1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC DIỆT CỎ (2,4D) VÀ TÁC DỤNG ppsx

14 924 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 244,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC DIỆT CỎ 2,4D VÀ TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP CỦA DỊCH CHIẾT LÁ CHÈ ĐẮNG TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM Nhóm sinh viên: Nông Phúc Thắng báo cáo viên

Trang 1

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC DIỆT

CỎ (2,4D) VÀ TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP CỦA DỊCH CHIẾT LÁ CHÈ

ĐẮNG TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

Nhóm sinh viên: Nông Phúc Thắng (báo cáo viên),

Nông Thị Tự, Bùi Hải Nam,

Nguyễn Quốc Thịnh Người hướng dẫn: TS Nông Thanh Sơn,

TS Phan Văn Các, Ths Đỗ Minh Thanh

Đặt vấn đề

Hiện nay các thuốc diệt cỏ, trừ sâu đang được sử dụng một cách rộng rãi trong dân chúng Số người tiếp xúc với thuốc diệt cỏ trừ sâu ngày càng cao gây cho nhiều người

bị suy giảm sức khoẻ, nhiễm độc cấp tính hoặc mạn tính thậm chí có nhiều vụ nhiễm độc chết người Vì vậy việc phòng chống nhiễm độc đối với những người tiếp xúc đang là vấn đề cần quan tâm Mặt khác tỷ lệ bệnh cao huyết áp ngày nay cũng đang là vấn đề sức khoẻ cộng đồng cần chú trọng Do đó việc nghiên cứu để tìm kiếm các loại thảo dược có tác dụng phòng chống độc, hạ huyết áp cần được chú ý nghiên cứu

Chè đắng tiếng Tày gọi là ché khôm, tên la tinh là Ilex Kaushue S.y.hu (Nguyễn Tiến

Bân) là cây có nhiều ở hai huyện Thạch An và Hạ Lang tỉnh Cao Bằng Trong dân gian người ta dùng lá cây chè đắng uống thay chè có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, điều hoà huyết áp Lá chè đắng còn được dùng chữa bệnh lỵ, sốt nóng, đau đầu, đau răng, đau mắt, ăn không ngon Uống chè đắng thường xuyên có tác dụng làm trí óc minh mẫn, lợi tiểu, giúp tiêu hoá tốt và kéo dài tuổi thọ Theo tài liệu của Trung Quốc đây là loài chè thuốc nổi tiếng ở Quảng Tây được dùng để làm quà biếu các quan chức cao cấp thời phong kiến

Với những công dụng của cây chè đắng như vậy liệu chè đắng ở vùng Cao Bằng được nhân dân trồng phát triển có tác dụng phòng chống độc, hạ huyết áp hay không, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá độc tính (LD50) của dịch chiết lá chè đắng (Ilexkaushue S.Y.HU)

2 Thử nghiệm tác dụng của dịch chiết lá chè đắng đối với nhiễm độc 2,4D trên động vật thực nghiệm

3 Thử nghiệm tác dụng gây hạ huyết áp, hạ cholesterol trên động vật thực nghiệm của dịch chiết lá chè đắng

Ðối tượng và Phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu:

Động vật thực nghiệm:

Thỏ: có trọng lượng từ 1,8kg - 2,2kg không phân biệt giống

Trang 2

Chuột nhắt trắng: có trọng lượng 20g - 25g không phân biệt giống

Chó có trọng lượng từ 10kg - 18kg

Tất cả các động vật trên được nuôi trong cùng điều kiện

2 Thời gian: Tháng 8 - 12/2000 và tháng 3 - 5/2001

3 Địa điểm nghiên cứu

Thực hiện tại phòng thực nghiệm bộ môn Vệ Sinh - Môi Trường - Dịch Tễ

Bộ môn Dược lý Trường đại học Y khoa

Khoa Huyết học Bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên

4 Vật liệu

4.1 Thuốc 2,4D

Được cung cấp bởi trạm bảo vệ thực vật Thái Nguyên do Công ty thuốc trừ sâu Sài Gòn sản xuất năm 1997 Thành phần thuốc chứa 13,8% 2,4D Isopropylamin Các thành phần khác Glyphosate Isopropylamin 13,8% và chất phụ gia 27,4%

Liều: 2,4D tiêm trực tiếp vào màng bụng thỏ với liều 90mg/kg tương đương 1/6 LD50

4.2 Chè đắng (ILEXKAUSLUE.S.Y.HU):

Được thu hái tại Hạ Lang - Cao Bằng, lá được phơi khô, thái nhỏ đem đun với nước cất đến khi đạt liều nghiên cứu

* Đối với chuột:

- Uống với liều tăng dần từ 5g/kg - 40g/kg (nghiên cứu độc tính cấp)

- Uống liều 1g - 2g/kg (nghiên cứu hạ cholesterol)

* Đối với thỏ: Liều uống 250mg/kg

* Đối với chó: Liều 0,5g - 1,25g (nghiên cứu hạ huyết áp)

4.3 Cholesterol chuẩn

5 Cỡ mẫu

- Chuột nhắt trắng: 80 con được chia làm 8 nhóm mỗi nhóm 10 con để nghiên cứu độc tính 45 con chia làm 5 nhóm để thử nghiệm cholesterol theo phương pháp RAOSD

- Thỏ 28 con chia làm 5 nhóm

Trang 3

- Chó 10 con được phân chia làm 4 nhóm theo liều tăng dần

Các động vật trên được chọn vào các nhóm thử nghiệm theo phương pháp ngẫu nhiên

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng song song

6.2 Kỹ thuật tiến hành:

Động vật nuôi 5 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm, phân nhóm ngẫu nhiên, các nhóm dùng thuốc vào thời điểm sáng 9h-10h, chiều 15h - 16h Lấy máu xét nghiệm trước và sau thực nghiệm

6.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Theo dõi cân nặng bằng cân Robervan cân hàng ngày

Theo dõi số lượng sống chết hàng ngày

Theo dõi lông, ăn uống, các hoạt động

Lấy máu xét nghiệm:

Tỷ lệ huyết sắc tố

Số lượng hồng cầu

Công thức bạch cầu

Xét nghiệm chức năng gan (SGOT, SGPT)

Đo trên máy Cobas Micro của hãng Eurotinue của Pháp

Gây hạ huyết áp thực nghiệm, theo dõi huyết áp từ trước, sau dùng thuốc 15', 20', 30', 60', 90', 120' theo dõi các diễn biến của huyết áp bằng máy ghi tự động

- Xét nghiệm cholesterol máu sau 30 ngày cho uống cholesterol và dịch chiết đo trên máy sinh hoá tự động Expluss của hãng Ciron

7 Xử lý số liệu

Tính tỷ lệ %: x 100

Trong đó: a là tần xuất xuất hiện sự kiện nghiên cứu

b là tần xuất không xuất hiện sự kiện nghiên cứu

Trang 4

Tính:

- So sánh test t studen

- Tính % thay đổi của các chỉ số ở các thời điểm so với trước khi thực nghiệm

Kết quả nghiên cứu 3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp:

Với liều tăng dần từ 5g - 40g/kg không có chuột nào chết sau 24h và 120h Như

vậy không xác định được liều LD50 qua đường uống

3.2 Thử nghiệm tác dụng phòng chống độc với 2,4D

3.2.1 Theo dõi về hoạt động của động vật thực nghiệm:

Động vật thực nghiệm là thỏ có cân nặng từ 1,8kg - 2,2kg Nuôi trong cùng điều kiện, theo dõi các chỉ số như sự hoạt động, ăn uống, lông, cân nặng

Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 1 Diễn biến trọng lượng thỏ ở các nhóm thực nghiệm (kg)

thỏ TN

đổi

p

1 Nhóm chứng sinh học 6 2,15 ?

0,21

2,21 ? 0,12

+ 3 > 0,05

2 Nhóm uống dịch chiết chè

đắng

6 1,9 ? 0,19 2,11 ?

0,24

+ 10 > 0,05

3 Nhóm tiêm 2,4D 10 1,86 ? 0,1 1,70 ?

0,14

- 9 > 0,05

4 Nhóm uống chè + tiêm 2,4D 6 1,93 ?

0,16

1,79 ? 0,11

- 6 > 0,05

Nhận xét:

- Cân nặng ở nhóm sử dụng 2,4D có giảm 9%

- Nhóm sử dụng chè + 2,4D giảm 6%

3.2.2 Biến đổi huyết học ở các nhóm thử nghiệm

Trang 5

Bảng 2 Sự biến đổi hemoglobin (g/l) của thỏ thực nghiệm

thỏ

TN

đổi

p

1 Nhóm chứng sinh học 6 10,7 ?

1,69

10,5 ? 0,4 0 > 0,05

2 Nhóm uống dịch chiết chè

đắng

6 10,8 ?

0,63

10,3 ? 1,3 - 5 > 0,05

3 Nhóm tiêm 2,4D 10 10,5 ? 0,7 5,8 ? 0,7 - 45 < 0,01

4 Nhóm uống chè + tiêm 2,4D 6 10,4 ?

1,17

5,8 ? 1,38 - 45 < 0,01

p2,3<0,01

Nhận xét:

- Chè đắng không ảnh hưởng đến huyết sắc tố

- 2,4D làm giảm 45%Hb

- Chè + 2,4D vẫn làm giảm 45% Hb

Bảng 3 Sự biến đổi bạch cầu đa nhân (%) của thỏ thực nghiệm

thỏ

TN

đổi

p

1 Nhóm chứng sinh học 6 33,3 ? 7,91 30,1 ? 1,41 - 5 >

0,05

2 Nhóm uống dịch chiết chè

đắng

6 35,9 ? 11,1 36,1 ? 8,4 0 >

0,05

3 Nhóm tiêm 2,4D 10 31,0 ? 5,30 36,6 ? 5,11 + 18 <

0,05

4 Nhóm uống chè + tiêm 2,4D 6 35,2 ? 4,5 32,1 ? 7,5 - 9 >

0,05

Trang 6

Nhận xét:

- Chè đắng không làm thay đổi tỉ lệ bạch cầu đa nhân

- 2,4D làm tăng 18% bạch cầu đa nhân có ý nghĩa

- Chè đắng + 2,4D làm giảm 9% bạch cầu đa nhân nghĩa là hạn chế được 20% sự tác động của 2,4D đối với bạch cầu đa nhân

Bảng 4 Sự biến đổi bạch cầu lympho (%) của thỏ

thỏ

TN

đổi

p

1 Nhóm chứng sinh học 6 52,2 ? 8,5 56,2 ? 3,6 + 7 >

0,05

2 Nhóm uống dịch chiết chè

đắng

6 54,8 ?

10,1

50,8 ? 9,7 - 8 >

0,05

3 Nhóm tiêm 2,4D 10 58,3 ? 5,2 31,15 ? 4,7 - 47 <

0,05

4 Nhóm uống chè + tiêm 2,4D 6 51,02 ?

9,9

48,07 ? 8,3 - 11 >

0,05

p3, 4 < 0,05

Nhận xét:

- Sự thay đổi trước và sau ở nhóm chứng, nhóm chè chưa có ý nghĩa thống kê

- 2,4D làm giảm bạch cầu lympho có ý nghĩa (p < 0,05)

- Chè đắng có khả năng làm hạn chế mức độ giảm bạch cầu lympho 36% so với sự tác động của 2,4D

3.2.3 Sự biến đổi men gan ở các nhóm thử nghiệm

Bảng 5 Sự biến đổi men SGOT (UI/l/370C)

thỏ

TN

đổi

p

1 Nhóm chứng sinh học 6 35 ? 9,89 32,5 ? 20,5 - 10 >

Trang 7

2 Nhóm uống dịch chiết chè

đắng

6 33,5 ? 12,5 29,33 ?

16,5

- 13 >

0,05

3 Nhóm tiêm 2,4D 10 46 ? 13 15,5 ? 6,36 - 67 <

0,05

4 Nhóm uống chè + tiêm 2,4D 6 45,8 ? 11 31,7 ? 4,9 - 31 <

0,05

Nhận xét:

- ở nhóm chứng và sử dụng chè làm giảm men gan chưa có ý nghĩa (p > 0,05)

- Nhóm 2,4D làm giảm men gan rõ rệt

- Khi dùng chè phối hợp làm hạn chế được khoảng 36% sự tác động của 2,4D đối với SGOT

Bảng 6 Sự biến đổi men SGPT (UI/l/370C)

thỏ

TN

đổi

p

1 Nhóm chứng sinh học 6 82 ? 27,7 59,50 ?

30,4

- 28 >

0,05

2 Nhóm uống dịch chiết chè

đắng

6 68,25 ?

18,4

60,6 ? 15,6 - 12 >

0,05

3 Nhóm tiêm 2,4D 10 94 ? 25,2 43 ? 8,48 - 55 <

0,05

4 Nhóm uống chè + tiêm 2,4D 6 92,4 ?

31,06

55 ? 17,04 - 49 <

0,05

Nhận xét:

- Nhóm 2,4D mức độ giảm men SGPT khá cao (55%) có ý nghĩa

- Sử dụng chè phối hợp (nhóm 4) hạn chế mức độ giảm hơn

Trang 8

3.2.4 Sự biến đổi HA và cholestero ở các nhóm thử nghiệm

3.2.4.1 Tác dụng hạ HA trên chó:

HA sau khi dùng thuốc theo thời gian (mmHg)

HA trước khi sử dụng thuốc

0,5g/kg 2 70 ?

7,07

68 ? 0 -2,8%

65 ? 7,67 -7,1%

65 ? 7,67 -7,1%

65 ? 7,67 -7,1%

65 ? 7,67 -7,1%

0,75g/kg 2 66 ?

5,85

62,5 ? 10,58 -5,3%

62,5 ? 10,58 -5,3%

60 ? 7,07 -5,3%

58,5 ? 4,94 -11,36%

58,5 ? 4,94 -11,36%

1g/kg 3 73,3 ?

12,58

68,3 ? 12,58 -6,82%

66,6 ? 15,27 -9,14%

65? 15 -11,32%

63,3 ? 12,58 -13,64%

60 ? 10 -18,14%

Dịch

chiết

lá chè

đắng

1,25g/kg 3

68,33

? 11,93

64 ? 13,85 -6,33%

64 ? 13,22 -12,19%

56 ? 13,85 -18,04%

53 ? 13,22 -22,43%

50,33 ? 10,8 -26,34%

- ở các cháu đều thấy có sự hạ huyết áp, nhất là nhóm dùng liều 1 - 1,25g, huyết áp giảm dần và ổn định kéo dài

3.2.4.2 Tác dụng hạ Cholesterol của dịch chiết lá chè đắng trên chuột nhắt trắng

- Kết quả xét nghiệm Cholesterol (Cho)

Lô I (Uống Cho)

Lô II (UốngCho + Nicotinic)

Lô III (Uống Cho+ nước sắc lá chè đắng 1g)

Lô IV (Uống Cho+ nước sắc lá chè đắng 2g)

Lô V (Uống Nacl)

Trang 9

140,5 ? 26,84

107,75 ? 17,01

84,42 ? 20,95

69,11 ? 31,41

64,57 ? 22,89

% tăng Cho 210,56% 161,84% 126,8 % 103,8% 100%

% Cho bị ức

Mức ý nghĩa p< 0,05 p< 0,01 p < 0,01

- Dịch chiết là chè đắng có tác dụng hạ Cholesterol rõ rệt Sự ức chế khá cao ở nhóm

sử dụng 2 g/kg

Bàn luận

1 Vấn đề phòng chống tác hại đối với các thành phần huyết học khi bị nhiễm độc 2,4D

Qua thử nghiệm thấy tác dụng của dịch chiết chè đắng làm cho thỏ thực nghiệm giảm bớt khoảng 20% so với nhóm chỉ dùng 2,4D về các dấu hiệu lông xù, rụng, kém ăn, hoạt động chậm chạp v.v Các dấu hiệu này chúng tôi theo dõi hàng ngày và đánh giá theo cách chấm điểm từ 1điểm - 5điểm Kết quả đã chứng tỏ chè đắng có tác dụng hạn chế sự độc hại của 2,4D Cơ chế của vấn đề này chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu Tuy nhiên do 2,4D là chất độc toàn thân, nên có thể dịch chiết chè đắng có tác dụng giống như chất khử gốc tự do bởi các Plavonoit là thành phần thường có trong hầu hết các cây thực vật

Kết quả cho thấy chè đắng không có khả năng phục hồi về hồng cầu, lượng Hb dưới tác động của 2,4D Điều đó chứng tỏ chè không có hoạt chất bổ máu hoặc tác dụng đối kháng 2,4D Về tác động tới bạch cầu thì số liệu của chúng tôi cho thấy dịch chiết chè đắng làm giảm tác hại của 2,4D xuống 27% Đặc biệt vấn đề suy giảm bạch cầu lympho ở nhóm gây độc 2,4D giảm mạnh (47%) so với ban đầu có ý nghĩa, nhưng khi được sử dụng chè đắng cùng 2,4D thì tình trạng giảm bạch cầu lympho được cải thiện khoảng 36%, nghĩa là giảm bớt sự tác động của 2,4D đối với bạch cầu đa nhân và bạch cầu lympho Điều đó rất có ích khi sử dụng thuốc 2,4D đồng thời với thường xuyên uống chè đắng thì sẽ cải thiện tốt tình trạng suy giảm dòng bạch cầu Điều này cần có các nghiên cứu sâu về vấn đề hoá ứng động bạch cầu dưới tác dụng của dịch chiết chè đắng

2 Khả năng bảo vệ chức năng gan của dịch chiết chè đắng

Kết quả đã cho thấy ở nhóm chỉ sử dụng 2,4D thì giảm men gan (transaminase), thể hiện men SGOT giảm rất mạnh (67%) so với ban đầu, men SGPT giảm 55% so với ban đầu Còn nhóm sử dụng dịch chiết chè đắng phối hợp 2,4D thì giảm hẳn 36% sự tác hại của 2,4D đối với men gan (SGOT) Điều đó chứng tỏ khả năng của dịch chiết

Trang 10

chè đắng có tác dụng bảo vệ men gan khỏi bị tác động bởi 2,4D Sự tác động này có thể là khả năng hạn chế chất độc hoặc tăng cường các chất Antioxidan làm cho các gốc tự do nội sinh dưới tác dụng của 2,4D được hạn chế Vấn đề này cần được các nhà khoa học tiếp tục làm rõ và chứng minh cụ thể cơ chế tác dụng của nó

Vậy chè đắng có khả năng giải độc loại chất độc nào với cơ chế ra sao còn là những vấn đề cần nghiên cứu sâu sắc hơn

3 Về tác dụng hạ HA:

Những kết quả nghiên cứu trên chó thực nghiệm cho thấy dịch chiết lá cây chè đắng

có tác dụng hạ HA rõ rệt Mức độ hạ HA từ từ, thời gian và mức độ hạ HA phụ thuộc vào liều lượng, liều càng cao tác dụng càng mạnh

So với cao lỏng bạch hạc dùng 2g/kg HA giảm nhiều nhất 10,4%, duy trì trên 60 phút, cao rượu rễ nhàu với liều 2g/kg làm giảm HA 23%, duy trì trong 240 phút, chè hạ áp khác liều 2g/kg làm giảm HA 31,2% duy trì trong 150 phút, cao lỏng dừa cạn liều 0,4ml/kg giảm HA 60-760% duy trì trên 30 phút mà các tài liệu đã công bố dịch chiết

lá chè đắng với liều 0,75g/kg làm giảm HA 11,36%, liều 1g/kg làm giảm HA 18,14%, liều 1,25g/kg làm giảm HA 26,34% HA chó giảm từ phút thứ 15 sau khi uống dịch chiết lá chè đắng, HA tiếp tục giảm ở những phút sau và có xu hướng ổn định từ những phút 90 - 120 liều càng tăng HA giảm càng mạnh nhưng không giảm đột ngột điều này cho thấy khả năng làm giảm HA của dịch chiết lá chè đắng là tương đối ổn định So với một số thảo dược khác chúng tôi thấy chè đắng có tác dụng ưu việt hơn

4 Về tác dụng hạ Cholesterol:

* So với lô V (lô uống Cholesterol đơn thuần) thì nồng độ Cholesterol máu tăng ở lô I

là 110,5 %, lô II tăng 61,85%, lô III tăng 26,8%, lô IV tăng 3,8% Với liều 1g/kg ức chế sự tăng Cholesterol máu ở chuột uống Cholesterol hàng ngày tới gần 83,7%, với liều 2g/kg khả năng ức chế sự tăng cholesterol còn cao hơn nữa, tới 106,7%, trong khi

ở lô uống thuốc đối chứng (uống acid Nicotinic) chỉ ức chế được 48,66% Kết quả này cho thấy dịch chiết lá chè đắng có tác dụng ức chế mạnh sự tăng Cholesterol máu, mức độ hạ Cholesterol phụ thuộc vào liều lượng thuốc

* So với tác dụng hạ Cholesterol máu chuột của hai loài Curcuma ở miền Bắc Việt Nam [4]

+ Đối với Curcuma harmandii (liều 20g/kg/ngày) ức chế được sự tăng Cholesterol máu ở chuột ăn Cholesterol hàng ngày là 42,4%

+ Đối với Curcuma tricosantha (liều 20g/kg/ngày) ức chế được sự tăng Cholesterol máu chuột ăn Cholesterol hàng ngày là 73,84%

Như vậy kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm cho thấy dịch chiết lá chè đắng có tác dụng làm giảm Cholesterol máu rõ rệt so với thuốc đối chứng (axit Nicotinic), và cả hai loài Curcuma ở miền Bắc Việt Nam

Trang 11

Kết luận và đề nghị

Kết luận

Qua kết quả và bàn luận trên chúng tôi có một số kết luận sau:

1 Dịch chiết chè đắng không độc đối với chuột thực nghiệm, qua đường uống không tính được liều LD50

2 Dịch chiết chè đắng có khả năng giảm được 20 - 40% sự tác động của 2,4D tới dòng bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân và bạch cầu lympho

3 Dịch chiết chè đắng có khả năng giảm bớt 36% sự tác hại của 2,4D tới men SGOT

4 Dịch chiết chè đắng có tác dụng làm hạ huyết áp từ từ và tương đối ổn định sau khi dùng thuốc từ 15 phút đến 120 phút Liều càng tăng càng có tác dụng hạ huyết áp mạnh

5 Dịch chiết chè đắng có tác dụng làm hạ cholesterol máu liều 2g/kg có khả năng giảm 106% lượng cholesterol được đưa vào qua đường uống

Đề nghị

1 Tiếp tục nghiên cứu các chỉ số về tế bào học, nghiên cứu chỉ số nhiễm sắc thể

2 Xác định các thành phần sinh học, nhất là các plavonoit có tác dụng chống gốc tự

do (Antioxydan)

3 Tiếp tục thử nghiệm lâm sàng tác dụng hạ huyết áp và hạ cholesterol

4 Nghiên cứu khả năng thải độc hoặc ngăn cản sự tác dụng của một số loại nhiễm độc khác

Tài liệu tham khảo

1 Trịnh Văn Bảo, Trịnh Đức Phấn, Đào Ngọc Phong, Đặng Huy Hoàng

Đặc điểm tinh dịch của một số cựu chiến binh Việt Nam tiếp xúc với chất da cam Chất diệt cỏ trong chiến tranh, tác hại lâu dài với con người và thiên nhiên Hội thảo quốc tế lần II - 1993 Tr: 419 - 424

2 Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Khắc Khôi

Tên khoa học của cây chè đắng Việt Nam

Tạp chí sinh học, tháng 3/1999 Tr: 1 - 3

3 Vũ Đình Hải, Nguyễn Lung, Nguyễn Văn Tiệp, Vũ Khánh

Ngày đăng: 05/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diễn biến trọng lượng thỏ ở các nhóm thực nghiệm (kg). - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC DIỆT CỎ (2,4D) VÀ TÁC DỤNG ppsx
Bảng 1. Diễn biến trọng lượng thỏ ở các nhóm thực nghiệm (kg) (Trang 4)
Bảng 5. Sự biến đổi men SGOT (UI/l/37 0 C). - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC DIỆT CỎ (2,4D) VÀ TÁC DỤNG ppsx
Bảng 5. Sự biến đổi men SGOT (UI/l/37 0 C) (Trang 6)
Bảng 6. Sự biến đổi men SGPT (UI/l/37 0 C). - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC DIỆT CỎ (2,4D) VÀ TÁC DỤNG ppsx
Bảng 6. Sự biến đổi men SGPT (UI/l/37 0 C) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w