Thưc tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần in phát hành sách và thiết bị trường học quảng nam, Thưc tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần in phát hành sách và thiết bị trường học quảng nam Thưc tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần in phát hành sách và thiết bị trường học quảng nam
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần In – Phát hành
sách và thiết bị trường học Quảng Nam đã tạo điều kiện để chúng tôi
hoàn thành việc thực tập của mình
Cảm ơn thầy Th.S Dương Phương Hùng đã hướng dẫn tận tình để
chúng tôi có thể hoàn thành tốt nội dung đề tài.
Cảm ơn anh chị đi trước, các bạn lớp DL12CTT01 đã góp ý cho đề
tài chúng tôi thực hiện.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
Mở Đầu:……… 3
1 Lý do chọn đề tài: 4
2 Tính mới của đề tài……….4
3 Mục tiêu đề tài:……… …… …… 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ……… 5
5 Phương pháp nghiên cứu………6
CHƯƠNG I: 6
KHẢO SÁT TẠI DOANH NGHIỆP: 6
1.1.TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH: 6
1.2.KHẢO SÁT THỰC TẾ: 7
1.2.1.Khảo sát tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam 7
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ: 7
1.2.3.Cơ cấu tổ chức: 7
1.3.Phân tích thông tin : 7
CHƯƠNG II: 9
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 9
2.1 Phân tích chức năng: Sơ đồ trường hợp sử dụng (usecase diagram) 9
2.1.1.Trường hợp sử dụng người dùng: 10
2.1.2.Trường hợp sử dụng tổng quát: 11
2.1.3.Trường hợp sử dụng chi tiết: 12
2.1.4.Trường hợp sử dụng quản lý danh mục: 13
2.1.5.Trường hợp sử dụng thống kê – báo cáo: 14
2.1.6.Trường hợp sử dụng quản lý hợp đồng: 15
2.2.Phân tích dữ liệu: 16
2.2.1.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống 16
2.2.2.Mô hình quan niệm dữ liệu: 17
CHƯƠNG III: 18
THIẾT KẾ 18
3.1.Thiết kế chức năng: 18
3.2.Mô hình vật lý dữ liệu: 24
3.2.1.Sơ đồ cây chức năng hệ thống: 29
3.2.2.Thiết kế giao diện: 30
CHƯƠNG IV: 34
KẾT QUẢ 34
4.1 Kết quả đạt được của đề tài 34
4.2 Tồn tại, hạn chế 34
4.3 Phát triển và hoàn thiện 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì phải tạo cho sản phẩm của mình một chỗ đứng vững chắc Muốn có được điều đó, doanh nghiệp cần phải làm thế nào để sản phẩm của mình sản xuất ra có giá thành cạnh tranh, giảm trừ chi phí… Để làm tốt việc đó, doanh nghiệp cần được quản lý một cách hệ
thống ở tất cả các khâu, hạn chế chi phí nguồn nhân lực Phần mềm Quản
lý in ấn là một ứng dụng phục vụ tốt công tác nghiệp vụ quản lý trong
công ty, doanh nghiệp làm giảm tối đa chi phí cấu thành giá trị trong chuỗi sản phẩm.
Với mong muốn tìm hiểu một phần trong việc phát triển ứng dụng quản lý in ấn, chúng em đã đi sâu tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt
động của Công ty Cổ phần In- phát hành sách và thiết bị trường học Quảng Nam từ đó xây dựng tổng quan về chương trình, sau đó phân tích
dữ liệu thiết kế chương trình Quản lý in ấn nhằm phục vụ tốt công tác
quản lý của doanh nghiệp
Chương trình đã được được một số yêu cầu đề ra, nhưng cũng không thể gọi là hoàn chỉnh, chúng em mong được góp ý kiến để có thể hoàn thành tốt hơn chương trình này.
Trang 41 Lý do chọn đề tài:
Chương trình “Quản lý in ấn” là một giải pháp hữu hiệu giải quyết các tồn tại
tại văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả công việc của doanh nghiệp kinh doanh in ấn
Nó đưa lại các tiện ích như sau:
Quản lý thông tin khách hàng
Xây dựng báo giá sản phẩm nhanh chóng, chính xác
Thiết lập danh sách các hợp đồng cần quản lý
Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng
Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng
2 Tính mới của đề tài:
Hiện tại cơ quan chưa có phần mềm hỗ trợ việc quản lý in ấn, hầu hết các côngđoạn trong in ấn chỉ được lưu trữ trên giấy
3 Mục tiêu đề tài:
Nắm vững ngôn ngữ lập trình SQL & Csharp
Khảo sát quá trình quản lý in ấn của doanh nghiệp để thấy rõ bài toán cần giảiquyết trong việc xây dựng chương trình Hoạch định một kế hoạch trong việc xâydựng cơ sở dữ liệu cho chương trình phù hợp hạn chế dư thừa về dữ liệu, mô hình hóahoạt động của chương trình bằng công cụ Rational Rose
Xây dựng các module chính xác để thực hiện việc lập hồ hợp đồng dễ dàng,
nhanh chóng, tiết kiệm tối đa cho việc quản hồ sơ Hồ sơ được đầy đủ, đạt chất lượngcao, đồng bộ, lưu trữ khoa học để dẽ dàng tìm kiếm hồ sơ cũ Giải quyết được việcthống kê số liệu…
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Lý thiết phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp phân tích hướngđối tượng bằng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML
Lý thuyết về ngôn ngữ lập trình Csharp và hệ quản trị CSDL SQL
Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty cổ phần In-PHS & TBTH Quảng Nam.Nghiên cứu tổ chức hoạt động của một cơ quan để có được các biểu mẫu báo cáophù hợp
Nghiên cứu được thực hiện tại của công ty cổ phần In-PHS & TBTH QuảngNam bằng cách tiến hành khảo sát hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng Cụ thể là :
1 Bản tin Tuyên giáo (Số 01+02), Theo Hợp đồng số 35/HĐ-CT ngày 07 tháng
01 năm 2012
Trang 52 Sổ tay Đảng viên của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Theo Hợp đồng số 630/HĐ-CTngày 31 tháng 10 năm 2013.
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Xem xét tài liệu:
+ Đọc các tài liệu về ngôn ngữ SQL 2008 để xây dựng được các bản cần thiếtcho cơ sở dữ liệu của chương trình Tối ưu hóa cách viết các đoạn mã lệnh cho cáchàm và thủ tục sử lý các chức năng cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu Tìm hiểungôn ngữ Csharp tìm kiếm các bộ công cụ hỗ trợ để xây dựng được một giao diệnthân thiện với người dùng
+ Dựa trên các biểu mẫu của cơ quan để xác định các chức năng cơ bản củachương trình, tạo các biểu mẫu báo cáo phù hợp cho công tác báo cáo, ký kết hợpđồng
- Quan sát thực tế hoạt động của cơ quan để có được cái nhìn tổng quan
- Xem xét phần mềm cũ chủ yếu là thao tác trên EXCEL để thấy được quá trìnhthông tin được xử lý, các tồn tại cần được khắc phục trong chương trình Khảo sát cácphần mềm tương tự trên internet từ đó hình thành cơ sở lý thuyết và biểu mẫu cho cácmodule cần thực hiện
Trang 6CHƯƠNG I:
KHẢO SÁT TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH:
Quản lý in ấn là một trong những công việc quan trọng tại Công ty, công việc
này tác động đến hoạt động của doanh nghiệp Quy trình sản xuất sản phẩm là quytrình phức tạp, liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ có thể tiến hành độc lập nhausong sản phẩm chỉ được xác nhận là thành phẩm khi đã qua công nghệ cuối cùng Khisản phẩm hoàn thành nhập kho, giao cho khách hàng cũng là lúc kết thúc hợp đồng
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩysản xuất phát triển Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần tạo cho sản phẩm củamình một chổ đứng vững chắc trên thị trường, muốn có được điều đó doanh nghiệpcần phải làm thế nào để sản phẩm của mình sản xuất ra phải có giá thành hợp lý nhất
Vì vậy, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tiến đồng bộ
từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, đặc biệt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm phải được coi trọng đúng mức
Chương trình “Quản lý in ấn” là một công cụ để người quản lý thực hiện công
tác quản lý doanh nghiệp, là một giải pháp hữu hiệu giải quyết các tồn tại trong quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả công việc của doanh nghiệp kinh doanh in ấn Chươngtrình được xây dựng nhằm giải quyết một số yêu cầu sau:
Quản lý thông tin in ấn đầy đủ, chi tiết
Thiết lập danh sách các hợp đồng cần quản lý
Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng
Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng
Phân quyền truy cập sử dụng theo chức năng người sử dụng
Quản lý lưu trữ, tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng
Trang 71.2.2.Cơ cấu tổ chức:
Phân tích thông tin :
Quản lý là một công việc quan trọng góp phần vào sự phát triển và thành công
của doanh nghiệp Tìm hiểu mô hình hoạt động của Công ty CP In – PHS&TBTH
Quảng Nam, qua trao đổi, nghiên cứu chúng em xây dựng chương trình Quản lý in
ấn nhằm hỗ trợ cho việc quản lý in ấn bao gồm:
Quản lý thông tin khách hàng
Quản lý báo giá sản phẩm
Quản lý thông tin hợp đồng
Chương trình giúp người quản lý có khả năng nắm bắt bao quát và điều hành
Phòng
Kế Toán Tài Vụ
Phòng
Tổ Chức Hành Chính
Giám Đốc
Trang 8- Bộ phận kế hoạch kinh doanh thực hiện công việc nhập thông tin khách hàng,xây sản phẩm in, tính toán giá cả và lập hợp đồng kinh tế đối với khách hàng, hàngtháng báo cáo với Giám đốc về tình hình kinh doanh của đơn vị.
- Bộ phận tài vụ nhập thông tin về giấy in, công in để xây dựng đơn giá sảnphẩm, kiểm tra thanh toán hợp đồng in, báo cáo tài chính cho Giám đốc
- Bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từng sản phẩm theo thông tin sảnphẩm, điều động các tổ, các bộ phận chuyên môn, thực hiện hoàn thành sản phẩm đảmbảo chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng như hợp đồng đã ký kết
Vì vậy, để quản lý tốt hoạt động của doanh nghiệp cần có một công cụ để đảmbảo tính toán đơn giá sản phẩm, đưa ra hợp đồng, báo cáo một cách nhanh chóng,chính xác và lưu trữ một cách thuận tiện
Trang 9CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
2.1 Phân tích chức năng: Sơ đồ trường hợp sử dụng (usecase diagram)
- Chức năng: Sơ đồ trường hợp sử dụng cung cấp bức tranh toàn cảnh về những
gì đang xảy ra trong hệ thống quản lý
- Sơ đồ trường hợp sử dụng đưa ra các trường hợp sử dụng, các tác nhân và các
quan hệ kết hợp giữa chúng Nó thể hiện các quan hệ giữa người dùng với hệ thống vàcác chức năng trong hệ thống
Trang 102.1.1.Trường hợp sử dụng người dùng:
Hình 1 Sơ đồ trường hợp sử dụng người dùng.
Miêu tả:
- Đăng nhập: người dùng nhập tên và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống
- Đăng xuất: người dùng thoát khỏi hệ thống
- Trợ giúp: người dùng có thể mở chức năng trợ giúp để được hướng dẫn sửdụng chương trình
- Đổi mật khẩu: đổi mật khẩu đăng nhập
Trang 11- Quản lý người dùng: quản lý thông tin người sử dụng phần mềm.
- Quản lý việc thanh toán: quản lý thông tin thanh toán các hợp đồng
Trang 122.1.3.Trường hợp sử dụng chi tiết:
Hình 3 Sơ đồ trường hợp sử dụng chi tiết
Miêu tả:
- Đăng nhập: thực hiện để sử dụng hệ thống
- Quản lý các thông tin về hợp đồng: theo dõi các thông tin về hợp đồng, quátrình tiến độ thực hiện
- Quản lý khách hàng: các thông tin về khách hàng
- Quản lý báo giá sản phẩm: các thông tin chi tiết về giá cả sản phẩm in ấn
- Quản lý nhân viên, phòng ban thực hiện hợp đồng
- Quản lý giấy in: các thông tin về giấy để đảm bảo giấy trong quá trình in
- Quản lý người dùng: quản lý thông tin người dùng đăng nhập để sử dụng hệthống
- Quản lý việc thanh toán: thông tin khách hàng thanh toán, thời gian thanh toánhợp đồng
- Thống kê báo cáo: tình trạng thực hiện hợp đồng, doanh thu từ các hợp đồng.
Trang 132.1.4.Trường hợp sử dụng quản lý danh mục:
Hình 4 Sơ đồ trường hợp sử dụng quản lý danh mục.
Miêu tả:
- Quản lý phòng ban: lưu trữ các phòng ban trong công ty
- Quản lý nhân viên: quản lý hồ sơ lý lịch của tất cả nhân viên trong công ty
- Quản lý giấy in : lưu trữ danh mục các giấy in được sử dụng, lượng tồn kho
- Quản lý khách hàng: quản lý hồ sơ lý lịch của tất cả khách hàng của công ty
- Quản lý sản phẩm: lưu trữ danh mục các sản phẩm in theo yêu cầu của kháchhàng
- Quản lý hợp đồng: thông tin về hợp đồng, những yêu cầu sửa đổi nếu có khikhách hàng yêu cầu
Trang 142.1 5.Trường hợp sử dụng thống kê – báo cáo:
Hình 5 Sơ đồ trường hợp sử dụng thống kê báo cáo.
Miêu tả:
- Thống kê danh sách nhân viên tham gia thực hiện, chịu trách nhiệm trong mỗihợp đồng
- Thống kê danh sách khách hàng
- Thống kê danh sách hợp đồng: lấy thông tin chi tiết của từng hợp đồng
- Thống kê chi tiết tình hình thực hiện các hợp đồng đã ký kết
- Thống kê các sản phẩm in: lấy chi tiết các thông về sản phẩm
- Thống kê tình hình thanh toán các hợp đồng
- In các hợp đồng sắp được ký kết
Trang 162.1.6.Trường hợp sử dụng quản lý hợp đồng:
Hình 6 Sơ đồ trường hợp sử dụng quản lý hợp đồng.
Miêu tả:
- Quản lý loại hợp đồng: quản lý các loại đồng đã được ký kết
- Thêm loại hợp đồng: thêm loại hợp đồng mới
- Xóa loại hợp đồng: xóa loại hợp đồng không cần thiết
- Tìm kiếm thông tin hợp đồng
- Cập nhật hợp đồng: cập nhật lại thông tin hợp đồng
Trang 172.2.Phân tích dữ liệu:
2.2.1.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
Hình 7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
CSDL
Nhân viên
phòng kế hoạch
Đăng nhập Kết quả được/không
Lưu
Nhập hợp đồng
Nhập thông tin Lưu
CSDL
Tìmđưa
ra kết quả Thống kê báo cáo
K/quả t/kê báo cáo
Y/cầu tìm thông tin
K/quả tìm thông tin
Lưu
Kết quả tìm kiếm
Yêu cầu tìm kiếm
Nhập khách hàng
QUẢN LÝ IN ẤN
Tìm từ CSDL đưa ra kết quả
Thực hiện chứcnăng Thực hiện
chức năng
Lưu
Thực hiện chức năng
Hệ thống đăng nhập
Cập nhật giấy in
Thống kê báo cáo
Cập nhật hợp đồng
Cập nhật
danh mục
Tra cứu
Thực hiện chức năng Thực hiện chức năng
Giám đốc
Y/cầu tìm thống kê
K/quả tìm thống kê
Cập nhật khách hàng
Nhân viên phòng sản xuất
Y/cầu tìm thông tin K/quả tìm
thông tin
Cập nhật báo giá
Nhập sản phẩm
Lưu
Trang 192.2.2 Mô hình dữ liệu:
Hình 8 Mô hình ERD
Trang 21CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ 3.1.Thiết kế chức năng:
3.1.1.Sơ đồ hoạt động (activity diagram):
Chức năng: sơ đồ hoạt động mô tả tiến trình xử lý và trình tự những hành độngtrong tiến trình xử lý, nó mô tả dòng làm việc từ hoạt động sang hoạt động và từ hoạtđộng sang trạng thái Xây dựng sơ đồ hoạt động giúp bạn có thể hiểu được toàn bộtiến trình hoạt động và sẽ rất hữu dụng khi bạn mô tả những tiến trình song song
- Ký hiệu:
Điểm bắt đầuĐiểm kết thúcHoạt độngLuồng điều khiểnNút chia: Chia hoạt động thành các luồng hoạt động song song
Nút kết hợp: Dùng để kết hợp các luồng hoạt động song song
Nút lựa chọn: Kiểm tra điều kiện để đảm bảo luồng điều khiển chỉ đi theo một đường.Nút gộp:Gộp các nhánh được tạo ra bởi nút lựa chọn
Trang 223.1.1.1.Sơ đồ hoạt động đăng nhập:
Hình 9 Sơ đồ hoạt động đăng nhập.
3.1.1.2.Sơ đồ hoạt động tra cứu thông tin sản phẩm:
Hình 10 Sơ đồ hoạt động tra cứu thông tin sản phẩm
Trang 233.1.1.3.Sơ đồ hoạt động thống kê tình hình thực hiện hợp đồng:
Hình 11 Sơ đồ hoạt động thống tình hình thực hiện hợp đồng
Ngoài ra còn có các chức năng thêm, xóa, sửa… cho các thông tin phòng ban,chức vụ, ứng viên, hợp đồng, …
3.1.2.Sơ đồ tuần tự (sequence diagram):
Chức năng : biểu đồ tuần tự dùng để mô hình các tương tác gữa các đối tượngtrong ngữ cảnh của động tác Mục đích của nó là để xác định các hành động mà hệthống cần thực thi và theo trình tự hệ thống cần thực hiện các hành động đó để hoànthành nhiệm vụ của một use case, và xác định sự ảnh hưởng của một hành động nhưthế lên hệ thống, ví dụ lên các đối tượng của các hệ thống
Các ký hiệu:
Trang 243.1.2.1.Sơ đồ tuần tự cho đăng nhập:
Hình 12 Sơ đồ tuân tự cho đăng nhập
3.1.2.2.Sơ đồ tuần tự quản lý hợp đồng:
Hình 13 Sơ đồ tuần tự cho quản lý hợp đồng
Trang 253.1.2.3.Sơ đồ tuần tự quản lý khách hàng
Hình 14 Sơ đồ tuần tự quản lý khách hàng
3.1.2.4.Sơ đồ tuần tự thống kê hợp đồng :
Trang 263.1.2.5 Ngoài ra còn có một số sơ đồ tuần tự sau:
Với chức năng thêm, xóa, sửa, tìm kiếm:
+ Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên
+ Biểu đồ tuần tự quản lý giấy in
+ Biểu đồ tuần tự quản lý công in
Và một số biểu đồ tuần tự khác có chức năng tương tự
Với chức năng thống kê - báo cáo:
Biểu đồ tuần tự thống kê nhân viên theo phòng ban
Biểu đồ tuần tự thống kê sản phẩm theo hợp đồng
Một số biểu đồ tuần tự có chức năng thống kê khác
Trang 273.2.Mô hình vật lý dữ liệu:
3.2.1.Thông tin nhân viên: (NHANVIEN)
Mô tả thuộc tính:
STT
dân
Trang 283.2.3.Thông tin phòng ban: (PHONGBAN)
Mô tả thuộc tính:
3.2.4.Thông tin giấy in: (GIAYIN)
Mô tả thuộc tính:
3.2.5.Thông tin công in: (CONGIN)
Mô tả thuộc tính:
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Chiều dài Ý nghĩa