Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó giảm
Trang 1CÂU 1: Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó
là 0,5A Nếu thay bằng hiệu điện thế 24V thì cường độ dòng điện qua dây là : 1A
1,5A
2A
3A
CÂU 2: Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó
là 0,2A Nếu cường độ dòng điện qua dây là 0,6A thì hiệu điện thế là :
1,2A
12V
1,8V
18V
CÂU 3: Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V Nếu cường độ qua dây tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế hai đầu dây là : 15V
24V
18V
20V
CÂU 4: Dòng điện qua dây dẫn có cường độ là 12mA khi đặt vào hiệu điện thế 6V Nếu cường độ qua dây dẫn là 9mA thì phải đặt vào hiệu điện thế là :
4V
3,5V
4,5V
5V
CÂU 5: Đối với một dây dẫn xác định, khi hiệu điện thế hai đầu dây dẫn tăng lên gấp hai lần thì cường độ dòng điện qua dây sẽ :
Tăng lên gấp hai lần
Tăng lên gấp bốn lần
Giảm hai lần
Giảm bốn lần
CÂU 6: Câu phát biểu nào sau đây là đúng nhất ?
Trang 2
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó giảm bấy nhiêu lần
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn cũng tăng
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn cũng tăng bấy nhiêu lần
CÂU 7: Dòng điện qua dây dẫn có cường độ 4mA khi mắc vào hiệu điện thế 12V Muốn cường độ tăng lên đến 6mA thì hiệu điện thế phải là :
9V
24V
18V
8V
CÂU 8: Công thức nào sau đây là công thức của định luật Ohm ?
U = I / R
I = R / U
R = U / I
I = U / R
CÂU 9: Điện trở của một dây dẫn nhất định thì :
Chỉ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Chỉ tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua nó
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó
CÂU 10: Giá trị U / I của các dây dẫn khác nhau :
càng lớn nếu hiệu điện thế hai đầu dây dẫn càng lớn
không xác định đối với mỗi dây dẫn
lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ
Trang 3lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn
CÂU 11: Khi mắc điện trở R = 12 Ω vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là :
2A
0,5A
1A
1,5A
CÂU 12: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R= 6 Ω là 0,6A Khi đó hiệu điện thế hai đầu điện trở là :
3,6V
36V
0,1V
10V
CÂU 13: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua điện trở là 0,6A R có giá trị là :
0,5 Ω
1,8 Ω
5 Ω
12 Ω
CÂU 14: Đặt hiệu điện thế 12V vào điện trở R thì cường độ qua nó là 1,2A Giữ hiệu điện thế không đổi, cho dòng điện 0,8A qua R thì phải tăng R thêm một lượng
là :
4 Ω
4,5 Ω
5 Ω
12 Ω
CÂU 15: Điều nào sau đây đúng khi nói về điện trở R của một vật dẫn ?
R đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của vật
R đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của vật
R đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật
Trang 4R đặc trưng cho tính chất cản trở electron của vật
CÂU 16: Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung định luật Ohm ?
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và phụ thuộc vào điện trở của dây
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
CÂU 17: Hai điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 4 Ω mắc nối tiếp vào 2 điểm có hiệu điện thế 12V Cường độ dòng điện chạy qua mạch là :
1A
1,5A
2A
2,5A
CÂU 18: Tìm câu phát biểu sai : Đối với mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp thì :
Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau
Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở bằng nhau
Hiệu điện thế hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế trên từng điện trở
Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần
CÂU 19: Hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 = 6 Ω mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 36V Hiệu điện thế của điện trở R1 là :
12V
24V
18V
6V
CÂU 20: R1 = 1 Ω và R2 = 3 Ω mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V Hiệu điện thế hai đầu R1 và R2 là :
Trang 5U1 = 3V ; U2 = 6V
U1 = 9V ; U2 = 3V
U1 = 3V ; U2 = 9V
U1 = 6V ; U2 = 3V