Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang... CHỈ ĐỊNH Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm : - Viêm họng.. Tr
Trang 1ROVAMYCINE dạng uống - dạng cho trẻ em
(Kỳ 2)
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
Hấp thu nhanh (thời gian bán hấp thu : 20 phút), nhưng không hoàn toàn,
sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Phân bố :
Sau khi uống 6 triệu đơn vị, nồng độ huyết thanh tối đa đạt 3,3 mg/ml, thời gian bán hủy 8 giờ Khuếch tán cực tốt vào nước bọt và mô : Phổi : 20-60 mg/g ; Amygdale : 20-80 mg/g ; Xoang bị nhiễm trùng : 75-110 mg/g ; Xương : 5-100 mg/g 10 ngày sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5-7 mg/g hoạt chất trong lá lách, gan, thận Rovamycine không qua dịch não tủy, qua sữa mẹ Ít liên kết với protéine huyết tương (khoảng 10%)
Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang)
Trang 2Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào Đặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào
Biến đổi sinh học : Chuyển hóa chậm tại gan Các chất biến dưỡng chưa
biết rõ
Thải trừ : 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, thải trừ rất nhiều qua
mật ; nồng độ trong mật 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh Một lượng khá lớn được tìm thấy trong phân
CHỈ ĐỊNH
Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm :
- Viêm họng
- Viêm xoang cấp
- Bội nhiễm viêm phế quản cấp
- Cơn kịch phát viêm phế quản mãn
- Viêm phổi cộng đồng ở những người :
- không có yếu tố nguy cơ,
- không có dấu hiệu lâm sàng nặng,
Trang 3- thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do pneumocoques
Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, macrolides được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào
- Nhiễm trùng da lành tính : chốc lở, chốc lở hóa của bệnh da, chốc loét, nhiễm trùng da - dưới da (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm
- Nhiễm trùng miệng
- Nhiễm trùng sinh dục không do gonocoques
- Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu : Trong trường hợp chống chỉ định với rifampicine, mục đích là diệt N meningitidis ở mũi hầu Spiramycine không dùng để điều trị viêm màng não do màng não cầu, mà chỉ được chỉ định trong phòng ngừa cho bệnh nhân đã điều trị lành bệnh, trước khi trở lại sinh hoạt trong tập thể và cho người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong 10 ngày trước khi nhập viện
- Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp ở bệnh nhân dị ứng với pénicilline
- Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ có thai
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với spiramycine
Trang 4THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Spiramycine không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận, do đó không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai : Rovamycine có thể dùng cho phụ nữ có thai mà không gây
bất cứ một phản ứng bất lợi nào
Lúc nuôi con bú : Vì spiramycine qua sữa mẹ, nên khuyên ngưng cho con
bú khi đang dùng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Lưu ý khi phối hợp :
- Lévodopa : ức chế sự hấp thu của carbidopa với giảm nồng độ lévodopa trong huyết tương Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều lévodopa
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Hiếm : buôn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, biểu hiện dị ứng ngoài da
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Trang 5Người lớn : 2-3 viên 3 MUI hoặc 4-6 viên 1,5 MUI (tức 6-9 MUI) một
ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần
Nhũ nhi và trẻ em : 150.000 - 300.000 UI/kg/ngày, chia làm 2-3 lần Hoặc :
- Nhũ nhi : 2 gói 0,375 MUI/ mỗi 5 kg/ngày
- Trẻ em : 1 gói 0,750 MUI/ mỗi 5 kg/ngày
- Trẻ lớn : 1 viên 1,5 MUI/ mỗi 10 kg/ngày
Viên 3 MUI không sử dụng cho trẻ em
Phòng ngừa viêm màng não do não cầu khuẩn :
Người lớn : 3 MUI/12 giờ, trong 5 ngày
Trẻ em : 75.000 UI/kg/12 giờ, trong 5 ngày
Cách dùng :
Thuốc bột : đổ bột trong gói ra ly, đổ nước đầy gói, đổ trở ra ly, khuấy cho
tan