1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đi thi thử đại học vật lý có lời giải chi tiết đề số 3

19 1,2K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn s thì động năng của chất điểm là 13,95 mJ.. Đi tiếp một đoạn s nữa thì động năng của chất điểm chỉ còn 12,60 mJ.. Nếu chất điểm đi thêm một đoạn

Trang 1

TRƯỜNG THPH

ĐỀ THI THỬ

(Đề thi có 05 trang; 50 câu trắc nghiệm)

KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2014 Môn thi: VẬT LÍ: Khối A, A 1

Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề

GV GIẢI ĐỀ: Đoàn Văn Lượng

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Mã đề 503:

Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 Js; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s; me = 9,1.10-31kg

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hoà không ma sát dọc theo trục Ox Biết rằng trong quá trình khảo sát chất điểm chưa đổi chiều chuyển động Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn s thì động năng của chất điểm là 13,95

mJ Đi tiếp một đoạn s nữa thì động năng của chất điểm chỉ còn 12,60 mJ Nếu chất điểm đi thêm một đoạn s nữa thì động năng của nó khi đó là:

A. 11,25 mJ B. 8,95 mJ C. 10,35 mJ D. 6,68 mJ

Giải: Theo định luật bảo toàn cơ nănng: đ1 2 đ2 đ3

2

2

2

đ

2

3

Câu 2: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 2cos(2πt + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vịt + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị/6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị giây (s) Động năng của vật vào thời điểm t = 0,5 (s)

A đang tăng lên B có độ lớn cực đại C đang giảm đi D có độ lớn cực tiểu.

Hướng dẫn giải:

- Nhận xét: Muốn biết động năng tăng hay giảm, ta xem tốc độ của vật tăng hay giảm, mà muốn biết tốc độ tăng

hay giảm ta xem vật đi về vị trí cân bằng hay chuyển động ra 2 biên

6 0

v

 

vật đi về vị trí cân bằng  vật chuyển động nhanh dần  tốc

độ tăng  động năng tăng

Câu 3: Hãy chỉ ra phát biểu đúng trong số những phát biểu sau.

A Dao động của con lắc lò xo dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn gọi là sự tự dao động.

B Dao động tự do là dao động có chu kì chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ không phụ thuộc vào các yếu tố

bên ngoài

C Chu kì dao động là khoảng thời gian ngắn nhất mà vị trí của vật lặp lại như cũ.

D Chu kì riêng của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nặng.

Hướng dẫn giải:

A Sai, vì đó là dao động cưởng bức

Trang 2

B Đúng (ví dụ con lắc lò xo: T 2 m

k

C Sai, vì theo định nghĩa: Chu kì là thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần (hay chu kì là thời gian để vật trở lại vị trí cũ và lặp lại chuyển động như trước)

D Sai, vì T 2 m

k

  T tỷ lệ thuận với m

Câu 4: Một con lắc lò xo, gồm lò xo có độ cứng 50 (N/m) và vật nặng có khối lượng M = 0,5 (kg) dao động điều hoà với biên độ A0 dọc theo trục Ox nằm ngang trùng với trục của lò xo Khi vật M có tốc độ bằng không thì một vật nhỏ có khối lượng m = 0,5/3 (kg) chuyển động theo phương Ox với tốc độ 1 (m/s) đến va chạm đàn hồi xuyên âm với M Sau va chạm vật M dao động điều hoà với biên độ 10 cm Giá trị của A0 là

Hướng dẫn giải:

- Trước khi m va chạm đàn hồi với M:

+ Tần số góc của con lắc lò xo: 50 10 / 

0,5

k

rad s M

- Khi m va chạm đàn hồi với M:

+ Khi M có tốc độ bằng không là khi M ở vị trí biên

+ Do va chạm là đàn hồi xuyên tâm nên áp dụng định luật bảo toàn động lượng và động năng ta có:

0 0

0

1

0,5

3 3

0,5

v V

V

- Ngay sau va chạm, vật M dao động điều hòa với biên độ A, có vận tốc V và ly độ xA0 (vì vật va chạm ở

50

10

V

Câu 5: Một vật nhỏ dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 8 cm Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ có tốc độ lớn hơn 16 cm/s là T/2 T n s góc dao ần số góc dao động của vật là ố góc dao động của vật là động của vật là ng c a v t l ủa vật là ật là à

Hướng dẫn giải:

- Nhận xét: Tốc độ của vật càng lớn khi vật đi về vị trí cân bằng Gọi x là li độ ứng với vận tốc 16 cm/s Do đó1

để tốc độ v1 16cm thì vật phải ở trong khoảng

1

xx đến xx1

1

2

          

- Tần số góc của dao động:

2

256

v

  Câu 6: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động cùng phương, cùng tần số 4 Hz và cùng biên độ 2 cm Khi qua

vị trí cân bằng vật đạt tốc độ 16/6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị 3 (cm/s) Độ lệch pha giữa hai dao động thành phần bằng

Hướng dẫn giải:

Trang 3

- Biên độ của dao động tổng hợp: max 2 3

3

AAAA A cos       .cos      .

Câu 7: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,1 kg và lò xo có độ cứng 10 N/m Vật nhỏ được đặt trên giá

đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,15 Ban đầu giữ vật ở

vị trí lò xo bị nén 7 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần Lấy g = 10 m/s2 Khi v t d ng l i thì ật là ừng lại thì ại thì

lò xo

A bị nén 1,5 cm B bị dãn 1,5 cm C bị nén 1 cm D bị dãn 1 cm

Hướng dẫn giải:

- Gọi O là vị trí cân bằng lúc đầu của vật (khi không có lực ma sát); O1, O2 là các tâm dao động mới (khi có lực

ma sát tác dụng)

- Độ giảm biên độ trong một nữa chu kì dao động:

1 2 1 2

0 15 0 1 10

10

C

- Số lần vật qua vị trí cân bằng O:

1 2

7 2 3

/

A N

A

     

  

khi đó lò

xo bị nén (vì lúc đầu đã bị nén)

- Do từ khi bắt đầu dao động đến khi dừng lại vật qua vị trí cân bằng 2 lần và độ giảm biên độ trong 1/4 chu kì

là A1 4/OO11 5, cm (hình vẽ) nên khi dừng lại vật cách vị trí C cân bằng Omột khoảng CO = 2,5 cm – 1,5

cm = 1 cm

Câu 8: Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động Người ta đo được chu kì dao động của ghế khi không có người là

T0 = 1 s còn khi có nh du h nh l T = 2,5 s Kh i l à à à ố góc dao động của vật là ượng nhà du hành là ng nh du h nh l à à à

Hướng dẫn giải:

- Nhận xét: Chiếc ghế có cấu tạo giống như một con lắc lò xo treo thẳng đứng, ghế ở phía trên, lò xo ở phía

dưới Gọi khối lượng của ghế là m (kg), của người là m0 (kg)

- Khi chưa có người ngồi vào ghế: T0 2 m 1

k

- Khi có người ngồi vào ghế: T 2 m m0 2,5

k

- Từ (1) và (2), ta có:

2 0

0

m m

m

k m

k

Câu 9: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40cm dao động cùng pha Biết sóng do mỗi nguồn

phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc truyền sóng 2(m/s) Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại Đoạn AM có giá trị lớn nhất là :

A 20cm B 30cm C 40cm D.50cm

*Xác định khoảng cách ngắn nhất hoặc lớn nhất từ một điểm M đến hai nguồn

a.Phương pháp: Xét 2 nguồn cùng pha ( Xem hình vẽ bên)

Giả sử tại M có dao đông với biên độ cực đại

-Khi / k/ = 1 thì :

3

2,5cm 2,5cm

5,5cm 5,5cm

O 1 O

B A

k=1

k=2

k= -1

/k max /

k=0

k=0

k=1 k=

-k= - 2

N M

N’

M’

Trang 4

Khoảng cách lớn nhất từ một điểm M đến hai nguồn là : d1=MA

Từ công thức : AB k AB

  với k=1, Suy ra được AM

-Khi / k/ = /Kmax/ thì :

Khoảng cách ngắn nhất từ một điểm M’ đến hai nguồn là:d1= M’A

Từ công thức : AB k AB

  với k= kmax , Suy ra được AM’

Giải: Ta có 200

20( ) 10

v

cm f

    Do M là một cực đại

giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất thì M

phải nằm trên vân cực đại bậc 1 như hình vẽ và thõa mãn:

ddk  cm (1) ( do lấy k= +1)

Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có :

BMdABAM  d Thay (2) vào (1)

ta được : 2 2

40 dd 20 d 30(cm) Đáp án B

Câu 10: Một nguồn sóng O trên mặt nước dao động với phương trình u0 = 5cos(2 t + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị/4) (cm) (t đo bằng) (cm) (t o b ng đ ằng giây) T c ố góc dao động của vật là động của vật là truy n sóng trên m t n ền sóng trên mặt nước 10 cm/s, coi biên độ sóng truyền đi không ặt nước 10 cm/s, coi biên độ sóng truyền đi không ước 10 cm/s, coi biên độ sóng truyền đi không c 10 cm/s, coi biên động của vật là sóng truy n i không ền sóng trên mặt nước 10 cm/s, coi biên độ sóng truyền đi không đ

i T i th i i m t = 1,5 s, i m M trên m t n c cách ngu n 20 cm có li b ng

đ ại thì đ đ ặt nước 10 cm/s, coi biên độ sóng truyền đi không ước 10 cm/s, coi biên độ sóng truyền đi không ồn 20 cm có li độ bằng động của vật là ằng

Hướng dẫn giải:

- Thời gian để sóng truyền từ O đến M: 20 2 

10

d

v

    Khi t1,5 s 2 s thì sóng chưa truyền đến M nên uM 0

- Nhận xét: Đa số các bạn viết ngay phương trình sóng tại M ( 5cos 2 2

4

M

x

quên mất điều kiện là t x

v

 )

Câu 11: Sóng cơ lan truyền qua điểm M rồi đến điểm N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau một

phần ba bước sóng Coi biên độ sóng không đổi bằng A Tại thời điểm t1 = 0 có uM = +a và uN = -a Thời điểm t2 liền sau đó để uM = +A là

Hướng dẫn giải:

- Cách 1: Theo hình vẽ: Để sau đó M có li độ

bằng biên độ thì M phải đi thêm quảng đường:

  ; mà ta biết để đi được quảng đường

bằng bước sóng  thì phải mất thời gian bằng chu

kì T Do đó để đi được quảng đường

12

 thì phải mất thời gian 2

12

T

t 

- Cách 2:

M

K=0

K=1

Trang 5

+ Góc lệch pha của M và N: 2 2 3 2 .

3

d

 

 

 

   

+ Mặt khác, tại 1 0 M

N

t

 



 nên để uM = A liền sau đó thì góc quét phải là:

6



 

+ Thời gian cần tìm: 2

T t

T



 

 

  

Câu 12: M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, dao động tại

N cùng pha với dao động tại M Biết MN = 2NP = 20 cm Bước sóng và biên độ tại điểm bụng lần lượt là

Hướng dẫn giải:

60

60

max

.

 , vì chọn ly độ dương)

* Lưu ý: Nếu biết khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến nút gần

nhất thì biên độ của điểm đó xác định theo biểu thức:

2

max

x

  còn nếu biết khoảng cách đến bụng thì biên độ điểm đó xác định theo biểu thức:

2

max

x

Câu 13: Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha có biên độ a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại điểm M cách hai nguồn những khoảng d1 = 12,75 và d và d 2 = 7,25 sẽ có biên độ dao động a và d 0 như thế nào?

A a0 = a B a < a0< 3a C a0 = 2a D a0 = 3a

Hướng dẫn giải:

12,75 7, 25 11

a0 = 2a – a = a

Câu 14: Một cái loa đặt trong không khí phát sóng âm đều về mọi phía Bỏ qua sự hấp thụ âm của không khí và

sự phản xạ âm Mức cường độ âm tại điểm A cách loa 1 m l 70 dB M c c à ức cường độ âm do loa đó ư ng động của vật là âm do loa ó đ phát ra t i i m B n m trên ại thì đ ằng đư ng th ng qua A v loa, sau A v cách loa 5 m l ẳng qua A và loa, sau A và cách loa 5 m là à à à

Hướng dẫn giải:

- Cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm một khoảng r: 2

4

P I r

 , do bỏ qua sự hấp thụ âm nên

2

 

 

 

- Mức cường độ âm tại B:

M0

chiều chuyển động

-3cm 3cm

πt + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị/3 2πt + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị 3

Trang 6

 

1

5

 

Câu 15: Một nguồn âm (coi như nguồn điểm) phát sóng âm đều về mọi phía Tại một điểm trên phương truyền

sóng có biên độ 0,12 mm thì cường độ âm bằng tại đó bằng 1,8 W/m2 Cường độ âm tại điểm đó sẽ bằng bao nhiêu nếu biên độ âm tại điểm đó bây giờ là 0,36 mm

Hướng dẫn giải:

Ta có:

16, 2(W / )

Câu 16: Cho đoạn mạch AB được ghép bởi các đoạn mạch nối tiếp nhau: Đoạn AM chứa điện trở R1 = R, đoạn

MN chứa cuộn cảm thuần L, đoạn NB chứa tụ điện C Đặt vào AB một điện áp xoay chiều ổn định, khi đó UAM

= UAB Mắc thêm một điện trở R2 = R nối tiếp vào mạch thì thấy trong số các điện áp hiệu dụng UAM, UMN, UNB

có một điện áp tăng, hai điện áp còn lại giảm Giá trị R và vị trí mắc R2 vào mạch là

A R bất kì, mắc vào đoạn AM B R > 2 ZL, mắc vào đoạn MN

C R > 3ZL, mắc vào đoạn MB D R > 2 ZL, mắc vào đoạn MB

Hướng dẫn giải:

Ban đầu mạch đang cộng hưởng Khi mắc thêm R2 = R vào mạch thì mạch vẫn cộng hưởng nhưng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch giảm còn một nửa do tổng trở tăng gấp 2 lần: I' I

2

Ta xét các trường hợp:

- Nếu mắc R2 vào đoạn AM (R1 nt R2): Điện áp hai đầu AM không đổi, hai đầu MN và NB đều giảm còn một nửa (Không thỏa mãn)

- Nếu mắc R2 vào đoạn MN: U'MN I' R2 Z2L I R2 Z2L

2

    ; để điện áp trên MN tăng lên so với ban đầu thì

L

L

Z

2

 ; Suy ra: R > ZL Hai điện áp UAM và UNB đều giảm còn một nửa so với ban đầu

- Nếu mắc R2 vào đoạn NB: Tương tự như mắc vào MN vì ZL = ZC; Khi đó UNB tăng, còn lại giảm

Vậy: R > 3 ZL, mắc R2 vào đoạn MB

Câu 17: Một cuộn dây không thuần cảm có điện trở 10Ω được nối với một điện trở R Đặt vào hai đầu đoạn

mạch điện áp u = 40 cos100πtt (V) thì cường độ dòng điện i trong mạch chậm pha hơn u một góc và công suất trên R là 50W Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là:

A. 5A hoặc 3A B. 2A hoặc 4A C. 2A hoặc 5A D. 1A hoặc 5A

Giải: u 40 6 cos100 t V     U0  

2

Trang 7

 

L

 

L 2

R L

Từ (1) và (2), thay số ta được phương trình: R2 52R 100 0 

Giải phương trình ta được  

 

1 2



1

2

Câu 18: Cho đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm tụ điện C, biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 40 

và L = 0,2H

 Điện áp hai đầu mạch có biểu thức u 200cos100 t (V)  Thay đổi biến trở R để công suất trên biến trở đạt cực đại, lúc đó điện áp hiệu dụng hai đầu biến trở là 100 5V

3 Điện dung C của tụ điện là

A 1 mF

Hướng dẫn giải:

Điều chỉnh R để công suất trên R cực đại thì 2 2  2

Từ đó có thể chứng minh được hệ thức:

2 R

R

R

100 5 3

Thay vào (1) ta tính được ZC = 50   C = 1 mF

Câu 19: Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch nối tiếp: Đoạn AM gồm cuộn dây không thuần cảm có điện

trở trong r = 20  và cảm kháng ZL = 20  ; Đoạn MB gồm hai trong ba phần tử: Điện trở R1, cuộn dây thuần cảm L1, tụ điện C1 Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz Sau thời gian ít nhất 7 s

1200 kể từ khi điện áp trên đoạn AM đạt cực đại thì điện áp trên đoạn MB đạt cực đại Đoạn MB chứa các phần tử là

A L1 và R1 thỏa mãn L1

1

Z

3

Z

3

Trang 8

C C1 và R1 thỏa mãn 1

C1

R

3

L1

R

3

Hướng dẫn giải:

Ta có r = ZL  AM450

Chu kì dòng điện: T = 0,02 s  7 s 7 T

1200 24  uAM nhanh pha hơn uMB một góc 7 360 1050

 MB600  MB chứa C1 và R1 thỏa mãn C1

1

Câu 20: Đoạn mạch AB gồm đoạn AM (chứa tụ điện C nối tiếp điện trở R) và đoạn MB (chứa cuộn dây) Đặt

vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định Đồ thị theo thời gian của uAM và uMB như hình vẽ Lúc t = 0, dòng điện đang có giá trị i = +I0/ 2 và đang giảm Biết C = 1 mF

5 , công suất tiêu thụ của mạch là

Hướng dẫn giải:

Từ đồ thị suy ra phương trình: uAM 200cos50 t (V) và uMB 200cos 50 t (V)

2

AB

4

(Chu kì dòng điện là T = 4.10 ms = 40 ms = 40.10-3 s nên  50)

Tại t = 0, dòng điện đang có giá trị i = +I0/ 2 và đang giảm nên pha ban đầu của i là +/4

 Mạch đang cộng hưởng

uAM và uMB đều lệch /4 so với i, giá trị hiệu dụng của chúng cũng bằng nhau nên R = r = ZL = ZC = 100  Công suất của mạch là P U2 2002 200 (W)

R r 100 100

Câu 21: Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC có tần số thay đổi được.Gọi f0 ;f1 ;f2 lần lượt các giá trị tần số làm cho hiệu điện thế hiệu dung hai đầu điện trở cực đại,hiệu điện thế hiệu dung hai đầu cuộn cảm cực đại,hiệu điện thế hiệu dung hai đầu tụ điện cực đại.Ta có :

A.f0 =

2

1

f

f

B f0 =

1

2

f

f

C.f1.f2 = f0 D f0 = f1 + f2

Giải: UR = Urmax khi trong mạch có cộng hưởng điện ZL = ZC -> f0 =

LC

2 4

1

UC = UCmax khi ZC2 =

2

2 2 2

L

L

Z

Z

R 

-> R2 = ZL2ZC2 – ZL22 (*)

UL = ULmax khi ZL1 =

1

2 1 2

C

C

Z

Z

R 

-> R2 = ZL1ZC1 – ZC12 (**)

Từ (*) và (**) suy ra ZL1ZC1 – ZC12 = ZL2ZC2 – ZL22

u(V)

t(ms)

AM

u

MB

u

200

200

Trang 9

ZL.ZC =

C

L

suy ra ZC1 = ZL2 ->

C

f1

2

1

 = 2f2L -> f1f2 =

LC

2 4

1

 (2)

Từ (1) và (2) ta có f 1 f 2 = f 0 Chọn đáp án C

Câu 22: Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi

thì hiệu điện thế hiệu dụng trên các phần tử R, L và C đều bằng nhau và bằng 20V Khi tụ bị nối tắt thì điện áp dụng hai đầu điện trở R bằng:

A 10V B 10 2 V C 20V D 20 2 V

Giải: Do UR = UL = UC trong mạch có cộng hưởng , nên U = UR = 20V

Khi tụ bị nối tắt U’ L = U’ R =

2

U

= 10 2 (V) Chọn đáp án B

Câu 23: Đặt điện áp xoay chiều uU 2 cos(100 t) V vào đoạn mạch RLC Biết R 100 2 , tụ điện có điện dung thay đổi được Khi điện dung tụ điện lần lượt là

25

1 

 3

125

2 

C (µF) thì điện áp hiệu dụng trên tụ

có cùng giá trị Để điện áp hiệu dụng trên điện trở R đạt cực đại thì giá trị của C có thể là:

A C50 (µF) B C2003 (µF)., C C20 (µF) D C 1003 (µF)

Giải

1

C C

UZ U

2

C C

UZ U

UC1 = UC2 =>>

ZC1 = 400Ω; ZC2 = 240Ω => R2 + ZL2 =

2 1

2 1 2

C C

C C L

Z Z

Z Z Z

240 400

240 400 2

L

Z

= 300ZL

Để điện áp hiệu dụng trên điện trở R đạt cực đại thì trong mạch có cộng hưởng ZL = ZC

Thay R =100 2 Ω; :  ZC2 - 300ZC +20000 = 0

Phương trình có hai nghiệm : ZC = 200Ω và Z’C = 100 Ω

Khi ZC = 200Ω thì C =

4

2 F  F

 Khi ZC = 100Ω thì C =

4

Chọn A

Câu 24: Một mạch điện xoay chiều gồm AM nồi tiếp MB Biết AM gồm điện trở thuần R1, tụ điện C1, cuộn dây thuần cảm L1 mắc nối tiếp Đoạn MB có hộp X, biết trong hộp X cũng có các phần tử là điện trở thuần, cuộn cảm, tụ điện mắc nối tiếp nhau Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch AB có tần số 50Hz và giá trị hiệu dụng là 200V thì thấy dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng 2A Biết R1 = 20 và nếu ở thời điểm t (s), uAB

= 200 2 V thì ở thời điểm ( t+1/600)s dòng điện iAB = 0(A ) và đang giảm Công suất của đoạn mạch MB là:

A 266,4W B 120W C 320W D 400W

Giải:

Trang 10

Giả sử điện áp đặt vào hai đầu mạch có biểu thức u = U 2 cost = 200 2 cos100t (V) Khi đó cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức i = 2 2 cos(100t -) với  gọc lệch pha giữa u và i

Tại thời điểm t (s) u = 200 2 (V) -> cost = 1 Do đó cường độ dòng điện tại thời điểm ( t+1/600)s

i = 0 -> i = 2 2 cos[100(t +

600

1 ) -] = 0 -> cos(100t +

6

 -) = 0 > cos100t.cos(

6

 -) - sin100t.sin(

6

 -) = 0 -> cos(

6

 -) = 0 (vì sin100t = 0 ) ->

 =

6

-

2

= -

3

 ->

Công suất của đoạn mạch MB là: P MB = UIcos - I 2 R 1 = 200.2.0,5 – 4 20 = 120W Chọn đáp án B

Câu 25: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện Điện áp hiệu

dụng giữa hai đầu cuộn dây bằng giá trị điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện Dòng điện tức thời trong đoạn mạch chậm pha

6

so với điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây Hệ số công suất của đoạn mạch là

Giải 1: Dùng giản đồ véc tơ:

-Xét tam giác AIM vuông tại I.

Theo đề: góc  300 

-Xét tam giác AMB, theo đề AM=MB => tam giác AMB cân tại M

=> Góc:

0

180 60

60 2

6

MAB

=> Góc lệch pha giữa u và i là:  = - πt + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị/6

-Hệ số công suất của đoạn mạch là: cos(-πt + /6) (cm), trong đó t được tính theo đơn vị/6)=0,866.Chọn B.

Giải 2:Ud = UC => R2 + ZL2 = ZC2; tand = 1

3

L

Z

=>R 3Z L và ZC = R 2

3

cos =

Z

R

=

3

0 866

3

R

,

1

L

Z R

2

3

R

UUZZRZZ    Z

2

3

2 2

R

L,r

B A

C M

M

A

B

/6 π/6

 U

Ud

I

R U

 π/3

UC

U r,L

U

4

Ngày đăng: 05/07/2014, 13:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w