Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết.Kết quả bán hà
Trang 1
Luận văn "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng"
Trang 2Mục lục
Chương I : Lý luận chung về kế toánLuận Văn - Đề Án - Tiểu Luận Kế Toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.1
1.1 Bán hàng ý nghĩa của công tác quản lý quá trình bán hàng5
1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất 71.2.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 8
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 10
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 12
Trang 4CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TOÀN CẦU
1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1 Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp được chuyển từhình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
+ Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ý bán, ngườimua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người mua cóquyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khốilượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thunày là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng.
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và thu nhập đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, ngược lại thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm hàng hóa và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xácđịnh kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa haykhông Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết.Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp
để đạt được mục đích đó
Trang 5Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đối với bản thân doanh nghiệp cóbán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạtđộng kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốcdân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt độngcuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhànước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyếthài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động
1.5 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối vớidoanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thunhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanhnghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai tròquan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp
đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặtchẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tưọng mấtmát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽ tình hìnhthanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọngvốn
2 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu.
2.1 Doanh thu bán hàng.
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặcquyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng.
Trang 6- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoá đơnbán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp vàtổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuếGTGT.
- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được phảnánh trên tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hoá thuôc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanhthu tính trên tổng giá mua bán
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loạisản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau.Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữacác đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổngcông ty-Công ty-Xí nghiệp) như: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương chocán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanhnghiệp
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng: trong đó các khoản: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán
- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳphải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
Trang 7-Các khoản giảm trừdoanh thu theo quy
3 Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán.
3.1 Phương pháp nhập trước - xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được xuất trước Do
đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhậpkho lần sau.Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giácủa những lần nhập kho mới nhất
3.2 Phương pháp nhập sau- xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ được xuất ra
sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồitính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giátồn kho cũ nhất
3.3 Phương pháp bình quân gia quyền.
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong kỳ đểtính giá binh quân của 1 đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trị hàng hoá xuất kho bằng cách lấy sốlượng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bình quân Nếu giá đơn vị bình quân được tính theotừng lần nhập hàng thì gọi là bình quân gia quyền liên hoàn Nếu giá đơn vị bình quân chỉ đượcđược tính một lần lúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
3.4 Phương pháp gia thực tế đích danh.
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá theotừng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính.Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu
mã chất lượng
4 Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng
và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hoá tiêu thụ
Các phương thức bán hàng:
Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện qua haiphương thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinhdoanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá còn bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng,chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hoá Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theonhiều phương thức khác nhau
4.1.Đối với bán buôn (Sơ đồ 01)
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng
Trang 8● Phương thức bán hàng qua kho Theo phương thức này, hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ
kho xuất bán ra Phương thức bán hàng qua kho có hai hinh thức giao nhận
● Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho bên bán hoặc đến mộtđịa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhưng thường là do bên bán quy định
● Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hoá đến kho của bênmua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng
● Phương thức bán hàng vận chuyển Theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từđơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị
trung gian Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán
+ Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hoá được vận chuyênthẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vịcung cấp và thu tiền của đơn vị mua
+ Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoá được vậnchuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vịcung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tuỳ hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhấtđịnh ở bên mua hoặc bên cung cấp
4.2 Đối với bán lẻ (Sơ đồ 02)
Có ba phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng không thu tiền tậptrung và bán hàng tự động
● Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn việc thutiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xemxong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết “hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đếnchỗ thu tiền thì đóng dấu “đã thu tiền”, khách hàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày,người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hoá tạiquầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
● Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa làm nhiệm
vụ thu tiền Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều điểm.Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáobán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừathiếu tiền bán hàng
● Phương thức bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộ phận thu ngânkiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.Định kỳ kiểm kê, xác định thừa, thiếu tiền bán hàng
4.3 Đối với trả chậm (Sơ đồ 03)
Trang 9Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người muathanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét
về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyềnkiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua
Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanhthu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp vớithời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
4.4 Đối với kế toán bán hàng đại lý ký gửi (Sơ đồ 04)
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúng phươngthức bên giao đại lý, ký gửi bên (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, kýgửi người bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thìtoàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý không phảinộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng
4.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (Sơ đồ 05)
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư,hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá ,vật tư tương ứng trên thị trường
4.6 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp (Sơ đồ 06)
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trựctiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ chongười mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị củahàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận
4.7 Các phương thức thanh toán.
● Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng,khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
● Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khigiao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản
5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hàng hoá trên cả haimặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ cáckhoản chi phí ,thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinh doanh thông qua doanh thu bán hàngmột cách chinh xác
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp
Trang 106 Chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh
− Hoá đơn bán hàng;
− Hoá đơn giá trị gia tăng;
− Phiếu xuất kho;
− Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
− Phiếu thu, phiếu chi;
− Bảng kê bán lẻ hàng hoá;
− Chứng từ thanh toán khác
7 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng.
* Tài khoản sử dụng.
● Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu Để hoạch toán doanh thu bánhàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
● TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.(Sơ đồ 07, Sơ đồ 08)
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thực tếphát sinh trong kỳ
● TK 512 “Doanh thu nội bộ”.( Sơ đồ 09)
- TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộdoanh nghiệp hoạch toán ngành Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi một số nội dungđược coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng….Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoá
- Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511và được chi tiết thành 3 TK cấp hai
● TK 521 “Chiết khấu thương mại” (Sơ đồ 10)
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàngmua với lượng lớn
● TK 531 “Hàng bán bị trả lại”.(Sơ đồ 10)
TK này dung để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàngtrả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách…” được doanh nghiệp chấp nhận
● TK 532 “Giảm giá hàng bán”.(Sơ đồ 12)
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ hoạch toánđược người bán chấp nhận trên giá thoả thuận
8 Kế toán giá vốn hàng bán (Sơ đồ 16)
Trị giá vốn hàng
xuất bán =
Trị giá muahàng xuất bán +
Chi phí thu mua phân bổ cho
hàng đã bán
Trang 11Chi phí thu mua phân
Trị giá mua hàng tồn
đầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
- Để hoạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- TK này dùng để theo dõi trịgiá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
9 Kế toán xác định kết quả bán hàng
9.1 Chi phí bán hàng (Sơ đồ 13)
9.1.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu
hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong
kỳ hoạch toán
− Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí thì chi phí bán hàng gồm: Chi phínhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảohành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
− Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ
x
Trị giá hàngcòn lại cuốikỳ
Trị giá hàng xuấtbán trong kỳ + Trị giá hàng cònlại cuối kỳ
9.1.2 Hoạch toán chi phí bán hàng.
Để hoach toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản này phảnánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểmtiêu thụ các loại hình sản phẩm
9.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Sơ đồ 14)
* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà doanh
nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán.
− Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí thì chi phí quản lý doanhnghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ: thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác
● Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
Trang 12CPQLDN phân bổ
cho hoạt động kinh
doanh thương mại
=
Chi phí quản lý doanh nghiệp
x
Doanh thu bán hàngcủa các hoạt độngkinh doanh thương
mại
Tổng doanh thu các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
● Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lýdoanh nghiệp” TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạtđộng chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán
9.3 Xác định kết quả bán hàng (Sơ đồ 15)
Để họach toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” TK này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanh chính phụ, cáchoạt động khác
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong cácdoanh nghiệp thương mại
● Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết qủa bán hàng trong doanhnghiệp thương mại hoạch toán bán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX,tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
● Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanhnghiệp thương mại hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp
K
ế toán chi ti ế t nghiệp vụ bán hàng và xác định k ế t quả bán hàng
9.3.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng.
- Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bán hàng (quầy hàng, củahàng, chi nhánh, đại diện …) kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng loại theo từng ngànhhàng, nhóm hàng, trong đó từng ngành hàng có thể theo dõi chi tiết được
- Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêu thụ, từng ngànhhàng, tưng nhóm hang
9.3.2 Kế toán chi tiết kết quả bán hàng.
- Kết quả bán hàng được theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị, thông thườngkết quả bán hàng được chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ: kết quả bán hàng nông sản,kết quả bán hàng đứng máy, kết quả bán hàng công nghệ phẩm
- Có thể kết hợp được một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trong các NhậtKý_Chứng Từ
- Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ở trang Nhật Ký_Chứng Từ
Trang 13● Hình thức Nhật Ký Sổ Cái (Sơ đồ 17)
● Hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 18)
● Hình thức Nhật Ký – Chứng Từ (Sơ đồ 19)
● Hình thức Nhật Ký chung (Sơ đồ 20)
Trang 14CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG Ở CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN TOÀN CẦU
1 Khái quát chung về công ty CP Phát Triển Công Nghệ Toàn Cầu.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TOÀN CẦU
Tên giao dịch quốc tế: Global Technology Development Joint Stock Company
Trụ sở chính: Số 213 Doãn Kế Thiện – Mai Dịch - Cầu Giấy – Hà Nội
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, chiến lược quốc gia về pháttriển doanh nghiệp Xây dựng một hệ thống doanh nghiệp Việt Nam nhiều về số lượng, có sứcmạnh cạnh tranh cao, có thương hiệu uy tín, trong đó chủ lực là một số tập đoàn lớn dựa trên cáchình thức doanh nghiệp
Công ty CP Phát Triển Công Nghệ Toàn Cầu được thành lập theo giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0103018732 ngày 20/7/2004 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế: (Mã số thuế: 0102 333 093, ngày 17/5/2004) Cục thuếThành phố Hà Nội cấp Hoạt động theo qui định của pháp luật
Ngày 16 tháng 8 năm 2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động với cơ sở vật chất kinh doanh tựlực: Cơ sở kinh doanh, thiết bị công cụ dụng cụ mua sắm mới hoàn toàn cho phù hợp với tìnhhình kinh doanh thực tế
Sau hơn sáu năm hoạt động Công ty Cổ Phần Phát triển Công nghệ Toàn cầu đã cónhiều thay đổi, cở sở vật chất đã đầu tư xây dựng mới khang trang hiện đại Đội ngũ nhân viênđược đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ, làm việc có quy trình, năng suất, chất lượng phục vụkhách hàng được nâng cao Uy tín, hình ảnh công ty mở rộng sang các tỉnh lân cận
- Có nhiệm vụ kiểm tra việc quản lý và phân phối sản phẩm đúng với ngành nghề kinhdoanh không, đúng mục đích không
- Có nhiệm vụ nộp thuế cho Ngân sách nhà nước trang trải đủ chi phí cho quá trình kinh
Trang 15- Có nhiệm vụ yêu cầu bổ sung thêm phương tiện, máy móc kỹ thuật cho nhu cầu phục
vụ khách hàng
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ lập trình và thiết kế sản phẩm.
- Để có một website, yêu cầu cao về mặt thẩm mỹ hoặc đơn giản là website giới thiệuthông tin Công ty sẽ ghi nhận thông tin của khách hàng chủ yếu tập trung vào các nội dung:
+ Ghi nhận về các yêu cầu về tính năng của website
+ Ghi nhận cầu mỹ thuật đối với website
+ Ghi nhận các yêu cầu về tên miền và máy chủ lưu trữ website (hosting)
+ Công ty tư vấn thêm các tính năng dựa vào yêu cầu thực tế của khách hang
+ Công ty sẽ tổng hợp bản yêu cầu xây dựng website và chi tiết kế hoạch thực hiện gửikhách hàng
+ Tiếp nhận tư liệu, thông tin, hình ảnh phục vụ cho thiết kế website
+ Ký hợp đồng thiết kế
- Với những thông tin trên công ty sẽ lựa chọn tên miền – Web Hosting
+ Công ty sẽ lựa chọn tên miền cho website
+ Lựa chọn các gói Web Hosting sao cho phù hợp với website
- Thiết kế mỹ thuật
+ Khách hàng có thể chọn các mẫu thiết kế trong thư viện theo nhiều lĩnh vực khác nhau.+ Trong trường hợp cầu có yêu cầu thiết kế riêng, công ty sẽ thiết kế riêng
+ Dựa theo tông màu của Logo
+ Dựa theo yêu cầu ý nghĩa website cần thể hiện
+ Dựa theo lĩnh vực của website
+ Dựa theo các tông màu mà khách hàng yêu cầu
- Xây dựng tính năng chính của website
+ Công ty xây dựng các tính năng chính và cơ bản của website theo yêu cầu đã đượcthống nhất
+ Khách hàng kiểm tra tính năng công ty đã xây dựng và chỉnh sửa nếu cần
- Hoàn thiện website
+ Công hoàn thiện các tính năng chi tiết và cập nhật nôi dung cơ bản
+ Khách hàng kiểm tra tất cả tính năng của website đã thiết kế
+ Nghiệm thu sản phẩm
- Đào tạo và sử dụng
+ Công ty đào tạo quản trị website và hướng dẫn sử dụng
+ Bàn giao tài liệu hướng dẫn sử dụng
- Bảo trì website
Trang 16+ Đưa website lên các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN…
+ Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng và quản trị
Sơ đồ: Đặc điểm quy trình công nghệ lập trình và thiết kế sản phẩm.
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Công ty có 58 cán bộ công nhân viên: Nam 31; Nữ 27
+ Thạc sỹ công nghệ thông tin: 04 người
+ Kỹ sư, cử nhân công nghệ thông tin: 10 người
+ Cử nhân khoa học 04 người
+ Chuyên viên công nghệ thôn tin 12 người
+ Cử nhân quản trị kinh doanh 10 người
+ Kỹ sư phần cứng, mạng máy tính 02 người
Xây dựng tính năng chính
của websiteHoàn thiện website
Đào tạo sử dụng
Bảo trì website
Trang 17+ Đào tạo tại lập trình viên quốc tế APTECH 06 người
+ Cộng tác viên đại học, cao đẳng, trung cấp 10 người
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy (Phụ lục 01)
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ.
+ Giám đốc công ty: là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, đại diện pháp nhân củacông ty, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý điều hành công ty theo đúng quyền hạn, chức năngđược giao và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan cấp trên về mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty
+ Phòng dự án: luôn luôn đưa ra các dự án cho công ty để các phòng ban làm theo hoặccác dự án đưa ra và đề xuất
+ Phòng kinh doanh và Marketing: có nhiệm vụ lập và theo dõi kế hoạch kinh doanh,nghiên cứu và khảo sát thị trường, thực hiện các hoạt động mua, bán hàng hoá, giao dịch, đàmphán với khách hàng, soạn thảo hợp đồng kinh tế, đôn đốc thanh toán thu hồi vốn
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ thu nhận, xử lý các chứng từ, cung cấp thông tin về cáchoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phòng hành chính: tổ chức bộ máy cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, tính lương cho cán bộcông nhân viên, thanh tra, bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật, hành chính quản tri,
+ Phòng chăm sóc khách hàng: có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng khi có nhu cầu, + Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật, thiết kế mẫu, thử mẫu, xác định mứa haophí nguyên liệu,
+ Phòng nhân sự: các giấy tờ văn bản pháp lý có liên quan trong việc tuyển dụng
1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty.
● Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc điểm bộ máy kếtoán và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong Công ty, Công ty đã lựa chọn và áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài
chính
Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán là một năm, theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và
kết thúc tại ngày 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán: quý
Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: VNĐ (Đồng Việt Nam)
Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá vốn thực tế hàng xuất kho: bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối phát sinh, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính