chắc chắn khi các điều kiệnghi nhận doanh thu được thoả mãn Các khoản tiền nhận trước của kháchhàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợphải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả về sốtiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithoả mãn 5 điều kiện nêu trên

1.2.1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch

về cung cấp dịch vụ liên quan tới nhièu kỳ kế toán thì doanh thu được ghinhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng

Trang 16

Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thoả mãn bèn ( 4 ) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi Ých kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cânđối kế toán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ thực hiện khi các doanhnghiệp đã cung cấp dịch vụ và dịch vụ này được bên giao dịch mua dịch vụchấp thuận Giá trị của dịch vụ được bên nhận dịch vụ chấp nhận thanh toán.Khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ này tại thời điểm cung cấp dịch vụ là chắcchắn có thể thu được do được sự chấp nhận của bên nhận dịch vô

Trường họp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kếtoán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thựchiện theo tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhậntrong kỳ kế toán được xác định theo phần tỷ lệ công việc đã hoàn thành

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanhnghiệp nhận được lợi Ých kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi đượckhoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không đượcghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó

đã ghi vào doanh thu thì phải lập dự phòng phải thu khó đòi mà không ghigiảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi này khi xác định thực sự là khôngđòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả thuậnđược với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhậndịch vụ;

Giá thanh toán;

Thời hạn và phương thức thanh toán

Trang 17

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống

kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết doanh nghiệp có quyềnxem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo mét trong ba phươngpháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ cung cấp cho khách hàng:

Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổngkhối lượng công việc phải hoàn thành;

Tỷ lệ (%) chi phí phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vô

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanhtoán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng

Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thìdoanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có mộthoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu đượcthực hiện theo hoạt động cơ bản đó

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác địnhđược chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận

và có thể thu hồi

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưaxác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằngchi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến giao dịch

đó không chắc chắn thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đãphát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thìdoanh thu được ghi nhận theo những điều kiện nêu trên

Trên đây là một số những qui định chung khi ghi nhận doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Do đó những khoản thu nào không thoả mãn nhữngđiều kiện nêu trên không thể được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ của cácdoanh nghiệp

Trang 18

1.2.2 Mét số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu

Khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải tuân thủtheo một số nguyên tắc nhất định để đảm bảo các khoản doanh thu được ghinhận đúng và hợp lý

Doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phátsinh phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo nămtài chính

Doanh thu chỉ được hách toán khi khối lượng các sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ được xác định là tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu bán hàng ( kể cả bán hàng nội bộ) phải được theo dõi chi tiết

cụ thể và riêng biệt theo từng loại hình kinh doanh Trong từng loại doanh thulại được chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ… nhằmphục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ theôyêu cầu quản lý tài chính và lập các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Giá trị của khoản doanh thu được ghi nhận được thực hiện theo nguyêntắc sau:

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ doanh thu được ghi nhận là giá bán chưa

có thuế GTGT;

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu là tổng giá thanh toán;

Trang 19

Đối với những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanhtoán.

Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì phản ánh voàdoanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trịvật tư, hàng hoá nhận gia công

Đối với hàng hoá nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào daonh thu phần hao hồng đượchưởng

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhthu được ghi nhận là theo giá bán trả tiền ngay còn phần lãi tính trênkhoản phải trả nhưng trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính

Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì một lý

do nào đó như qui cách, chất lượng sản phẩm… người mua từ chốithanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệpchấp thuận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấuthương mại thì các khoản giảm trừ này phải được hạch toán riêng biệt.Căn cứ vào nội dung và khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, laovụ… đã tiêu thụ để hạch toán vào các tài khoản có liên quan Cáckhoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận banđầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ

Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thutiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người muathì trị số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhậndoanh thu mà chỉ được hạch toán vào bên có của tài khảon 131 “ phảithu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thựchiện giao hàng cho người mua mới được ghi nhận doanh thu

Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tuền cho thuênhiều kỳ kế toán thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của kỳ kế

Trang 20

toán là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng sốtiền thu được chia cho số kỳ kế toán thuê tài sản.

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hànghoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợgiá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền Nhà nướcchính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá

Cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh do đó toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toánđược chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh trong kỳ ( 911)

Mỗi doanh nghiệp khi ghi nhận doanh thu phải áp dụng những nguyêntắc này để đảm bảo những khoản doanh thu được ghi nhận là đúng đắn và hợp

lý được pháp luật bảo vệ

Khi ghi nhận một khoản doanh thu các doanh nghiệp phải xác địnhkhoản doanh thu này có chịu thuế hay không và chịu thuế gì và tỷ lệ là baonhiêu % Việc xác định một khoản doanh thu có chịu thuế hay không cácdoanh nghiệp phải căn cứ vào luật thuế của nhà nước ban hành từ đó tínhđúng được giá trị doanh thu đem lại từ việc bán hàng hoá và cung cấp dịch vụcủa đơn vị mình Việc xác định xem doanh thu của doanh nghiệp mình cóchịu thuế hay không giúp cho các doanh nghiệp thấy được phần doanh thuthực tế đạt được từ đó cho thấy sự phát triển thực sự của doanh nghiệp

Trang 21

Hoá đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ)

Hoá đơn bán hàng thông thường

Phiếu xuất kho

Phiếu thu tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng…

Đối với bán hàng đại lý

Ngoài các chứng từ sử dụng như trong bán hàng thông thường còn có bảng

kê hàng hoá bán ra, bảng kê hàng hoá nhập vào…

Đối với bán lẻ:

Nếu hàng hoá bán lẻ có giá trị dưới 100 ngàn đồng thì không cần lập hoá đơn.Đối với hàng bán ra có giá trị lớn tuỳ theo yêu cấu của người mua hàng mà cóthể lập hoặc không lập hoá đơn Ngoài các chứng từ như trong trường hợpbán hàng thông thường thì đối với hàng bán lẻ cần phải có bảng kê hàng bánra

Đối với bán hàng nội bé

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Trong quá trình hạch toán doanh thu chóng ta chủ yếu sử dụng tài khoản 511doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hịêntrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài khoản này có kết cấu như sau:

Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ Có

Trang 22

-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoákhẩu và thuế GTGT tính theo phương và cung cấp dịch vụ của doanh pháp trực tiếp phải nép của sản phẩm, nghiệp thực hiện trong kỳ hạch hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp toán.

cho khách hàng và được xác định là

tiêu thô

-Trị giá hàng bán bị trả lại

-Khoản chiết khấu bán hàng thực tế

phát sinh trong kỳ hạch toán

-Khoản giảm giá hàng bán

-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản xác định kết quả kinh doanh

Tuỳ theo điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của mỗi doanh nghiệp mà các doanh nghiệp sẽ xây dựng chi tiết các tài khoản cấp 2 cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp mình

Khi hạch toán vào tài khoản 511 chóng ta cũng cần phải tôn trọng một

số những qui định để đảm bảo tính hợp lý của các khoản doanh thu được ghinhận

Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ được coi là tiêu thụ không phân biệt là đãthu được tiền hay chưa

Không được hạch toán vào tài khoản này các trường hợp:

Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài giacông chế biến

Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vịthành viên trong mét cty, Tổng cty hạch toán toàn ngành

Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán , dịch vụ hoàn thành đã cungcấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanhtoán

Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi ( chưađược xác đinh tiêu thụ)

Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng hoá

và cung cấp dịch vụ như: thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợpđồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường,…

Ngoài ra khi hạch toán doanh thu chóng ta còn sử dụng một số tài khoản khácnhư:

Tài khoản 512: doanh thu bán hàng nội bộ;

Tài khoản 521: chiết khấu bán hàng;

Trang 23

Tài khoản 531: hàng bán bị trả lại;

Tài khoản 532: giảm giá hàng bán;

Tài khoản 131: phải thu khách hàng

1.3.3 Qui trình hạch toán một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu chủ yếu

Mỗi mét doanh nghiệp có những hình thức kinh doanh, bán hàng hoákhác nhau phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình để làm sao có thểđem lại cho doanh nghiệp mình nguồn doanh thu và lợi nhuận lớn nhất có thểđạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Với mỗi hình thứcbán hàng hoá và cung cấp dịch vụ khác nhau thì lại có một qui trình hạch toándoanh thu khác nhau phù hợp giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn trongcông tác hạch toán doanh thu

Nhìn chung mỗi loại hình kinh doanh bán hàng lại có những hình thứchạch toán doanh thu khác nhau nhưng chúng có thể tổng quát theo sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ 1.1: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

333 511, 512 111, 112, 131, 136…

Thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệtdoanh Đơn vị áp dông doanh §¬n vÞ ¸p dông

phải nép NSNN, thuế GTGT phải nép thu phương pháp trực tiếp

( đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp) bán hàng ( tổng giá thanh toán)

cung cấp

521, 531, 532 dịch vô Đơn vị áp dụng

phát sinh phương pháp khấu trừ

Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, dthu ( giá chưa có thuế GTGT)

hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

911 33311

Cuối kỳ k/c Doanh thu thuần

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Trang 25

Sau đây là một số qui trình hạch toán doanh thu chủ yếu xảy ra tại cácdoanh nghiệp :

1.3.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng.

Khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của doanh nghiệp hoặctại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ

Còn trong trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địađiểm nào đó đã qui định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho vẫncòn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mớiđược xác định là tiêu thụ

Khi hàng hoá được coi là tiêu thụ rồi các doanh nghiệp mới được phépghi nhận doanh thu

Qui trình hạch toán bán hàng theo phương thức trực tiếp có thể kháiquát qua sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ 1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRỰC TIẾP

511 111, 112

Nếu thu tiền ngay 131

( theo phương thức trực tiếp) khi khách hàng ứng trước

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vô hoặc thanh toán tiền hoÆc thanh to¸n tiÒn

( theo phương pháp khấu trừ)

33311

Thuế GTGT đầu ra

Trang 27

1.3.3.2 P hương thức tiêu thụ qua các đại lý

Tại đơn vị ký gửi hàng hoá khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn

vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽtrả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phầntrăm (%) trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế tiêu thụ Khoản hoa hồngnày được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng Đồng thời doanhnghiệp ghi nhận khoản doanh thu từ số hàng ký gửi đã được tiêu thụ

Tại đơn vị nhận số sản phẩm, hàng hoá nhận bán ký gửi không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp này do đó khi nhận được hàng ký gửi đơn vịnhận ký gửi phải phản ánh vào tài khoản ngoài bảng Doanh thu để tính thunhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của các đại lý bán hàng theo đúng giáqui định của bên giao đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng do bên giaođại lý trả Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng vàhưởng hoa hồng thì không phải tính và nép thuế GTGT đối với hàng hoá bánđại lý và tiền thu về hoa hồng

Qui trình hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ quacác đại lý được khái quát theo mô hình sau:

Trang 28

Sơ đồ 1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG ĐẠI LÝ

( THEO PHƯƠNG THỨC BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG)

( theo phương pháp trực tiếp)

( theo phương pháp khấu trừ)

33311

Thuế GTGT

đầu ra

( THEO PHƯƠNG THỨC BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG)

Trang 29

BÊN NHẬN

003 Khi nhận hàng khi xuất hàng

để bán để bán

511 331 111, 112, 131

Doanh thu chưa có thuế GTGT tổng số tiền hoa hồng được hưởng tiền bán hàng đại lý phải trả

cho chủ hàng khi trả tiền bán hàng đại lý

cho chủ hàng33311

Thuế GTGT

Trang 30

1.3.3.3 Phương thức bỏn hàng trả gúp

Hiện nay cỏc doanh nghiệp đang tỡm mọi cỏch để cú thể tiờu thụ được nhiềuhàng hoỏ nhất cú thể để làm tăng doanh thu về bỏn hàng hoỏ, bỏn hàng trả gúphay trả chậm cũng là một phương phỏp giỳp cỏc doanh nghiệp cú thể tiờu thụđược nhiều sản phẩm hàng hoỏ hơn Theo phương thức này khi giao hàng chongười mua thỡ lượng hàng chuyển giao được xỏc định là tiờu thụ Khỏch hàng

sẽ thanh toỏn 1 phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần cũnlại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và chịu một khảon lói suất đóđược qui định trước trong hợp đồng Khoản lói do bấnhngf trả gúp khụngđược phản ỏnh vào tài khoản doanh thu 511, mà được hạch toỏn vào tàikhảon 515 như một khoản doanh thu hoạt động tài chớnh Doanh thu bỏn hàngtrả gúp phản ỏnh vào tài khoản 511 được tớnh theo giỏ bỏn sản phẩm thanhtoỏn tiền một lần Trường hợp việc thanh toỏn kộo dài nhiều kỳ kế toỏn thỡdoanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tớnh thuế khụng baogồm lói trả chậm theo thời hạn qui định trong hợp đồng Hiện nay các doanhnghiệp đang tìm mọi cách để có thể tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá nhất cóthể để làm tăng doanh thu về bán hàng hoá, bán hàng trả góp hay trả chậmcũng là một phơng pháp giúp các doanh nghiệp có thể tiêu thụ đợc nhiều sảnphẩm hàng hoá hơn Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì l-ợng hàng chuyển giao đợc xác định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán 1phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đợc trảdần trong một thời gian nhất định và chịu một khảon lãi suất đã đợc qui

định trớc trong hợp đồng Khoản lãi do bấnhngf trả góp không đợc phản ánhvào tài khoản doanh thu 511, mà đợc hạch toán vào tài khảon 515 nh mộtkhoản doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu bán hàng trả góp phản ánhvào tài khoản 511 đợc tính theo giá bán sản phẩm thanh toán tiền một lần.Trờng hợp việc thanh toán kéo dài nhiều kỳ kế toán thì doanh thu là số tiền

Trang 31

phải thu của ngời mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả chậm theothời hạn qui định trong hợp đồng.

Trang 32

Sơ đồ 1.5 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRẢ CHẬM ( HOẶC TRẢ GÓP)

( ghi theo giá bán thu tiền ngay)phải thu của ph¶i thu cña

khách hàng33311

Trang 33

1.3.3.4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá ( tại doanh nghiệp công Ých)

Ở những doanh nghiệp công Ých chuyên sản xuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng của Nhà nước mà chủ yếu là các hàng hoá công cộng do đó nhà nước phải trợ cấp một phần doanh thu cho các hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện các đơn đặt hàng này để đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ doanh thu để bù đắp các chi phí phát sinh khi thực hiện hợp đồng

Trang 34

Sơ đồ 1.6 KẾ TOÁN DOANH THU TRỢ CẤP, TRỢ GIÁ

( ở doanh nghiệp công Ých)

511 ( 5114)

911 3339 111,112 3339 111,112

Cuối kỳ k/c doanh thu trợ cấp sè thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi nhận được tiền của NSNN

trợ giá (trường hợp nhà nước chưa cấp

tiền ngay)

sè thu trợ cấp, ttợ giá của Nhà nước (trường hợp Nhà nước cấp tiền ngay)

Trang 35

1.3.3.5 Các trường hợp tiêu thụ khác

Ngoài các phương thức tiêu thụ: tiêu thụ trực tiếp, bán trả góp, bánhàng đại lý, bán hàng theo hợp đồng các doanh nghiệp còn sử dụng sảnphẩm , hàng hoá của mình để thanh toán tiền lương, thưởng cho cán bộ côngnhân viên, để biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại … phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, bán hàng theo phưong thức hàng đổi hàng… các trường hợp này cũngđược coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu

Trường hợp trả lương cho cán bộ công nhân viêNVL bằng sản phẩm,hàng hoá, ghi:

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

Trang 36

Có TK 1122 – tiền gửi ngân hàng ( ngoại tệ)

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (số chênh lệch giá bán của ngaọi tệlớn hơn giá mua của ngoại tệ)

-Nếu giá bán ngoại tệ thấp hơn giá mua của ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 131, 1111, 1121… Theo giá bán

Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng

Có TK 1112, 1122 – tỷ giá mua vào

13.3.6 Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu

Trong quá trình cung cấp hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp đôikhi vì một lý do nào đó mà các doanh nghiệp phải giảm giá hàng bán, chiếtkhấu cho khách hàng làm cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm đi

- Doanh thu hàng bán bị trả lại nhập kho:

Khi khách hàng trả lại hàng cho doanh nghiệp, ghi:

- Doanh thu giảm giá hàng bán:

Khi giảm giá cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 532 – giảm giá hàng bán

Nợ TK 33311 – thuế GTGT đầu ra ( nếu có)

Trang 37

Có TK 111, 112, 131…

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng

Có TK 532 – giảm giá hàng bán

- Chiết khấu thương mại:

Trong kỳ khi chiết khấu thương mại cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 – chiết khấu thương mại

Nợ TK 33311- thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Có TK 111, 112, 131…

Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại được hưởng:

Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng

Có TK 521 – chiết khấu thương mại

Trên đây là một số nghiệp vụ kế toán thường xảy ra trong quá trình hạch toándoanh thu tại các doanh nghiệp

Trang 38

Phần II: Thực trạng hạch toán doanh thu tại cty

sản xuất- xuất nhập khẩu dệt may hải phòng

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trước đây, Công ty là tổng kho A5, là kho chung chuyển hàng hoácho Bộ Công nghiệp nhẹ bao gồm nhiều loại hàng hoá của Bộ như: sành sứ,tạp phẩm, các sản phẩm dệt… sau đó chuyển thành trạm vật tư ngành dệt.Năm 1994 khi ngành dệt và ngành may mặc sáp nhập và sự ra đời của Tổngcông ty dệt - may Việt Nam (theo Quyết định số 253/TTg ngày 29/04/1995của Thủ tướng Chính phủ) Tổng công ty dệt - may Việt Nam đã quyết địnhthành lập Chi nhánh Tổng công ty dệt - may Việt Nam tại Thành phố HảiPhòng

Chi nhánh thực hiện những nhiệm vụ được Tổng công ty giao cho.Chi nhánh là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, có tài khoảntại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo Điều lệ của Tổng công ty vàquy định của Tổng giám đốc Chi nhánh được thành lập trên cơ sở sáp nhậpChi nhánh Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may Hải Phòng và Chi nhánhxuất nhập khẩu dệt Hải Phòng

Sau 8 năm hoạt động và phát triển, đến năm 2003 Tổng công ty dệt –may Việt Nam đã quyết định đổi tên Chi nhánh Tổng công ty dệt – may ViệtNam tại Hải Phòng thành Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu dệt may HảiPhòng (Quyết định số 379/QĐ - HĐQT ngày 08/05/2003), tên giao dịch quốc

tế là Hai Phong Textile Garment Manufacturing Export Import Company (viếttắt là VINATEX HAIPHONG)

Tuy quá trình hoạt động của công ty chưa lâu nhưng Công ty đã đạtđược một số thành tựu đáng kể: doanh thu hàng năm đều tăng, đời sống công

Trang 39

nhân viên ngày càng được cải thiện Sự phát triển này được thể hiện ở một sốchỉ tiêu sau:

Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển của Công ty

- Doanh thu bán hàng công ty

- Doanh thu vận tải

- Doanh thu bán hàng đại lý

- Doanh thu bán hàng kinh doanh

của các cửa hàng giới thiệu sản

4 Thu nhập của công nhân viên 1 000 000 1 100 000

Trang 40

2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty

Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu dệt may Hải Phòng được thành lập

và phát triển từ chi nhánh của Tổng công ty dệt- may Việt Nam làm nhiệm vụcho Tổng công ty dệt – may Việt Nam

Công ty thực hiện những nhiệm vụ sau:

 Tổ chức giao nhận bảo quản, vận chuyển hàng xuất nhập khẩu củaTổng công ty dệt – may Việt Nam

 Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng dệt may và các mặt hàng khác theoquy định của Tổng giám đốc Tổng công ty

 Tổ chức kinh doanh kho vận, kho ngoại quan;

 Tổ chức đại lý, dịch vụ giao nhận bảo quản vận chuyển hàng cho cácdoanh nghiệp các công ty trong và ngoài nước

Công ty hoạt động trong những ngành nghề sau:

 Giao nhận, bảo quản, vận chuyển hàng xuất nhập khẩu của Tổngcông ty kinh doanh hàng dệt may và các mặt hàng khác theo uỷ quyềncủa Tổng công ty

 Kinh doanh kho vận, đại lý, dịch vụ giao nhận, bảo quản, vận chuyểnhàng cho các doanh nghiệp và các đơn vị trong và ngoài nước

 Sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoáchất, thuốc nhuộm và các sản phẩm cuối cùng của ngành dệt may

 Xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm các chủng loại: sơ, sợi, vải, hàngmay mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay, tơ tằm, thiết bịphụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm

Ngày đăng: 05/07/2014, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:              KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ         333                                                                  511, 512                                                     111, 112, 131, 136… - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.1 KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 333 511, 512 111, 112, 131, 136… (Trang 24)
Sơ đồ 1.2     KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRỰC TIẾP - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRỰC TIẾP (Trang 26)
Sơ đồ 1.3   KẾ TOÁN BÁN HÀNG ĐẠI LÝ - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG ĐẠI LÝ (Trang 28)
Sơ đồ 1.5                             KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRẢ CHẬM ( HOẶC TRẢ GểP) - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.5 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRẢ CHẬM ( HOẶC TRẢ GểP) (Trang 32)
Sơ đồ 1.6                                    KẾ TOÁN DOANH THU TRỢ CẤP, TRỢ GIÁ                                                                              ( ở doanh nghiệp công Ých) - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.6 KẾ TOÁN DOANH THU TRỢ CẤP, TRỢ GIÁ ( ở doanh nghiệp công Ých) (Trang 34)
Sơ đồ 2.1 - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.1 (Trang 42)
Sơ đồ 2.2 - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.2 (Trang 45)
Sơ đồ 2.3 - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.3 (Trang 56)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán  chi tiết - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết (Trang 57)
BẢNG KÊ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP… - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
BẢNG KÊ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP… (Trang 67)
BẢNG KÊ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP… - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
BẢNG KÊ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP… (Trang 68)
Hình thức thanh toán:                 MS: - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hình th ức thanh toán: MS: (Trang 69)
BẢNG KÊ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP, LƯU KHO… - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
BẢNG KÊ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP, LƯU KHO… (Trang 72)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 76)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH CÔNG NỢ - Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH CÔNG NỢ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w