Chương 1Các phần tử cơ bản của C Chương trình C đầu tiên #include #include void main { printf"\nHello World"; getch; } Khai báo thư viện #include Một số thư viện thường dùng: stdio.
Trang 1Chương 1
Các phần tử cơ bản của C
Chương trình C đầu tiên
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
void main() {
printf("\nHello World");
getch();
}
Khai báo thư viện
#include <tên thư viện>
Một số thư viện thường dùng:
stdio.h
conio.h
string.h
math.h
stdlib.h
…
Định nghĩa hằng
#define <tên hằng> <giá trị>
Ví dụ:
Ý nghĩa:
- Hằng làm cho chương trình dễ đọc
- Tối ưu mã chương trình
Trang 2Khai báo biến
Khái niệm biến (variable):
- Biến là một vùng nhớ trong
RAM dùng để chứa dữ liệu.
- Dữ liệu của biến có thể thay
đổi được.
- Với một biến cần phải nắm
được: tên, kiểu, địa chỉ,
phạm vi, thời gian sống, giá
trị, … của nó.
100
RAM
x
Khai báo biến (tt)
Cú pháp khai báo biến:
Ví dụ:
int x, y; //khai báo 2 biên nguyên x và y
Trong đó kiểu dữ liệu hoặc là có sẵn (int, float, char, …) hoặc phải được định
nghĩa trước (giới thiệu sau)
<kiểu dữ liệu> <tên biến>;
Hàm main
Cấu trúc:
void main()
{
//các câu lệnh
}
-Chương trình bắt đầu thực hiện từ câu lệnh đầu tiên trong hàm main và
kết thúc khi ra khỏi hàm main.
- Mỗi chương trình C phải có đúng 1 và chỉ 1 hàm main.
Các kiểu dữ liệu cơ sở
Khái niệm kiểu dữ liệu (data type):
- Kiểu dữ liệu dùng để biểu diễn các đối tượng của bài toán
- KDL bao gồm:
- Mỗi kiểu dữ liệu có một định danh (tên)
Tập giá trị + Tập phép toán
Trang 3Các kiểu dữ liệu cơ sở (tt)
Số nguyên:
4 byte long int
-32768 -> +32767
2 byte int
Phạm vi Kích thước
Tên
Các kiểu dữ liệu cơ sở (tt)
Số thực:
10 byte long double
8 byte double
4 byte float
Kích thước Tên
Các kiểu dữ liệu cơ sở (tt)
Ký tự (char): Mỗi ký tự được mã hóa
bằng 1 byte (xem bảng mã ASCII)
Kiểu trống (void): Trong C kiểu void
được đưa vào để đảm bảo tính nhất
quán dữ liệu
Biểu thức và phép toán
- Phép toán hai ngôi:
+ số học: +, -, *, /, % + quan hệ: ==, !=, >=, <=, >, < + logic: !, &&, ||
- Phép toán một ngôi: ++,
Trang 4Biểu thức và phép toán (tt)
Chú ý: trong các biểu thức gán, các
phép toán ++, có sự khác biệt
Ví dụ:
int x, y=10;
Biểu thức và phép toán (tt)
Biểu thức:
Trong đó toán hạng có thể là: hằng, biến, hàm hoặc một biểu thức con.
Ứng với giá trị của các toán hạng, biểu thức trả lại giá trị thuộc một kiểu dữ liệu xác định.
Ví dụ:
(x>3) && (y % 4 == 0)
(toán tử)
với
Biểu thức và phép toán (tt)
Biểu thức gán:
Theo quy ước, giá trị của biểu thức gán
bằng giá trị của <biểu thức con>
Ví dụ:
int x, y;
x = y =10 /*giá trị của biểu thức này là 10*/
<biến> = <biểu thức con>
Biểu thức và phép toán (tt)
Câu lệnh gán:
Ví dụ: int x, y; x = y = 10;
<biểu thức gián>;
10
10
y =
x =
Trang 5Biểu thức và phép toán (tt)
Biểu thức điều kiện:
Theo quy ước, giá trị của biểu thức điều kiện
được xác định như sau:
- Nếu <bt1> != 0 thì giá trị của biểu thức điều
kiện là <bt2>
- Ngược lại giá trị của biểu thức điều kiện là
<bt3>
Ví dụ: m = (x>y)?x:y; /*m là số lớn nhất*/
<bt1> ? <bt2> : <bt3>
Các bước xây dựng chương trình C
Bước 1:
Viết chương trình nguồn, tức là tạo ra file có phần mở rộng: *.c
Bước 2:
Sửa lỗi chương trình:
BorlandC: F9 C-free: F11
Bước 3:
Chạy chương trình:
BorlandC: CTRL + F9 C-free: F5
Chú ý: tại mỗi bước luôn phải lưu chương trình (gõ phím
F2) đề phòng sự cố.
Lời giải thích trong chương trình
Lời giải thích giúp chương trình dễ đọc
Lời giải thích không được dịch khi biên
dịch chương trình
/* đặt lời giải thích vào đây */
Xuất nhập cơ sở
Xuất nhập cơ sở bao gồm: x/n có định dạng, x/n ký tự
và x/n chuỗi ký tự (bài giảng chỉ trình bày x/n có định dạng).
Xuất dữ liệu ra màn hình:
printf(“dk”,bt1,bt2, ,btk);
Giải thích:
- “dk” là chuỗi điều khiển, bao gồm:
+ các đặc tả bắt đầu bằng % + các ký tự điều khiển bắt đầu bằng \ + các ký tự hiển thị (được in nguyên vẹn ra màn hình).
- bti, i=1, ,k là các biểu thức mà giá trị của nó sẽ được xuất ra màn hinh.
Trang 6Xuất nhập cơ sở (tt)
Ví dụ:
float x, y;
int a, b;
char z;
printf(“\n%d + %d = %d”,a,b,a+b);
printf(“\n%0.2f - %0.2f = %0.2f”,x,y,x-y);
printf(“\nky tu = %c”,z);
tương ứng với các biểu thức cần xuất giá trị.
Xuất nhập cơ sở (tt)
Nhập dữ liệu từ bàn phím:
scanf(<chuỗi đặc tả>,<địa chỉ của biến>);
Ví dụ:
int a; float x;
scanf(“%d%f”,&a,&x);
Xuất nhập cơ sở (tt)
Ví dụ:
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
void main()
{
int a,b;
printf("\nnhap a, b: "); //hướng dẫn nhập scanf("%d%d",&a,&b); //chính thức nhập printf("\n%d/%d = %d",a,b,a/b);
}
Hỏi đáp