1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt

11 399 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 830,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình tính toán, phân tích nội lực của chương trình là một quá trình vô cùng phức tạp và được hỗ trợ bởi phần mềm chuyên về kết cấu Sap2000 v.7.40.. Ví dụ : Tạo tệp s2k… Giao diện ch

Trang 1

Chương 14: Giao diện tính toán

Sau khi đã nhập đủ các số liệu chương trình sẽ phân tích, xử

lý số liệu vào tính toán các phương án móng đã chọn Quá trình tính toán, phân tích nội lực của chương trình là một quá trình vô cùng phức tạp và được hỗ trợ bởi phần mềm chuyên về kết cấu Sap2000 v.7.40 Do vậy, khi bài toán được phân tích thì chương trình sẽ làm nhiệm vụ kích hoạt Sap2000 phân tích nội lực và lấy kết quả từ Sap Quá trình này mất khá nhiều thời gian của hệ thống

vì chương trình phải thực hiện rất nhiều thủ tục trước khi kích hoạt Sap2000 chạy cũng như đọc kết quả mà Sap đã tính toán được Vì

thế biểu mẫu “Quá trình phân tích tính toán” được thiết kế với

mục đích để chương trình trở nên “động” trong quá trình thực thi các công việc này, và cũng giúp tránh được cảm giác chờ đợi nơi người dùng (H 26)

Trang 2

Hình 2.26: Giao diên thể hiện quá trình tính toán

Chương trình thực hiện công việc nào thì trên biểu mẫu sẽ thông báo tương ứng Ví dụ : Tạo tệp s2k…

Giao diện cho dữ liệu ra

Sau khi chạy chương trình sẽ đọc kết quả nội lực từ tệp *.Out của Sap 2000 và đưa ra kết quả biểu đồ nội lực của m óng Và sau khi tìm được nội lực trong móng thì ta sẽ tính toán cốt thép theo yêu cầu Như vậy đầu ra của bài toán chi làm hai phần rõ rệt : Phần

đồ hoạ và phần số liệu kết quả

a Phần đồ hoạ :

 Cột địa chất :

Chương trình đưa ra kết quả cột địa chất kèm theo các chỉ tiêu cơ lý mà người dùng đã nhập vào trước đó Ngoài ra chương trình còn cho phép người dùng có thể dễ dàng xuất bản

vẽ sang file *.dwg của AutoCad để chỉnh sửa khi cần thiết (H 2.27)

Trang 3

Hình 2.27: Bản vẽ trụ địa chất

 Biểu đồ nội lực:

Màn hình đồ hoạ của giao diện chính sẽ là nơi hiển thị kết quả đồ hoạ của bài toán Để hiển thị kết quả đồ hoạ của bài toán,

người dùng phải kích hoạt menu Kết quả tính móng Kết quả nội lực trên giao diện chính rồi lựa chọn loại biểu đồ muốn hiển thị

Có ba loại biểu đồ hiển thị là Biểu đồ Mômen, Biểu đồ lực cắt và

Biểu đồ chuyển vị (H 2.28)

Trang 4

Hình 2.28: menu xem kết quả nội lực

Khi người dùng muốn xem biểu đồ nào chương trình sẽ đưa

ra một biểu mẫu có các lựa chọn về thuộc tính đồ hoạ cho nó (H 2.29)

Hình 2.29: Lựa chọn xem biểu đồ nội lực

Với lựa chọn tỉ lệ cho biểu đồ, người dùng có thể nhập vào

đó tỉ lệ hiện thị tuỳ ý, hoặc nếu không chương trình sẽ tự động điều chỉnh tỉ lệ của biểu đồ sao cho hiển thị trên màn hình đồ hoạ không

bị chồng chéo hoặc cũng không bé quá để dễ dàng quan sát hơn

Và kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình đồ hoạ như sau: + Biểu đồ Mômen (H 2.30):

Trang 5

Hình 2.30 : Biểu đồ Mômen

+Biểu đồ Lực cắt (H 2.31) :

Trang 6

Hình 2.31: Biểu đồ lực cắt

+Biểu đồ chuyển vị nút (H 2.32):

Hình 2.32 : Biểu đồ chuyển vị

Trang 7

b Các Form kết quả đầu ra

+ Thiết kế cốt thép : Người dùng chọn vào mục Thiết kế

Thiết kế cốt thép này để tính ra hàm lượng cốt thép yêu cầu cho

từng dầm móng

Hình 2.33 : Giao diện xem nội lực các dầm

Trang 8

H ình 2.34: Giao diện bố trí cốt thép

Sau đó người dùng nhập vào kích thước các cột Chương trình sẽ tự động tìm ra giá trị nội lực lớn nhất của dầm móng theo giá trị biểu đồ bao nội lực từ đó tính toán cốt thép cho từng dầm móng theo giá trị Max đó.(H 2.33)

Người dùng có thể chỉnh sửa cốt thép khi chọn Thiết kế

Bố trí cốt thép

Từ From bố trí cốt thép (H 2.34) người dùng Click chọn Đk

thép dưới và Đk thép trên từ đó chương trình sẽ tính ra số thép bố

trí theo phương dọc dầm cho các dầm móng tương ứng

+ Kiểm tra độ biến dạng của đất nền :

Trang 9

Khi người dùng Click chọn : Kiểm tra chịu lực  Kiểm tra

độ biến dạng trên giao diện chính (H 2.35)

Hình 2.35: Menu kiểm tra chịu lực

Chương trình đưa ra độ lún lớn nhất của đất nền ở các dầm dọc và ngang Cùng với thông báo và kết luận khả năng chịu lún của đất nền dưới đáy móng (H 2.36)

Hình 2.36: Giao diện xem kết quả tính lún

Trang 10

+ Kiểm tra kết quả chọc thủng:

Khi người dùng Click chọn : Kiểm tra chịu lực  Kiểm tra

chọc thủng móng Chương trình sẽ đưa ra kết quả kiểm tra chọc

thủng ở cột có vị trí nguy hiểm nhất (H 2.37) :

Hình 2.37: Giao diện kiểm tra chọc thủng ở cột có vị trí nguy hiểm nhất

5 Giao diện trợ giúp người dùng

Như đã trình bày trong phần Thiết kế chương trình, phần trợ giúp người sử dụng trong quá trình thực thi chương trình là một phần rất quan trọng của bất kỳ một phần mềm nào.Trong quá trình thực thi chương trình : “Tính toán nông dạng dầm hoặc móng băng giao nhau “, nếu người dùng có yêu cầu hỗ trợ giúp đỡ, họ có thể

kích hoạt chức năng này thông qua menu Trợ giúp Trợ giúp theo nội dung (H 2.38)

Trang 11

Hình 2.38 : Trợ giúp chương trình

Hoặc cũng có thể kích hoạt chức năng này bằng việc nhấn phím F1 Ngoài chức năng trợ giúp người sử dụng về cách sử dụng

chương trình, menu Trợ giúp còn cho người dùng có thể xem thông tin về chương trình và tác giả thông qua Menu Thông tin về

chương trình.

Ngày đăng: 05/07/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.27: Bản vẽ trụ địa chất - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.27 Bản vẽ trụ địa chất (Trang 3)
Hình 2.30 : Biểu đồ Mômen - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.30 Biểu đồ Mômen (Trang 5)
Hình 2.31: Biểu đồ lực cắt - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.31 Biểu đồ lực cắt (Trang 6)
Hình 2.32 : Biểu đồ chuyển vị - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.32 Biểu đồ chuyển vị (Trang 6)
Hình 2.33 : Giao diện xem nội lực các dầm - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.33 Giao diện xem nội lực các dầm (Trang 7)
Hình 2.36: Giao diện xem kết quả tính lún - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.36 Giao diện xem kết quả tính lún (Trang 9)
Hình 2.35: Menu kiểm tra chịu lực - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.35 Menu kiểm tra chịu lực (Trang 9)
Hình 2.37: Giao diện kiểm tra chọc thủng ở cột có vị trí nguy  hiểm nhất - nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 14 ppt
Hình 2.37 Giao diện kiểm tra chọc thủng ở cột có vị trí nguy hiểm nhất (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w