Qui mô và năng lực của ngành bia có thể tóm tắt theo bảng sau : Bảng 3 : Qui mô và năng lực sản xuất ngành bia Việt Nam... 2000 đạt 723 triệu lít.1.1.4 Tình hình phân bổ các cơ sở sản xu
Trang 1Chương 2:
Qui mô và năng lực sản xuất của
ngành bia Việt Nam
Cả nước hiện nay có 469 cơ sở sản xuất bia, bao gồm : bia địa phương gồm của các thành phần kinh tế (không kể liên doanh) là 461 cơ sở, trong số này, có đến 398 cơ sở có công suất dưới 1 triệu lít/năm; bia liên doanh & 100% vốn nước ngoài là 6
cơ sở và 2 doanh nghiệp bia quốc doanh Trung ương
Những năm gần đây, do nhu cầu thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành Bia Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ, thông qua việc đầu tư mở rộng và cải tạo nhà máy Sản xuất bia đã phát triển với tốc độ cao Năng lực sản xuất của ngành bia, thống kê đến năm 2000, là 1.081 triệu lít/năm Trong đó, bia liên doanh & 100% vốn nước ngoài có công suất 355 triệu lít/năm, chiếm 32.84% năng lực của ngành, bia Quốc Doanh Trung ương có công suất 265 triệu lít/năm, chiếm 24.51% năng lực của ngành, bia địa phương có công suất 461 triệu lít/năm, chiếm 42.65% năng lực của ngành Sản lượng sản xuất của ngành, thực tế, năm 2000, đạt 723 triệu lít
Qui mô và năng lực của ngành bia có thể tóm tắt theo bảng sau :
Bảng 3 : Qui mô và năng lực sản xuất ngành bia Việt Nam
Trang 2năm 2000
T
T Loại hình doanh nghiệp Số cơ
sở
Công suất thiết kế (triệu lít)
Sản lượng thực hiện (triệu lít)
Hiệu suất (%)
Tỷ trọng (%)
2 Liên doanh và 100% vốn
3 Bia địa phương, cổ phần, tư
nhân
Tổng cộng 469 1.081 723 100
Nguồn : báo cáo của các địa phương và cơ sở sản xuất bia
Phân loại các cơ sở sản xuất bia hiện nay theo quy mô công suất như sau :
Số cơ sở có công suất từ 2- 5 triệu lít /năm, chiếm 5,7 % số
cơ sở và chiếm 7,1% tổng công suất
Số cơ sở có công suất từ 6- 10 triệu lít/ năm, chiếm 2,8% số cơ sở và chiếm 8,4% tổng công suất
Các cơ sở có công suất trên 10 triệu lít/năm, chỉ chiếm 4,1% (13 nhà máy) nhưng có công suất 72,7% tổng công suất
Còn lại là các cơ sở sản xuất nhỏ có công suất dưới 1 triệu lít/ năm
Sản lượng sản xuất thực tế của ngành bia : năm 1995 mới đạt 502 triệu lít, chỉ bằng 58% tổng công suất thiết kế; năm
Trang 32000 đạt 723 triệu lít.
1.1.4 Tình hình phân bổ các cơ sở sản xuất của ngành bia Việt Nam:
Hiện trạng phân bổ năng lực cơ sở sản xuất ngành bia được tổng kết theo bảng sau:
Bảng: Tình hình cơ sở sản xuất và tiêu thụ bia theo địa
phương
Số cơ sở sản xuất
bia Khu vực
Số tỉnh thà nh
Qu ốc doa nh
Tư nhâ n
Liê
n doa nh
Tổ ng
Tổng công suất
Triệu lít/năm
Tiêu thụ bình quân
Lít/ngư ời/năm Trung du và miền núi
Đồng bằng Sông Cửu
Tổng cộng 469 1.081
Nguồn : Tổng công ty Rượu Bia Nước giải khát Việt Nam Trong 61 tỉnh, thành thì có 10 tỉnh không có cơ sở sản xuất bia gồm: Bắc Cạn, Quảng Nam, Gia Lai, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Trà Vinh, Kiên Giang, Bạc Liêu, Kon Tum
Trang 4Phân bổ cơ sở sản xuất bia tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, khu dân cư đông đúc, các vùng đồng bằng
1.1.5 Thực trạng về thiết bị và công nghệ sản xuất của ngành bia Việt Nam:
Có hai công nghệ sản xuất bia là công nghệ lên men cổ điển và công nghệ lên men mới Hiện nay, ở Việt Nam sử dụng song song cả hai công nghệ lên men
Công nghệ lên men cổ điển : là công nghệ sử dụng hệ thống nhà lạnh trong đó lên men chính và lên men phụ riêng biệt Công nghệ này chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở sản xuất cũ, các cơ sở nhỏ và quá nhỏ Nhược điểm của công nghệ này là tiêu tốn nhiều năng lượng, thao tác nhiều, gây lãng phí nguyên liệu và vệ sinh khó khăn
Công nghệ lên men mới : là công nghệ tiên tiến hiện nay, trong đó lên men chính và lên men phụ đều trong một thùng có đáy hình côn Công nghệ này được sử dụng trong các nhà máy mới xây dựng, hoặc đã được cải tạo
Thiết bị sản xuất bia tại Việt Nam có thể kể gồm các hệ thống sau:
Các nhà máy mới vừa được xây dựng và các nhà máy cũ đã được đầu tư nâng cấp, cải tạo có hệ thống thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa nhiều, các thiết bị sản xuất đồng bộ, do các nước công nghiệp hóa tiên tiến sản xuất
Các nhà máy đã được cải tạo có thiết bị, hiện đại tiên tiến nhưng chưa đồng bộ
Các cơ sở sản xuất nhỏ, sử dụng thiết bị cũ, thiết bị được nhập lẻ, nguồn sản xuất từ nhiều nước, thiếu đồng bộ