1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế mạch VDK đếm sản phẩm, chương 8 pps

10 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 148,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 8: THIẾT KẾ,THI CÔNGVÀ CHƯƠNG TRÌNH CHƯƠNG I THIẾT KẾ, THI CÔNG PHẦN CỨNG Sau khi đã phân tích một mô hình hệ thống vi xử lý bây giờ chúng em bắt đầu đi vào tính toán các giá trị

Trang 1

Chương 8:

THIẾT KẾ,THI CÔNGVÀ CHƯƠNG TRÌNH CHƯƠNG I THIẾT KẾ, THI CÔNG PHẦN CỨNG

Sau khi đã phân tích một mô hình hệ thống vi xử lý bây giờ chúng em bắt đầu đi vào tính toán các giá trị thực tế để cho hệ thống hoạt động được Việc tính toán lựa chọn phải dựa trên lý thuyết và các linh kiện thông dụng trên thị trường

Mặc dù phần cứng hệ thống không thể thay đổi được nhưng phần mềm có thể thay đổi làm cho hệ thống có khả năng hoạt động một cách linh hoạt vì vậy thiết kế phần cứng phải cân đối sao cho phần mềm không quá phức tạp

I KẾT NỐI 8051 VỚI BỘ NHỚ VÀ CÁC IC NGOẠI VI :

1 Kết nối bộ nhớ chương trình bên ngoài:

Bộ xử lý chính là IC 8051 với tần số làm việc là 12 MHz Chân 18, 19 của 8051 được nối với thạch anh (cũng có thể thay thế thạch anh bằng tín hiệu xung clock)

Bộ nhớ ROM được cho phép bởi tín hiệu PSEN\ Hình sau mô tả cách nối bộ nhớ Eprom với 8051:

D7 - D0

EPROM

A7- A0

A15 -A8

0E\

Port 0

EA

8051

Port2

PSEN

D

74373

Q G

ALE

Trang 2

2 Kết nối bộ nhớ dữ liệu ngoài:

Bộ nhớ Ram được cho phép ghi/ đọc bằng các tín hiệu điều khiển WR\ và RD\ 8051 có 1 lệnh duy nhất truy xuất dữ liệu của bộ nhớ dữ liệu ngoài là MOVX dùng con trỏ 16 bit (DPTR) hoặc R0 và R1 xem như thanh ghi địa chỉ

Kết nối bus địa chỉ và bus dữ liệu giữa RAM và 8051 cũng giống như EPROM Ngoài ra, RD của 8051 được nối tới chân cho phép xuất (OE\ ) của Ram và chân WR được nối tới chân ghi (WR\) của Ram

Trang 3

3.Kết nối mạch giải mã:

*Hình thành mạch giải mã địa chỉ dựa trên bảng đồ bộ nhớ

sau:

15 A14 A13 A12 A11 A10 A9 A8 A7 A6 A5 A4 A3 A2 A1 A0 hex

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Ro

m

0000 H 1FFF H

0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Ra

m

2000 H 3FFF H

825 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4000

D7 - D0

RAM

A7- A0

A15 -A8 0E WR

Port 0

EA

8051

ALE

Port2

RD

D

Q

74373

G

Trang 4

1

0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 H

4003 H

0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

825

5

6000 H

6003 H

Tuy nhiên tại một thời điểm chỉ có 1 IC nhớ được truy xuất

nên dùng các đường địa chỉ A13, A14, A15 để phân biệt Lấy

A15, A13, A14 nối tới 3 đầu vào IC giải mã 74138 (A,B,C) Các

ngõ ra Y0, Y1,Y2, Y3 lần lượt được nối tới CE của Rom,Ram,

CS của 8255 Khi Yi = 0 thì IC đó được chọn:

A13, A14, A15 = 0 chọn Rom

A13 = 1, A14, A15 = 0 chọn Ram

A13 = 0, A14 = 1, A15 = 0 chọn 82551

A13 =1, A14 = 1, A15 = 0 chọn 82552

4 Kết nối mạch chốt:

-Chân ALE (chân 30) của 8051 kết nối với chân G của

74373 Các đường của Port0 nối với các đường từ Do đến D7

của 74373 Các đường tín hiệu (Q0Q7 ) của 74373 và các

đường port 2 (P2.0 P2.7) được nối tới các đường địa chỉ của

ROM và RAM (A0 A12 ) còn các đường dữ liệu từ port 0 được

nối tới các đường dữ liệu của ROM và RAM, 8255 (D0 D 7 )

-Trong mỗi chu kỳ máy sẽ có 2 xung ALE Khi ALE ở mức

logic cao (G = 1) và OC\ = (0) thì ngõ ra Qo  Q7 tương ứng với

ngõ vào D, mọi sự thay đổi ở ngõ vào đều ảnh hưởng đến ngõ

ra, lúc này Port 0 tương ứng là đường địa chỉ Ao  A7 Khi ALE

xuống mức thấp (G = 0), ngõ ra Q sẽ giữ nguyên trạng thái trước

Trang 5

đó bất chấp ngõ vào D, lúc này các đường Port 0 tương ứng là các đường dữ liệu Do  D7

*Tín hiệu PSEN\ của 8051 (chân 29) nối tới 0E của Rom Các đường (RD,WR) nối đến RD, WR của Rom và 8255 Do muốn xếp chồng bộ nhớ nên cho tín hiệu RD\, PSEN của 8051 qua cổng AND (dùng 2 cổng NAND 74132) đưa tới OE\ của Ram

*Hình thành công tắc lưạ chọn Rom A, Rom B:

- Sơ đồ nguyên lý của công tắc lựa chọn: (Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển)

- Nguyên lý hoạt động của công tắc lựa chọn như sau:

Bất cứ khi nào cho phép truy xuất Rom (ngõ vào 1 chân cổng OR xuống mức logic [0]) và ngõ ra công tắc lựa chọn A hoặc B xuống mức logic [0] thì Rom A hay B được truy xuất

-Khi SW1 nối tới B, ngõ ra của cổng NAND (U9A) = 1 ngõ ra cổng OR (U8A) = 1, Rom A không được chọn Đồng thời khi đó, ngõ ra cổng NAND (U9B) = 0, nếu A13, A14, A15 = 0 thì ngõ ra cổng OR (U8B) = 0  Rom B được chọn Ngược lại, công tắc chuyển sang A thì Rom A được truy xuất

Trang 6

II THIẾT KẾ MẠCH RESET:

Khi công tắc chuyển từ A sang B và ngược lại đều reset toàn bộ lại hệ thống để cho PC = 0000H Bởi vì khi đang làm việc tại Rom A, PC khác 0000H, khi chuyển sang Rom B  PC bắt đầu tại địa chỉ khác 0000H  làm sai chương trình Vì vậy mạch reset trong đồ án này bao gồm reset từ chuyển công tắc chọn Rom, reset từ ngoài đưa tới (nếu như kết hợp với mạch khác), reset khi bắt đầu mỗi chương trình đếm sản phẩm và reset nếu như nguồn cung cấp yếu Sơ đồ nguyên lý mạch reset trong sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển

1 Mạch reset từ việc chọn Rom: Mạch được tạo bởi cổng

nand, IC 74221, cổng OR7432 và 1 cổng OR khi kết hợp với reset khác

sơ đồ chân và bảng thái của 74221 như sau:

Sơ đồ chân SN 74221:

Bảng trạng thái

Qua bảng trạng thái:

1A

1B

Clr

1Q

2Q

Cset

Reset

Vcc Reset Cset 1Q\

2Q\

clr 2B 2A

74221

Trang 7

- Khi chân clear ở mức logic cao, A ở mức logic thấp và chân B chuyển trạng thái từ mức logic 0 lên 1 ở ngõ ra Q (ngược lại với Q\)

- Khi chân clear ở mức logic cao, B ở mức logic cao và chân

A chuyển trạng thái từ mức logic 1 xuống 0 thì thì 74211 tạo ra một xung dương ở ngõ ra Q

Quá trình reset được thực hiện như sau:

Khi SW chuyển sang B, ngõ ra của cổng NAND (U9A) từ 0 lên 1 chân B của74211 (U10B) từ 0 lên 1, A = 0  có một xung ở ngõ ra Q  ngõ ra cổng OR lên 1 dẫn đến RST = 1 hệ thống bị reset: đèn reset (D4 sáng) Khi chuyển công tắc sang A, ngõ ra cổng nand (U9A) từ 1 xuống 0chân A của 74221 từ 1 xuống 0, B = 1  có xung ra ở ngõ ra Q 74211 (U10A)  mạch

bị reset

2 Reset bằng nút nhấn:

Khi nhấn nút, 1 chân của cổng nand U2A được nối mass ngõ ra = 1, reset (RST) = 1, hệ thống bị reset (đồng thời khi đó chân còn lại của cổng nand luôn được giữ ở mức cao) Khi kết nối với mạch điện khác, mạch điện khác có thể reset mạch điện này qua header 3 (JP8) Sự tác động thông qua sự ngắt dẫn của

Q3 C828 Khi Q3 dẫn (có tác động bên ngoài), ngõ ra cổng nand (U2A) = 1, ngõ ra cổng OR = 1, RST = 1, hệ thống bị reset

3 Reset khi nguồn cung cấp yếu:

Các IC số chỉ hoạt động tốt khi nguồn cung cấp ổn định Khi điện áp nguồn yếu, các IC hoạt động hỗn loạn, nếu không có sự hiển thị về nguồn cung cấp sẽ gây ra trường hợp mạch hoạt động sai mà không biết được nguyên nhân Trên mạch điện này, điện yếu thì led xanh (D 7) sẽ sáng và lúc đó thì mạch sẽ bị reset cho đến khi nguồn cung cấp ổn định, còn khi nguồn ổn định thì led đỏ (D8) sẽ sáng Quá trình reset thực hiện dựa trên

Trang 8

sự ngắt dẫn của transistor kết hợp với cổng Nand 74132 Nguyên lý hoạt động mạch reset như sau:

- Khi điện yếu (VH < 3,7 Volt), Zener (D5, D6) không dẫn

 Q5 không dẫn, ngõ ra cổng Not (cổng nand 74132) = 0, Q6; không dẫn, Q7 dẫn (led xanh sáng), Q8 dẫn một chân của cổng nand (U2A) bị nối mass, mạch bị reset

- Khi nguồn cung cấp đầy đủ, D5;D6 dẫn, Q5 dẫn, Q6; Q7 không dẫn, Q9 dẫn led đỏ sáng  mạch hoạt động bình thường Tính toán các giá trị điện trở phân cực cho transistor khi nguồn cung cấp yếu:

Vì mạch sử dụng các transistor làm việc ở trạng thái bão hòa nên điều kiện để cho transistor hoạt động ở trạng thái này là:

IB > ICSAT ;

VBESAT =0.8V ;

VCESAT =0.2V ;

Trong mạch Reset này có dùng 74HC132 (cổng NAND ) có các thông số như sau:

VIH(MIN) : Điện áp ngõ vào thấp nhất ở mức [ 1]

VIL(MAX) : Điện áp ngõ vào cao nhất ở mức [0 ]

VOH(MIN) : Điện áp ngõ ra thấp nhất ở mức [ 1 ]

VOH(MIN) : Điện áp ngõ ra cao nhất ở mức [ 0 ]

VIH(MIN) = 3.5 (V)

VIL(MAX) = 1 (V )

VOH(MIN) = 4.9 (V )

VOH(MAX) = 0.1 ( V )

Tính toán các giá trị:

1 Transistor Q 1 (C828 ):

Trang 9

 RB < 12,6k Chọn RB = R5 = 10k

2 Transistor Q2 (A564 ):

Chọn RB = R7 = 10K

+ Chọn  = 40

+ Chọn dòng qua led là 10mA     280

10 10

2 0 2 5

3

C

R

 Chọn R C = 220  I CSATtt I LEDtt 0 013A 13mA 15mA

220

2 0 2 5

C

CESAT LED

CC

CSAT

R

V V V

10 13

40 ).

8 , 0 9 4

(

3

B

BESAT OH

R

V V x

+ Chọn R C = 220  I CSAT 0 013mA 13mA

220

2 0 2

10 10

2 0 2 5

3

C

R

+ Chọn dòng qua LED là 10mA

C

ECSAT LED

CC CSAT

R

V V V

+ Chọn  = 40 , điều kiện bảo hòa:  I B > I CSAT

SATtt B

OL EBSATt

R

V V

V

 

I

V V

V R

SATtt

OL EBSATt

CC

13

) 1 , 0 8 , 0 5 ( 40 ) (

Ngày đăng: 05/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chân và bảng thái của 74221 như sau: - thiết kế mạch VDK đếm sản phẩm, chương 8 pps
Sơ đồ ch ân và bảng thái của 74221 như sau: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm