Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:CM: bảng 18.2 - Sự phân bố đô thị có sự chênh lệch giữa các vùng CM - Số dân/1ĐT giữa các vùng cũng có sự khác nhau:CM - Số TP quá ít so với c
Trang 11 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải
quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về
trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.
2 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ
a Gia tăng dân số:
- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%
- Thời kỳ 2000-2005 còn1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1triệu người
Sức ép lớn: phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
b Cơ cấu dân số:
- Dân số trẻ và xu hướng già hóa: (CM)
LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc
làm.
3 Sự phân bố dân cư không đều
- MĐDS: 254 người/km2 (2006) phân bố không đều
a.Phân bố không đều giữa ĐB – MN:
+ ĐB: 75% DS (1/4 S – chiếm 3/4 dân số), ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km 2 , gấp 5 lần cả nước.
+ MN: thấp (3/4 S - chiếm 1/4 dân số) Tây Nguyên 89 người/km 2 , Tây Bắc 69 người/km 2
b Phân bố không đều giữa NT – TT
- TT: 26.9%, có xu hương giảm
- NT: 73.1%, có xu hướng tăng
- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Hậu quả: Sử dụng lãnh phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân sốnông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao,
có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động củađất nước
BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Trang 2Kiến thức trọng tâm:
1 Nguồn lao động
a Số lượng:
- Nguồn lđ dồi dào: 51,2% tổng số dân (42,53 tr.người), mỗi năm tăng hơn 1triệu lđ Là
lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước
b Mặt mạnh:
- Lđ cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong các ngành sx truyền thống
- Chất lượng lđ ngày càng được nâng cao:
+ Tỷ lệ lđ qua đào tạo tăng (CM) (đặc biệt có trình độ CĐ, ĐH, trên ĐH, sơ cấp còn trình độ
trung cấp tăng chậm )
+ Tỷ lệ lđ chưa qua đào tạo giảm (CM)
c Mặt hạn chế:
- Lđ có trình độ cao còn ít so với nhu cầu
- Lao động còn thiếu tác phong CN
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn
2 Cơ cấu lao động
a Cơ cấu lđ theo ngành kinh tế:
- Lđ chủ yếu khu vực nông-lâm-ngư nhưng giảm chậm (CM)
- KV CN-DV tỉ trọng lđ tăng nhưng vẫn còn ít (CM)
=> Sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới, tuy nhiên chuyển dịch còn chậm
b Cơ cấu lđ theo thành phần KT:
- Tỷ lệ lđ thành phần kt có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (?CM) -> phù hợp với KT
nhiều thành phần trong cơ chế TT.
c Cơ cấu lđ theo thành thị và nông thôn:
- Tỷ lệ lđ thành thị tăng (?), NT giảm (?) Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ
thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để.
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- TB mỗi năm giải quyết ~ 1 triệu việc làm mới Tuy nhiên:
a Việc làm đang là vấn đề KT-XH gay gắt ở nước ta hiện nay, vì:
- 2005 cả nước thất nghiệp 2.1%; thiếu việc làm 8.1%, trong đó:
+ Thất nghiệp: ở TT 5.3% và NT 1.1%
+ Thiếu việc làm: ở TT 4.5% và NT 9.3%
b Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
BÀI 18 ĐÔ THỊ HÓA
Trang 3Kiến thức trọng tâm:
1 Đặc điểm
*Khái niệm: Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng
nhanh về số lượng và qui mô của các điểm dân cư và đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
a Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp.
- Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị là 26,9%
- Trình độ đô thị hoá thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp (CM: Bảng 18.1?).
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức thấp so với khu vực và thế giới
b Tỉ lệ dân cư thành thị nước ta tăng:
- Số dân thành thị tăng chậm, đặc biệt từ năm 1995 đến nay số dân thành có phần tăng
nhanh hơn (CM, bảng 18.1).
- Tỉ lệ dân thành thị có tăng lên nhưng vẫn còn thấp, năm 2005 chiếm 26,9%
c Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:(CM: bảng 18.2)
- Sự phân bố đô thị có sự chênh lệch giữa các vùng (CM)
- Số dân/1ĐT giữa các vùng cũng có sự khác nhau:(CM
- Số TP quá ít so với các đô thị khác:(CM)
=> ĐNB có số lượng đô thị không nhiều, nhưng số dân đô thị lại đông nhất trong cả nước, điều đó chứng tỏ ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân Trung du và miền núi Bắc
Bộ, ĐBSCL có số đô thị có số lượng đô thị cao nhất trong cả nước, nhưng số dân đô thị không cao, điều đó chứng tỏ ở có ít thành phố lớn, chủ yếu là có nhiều thị xã và thị trấn.
2 Mạng lưới đô thị: Dựa vào số dân, chức năng, MĐDS, tỷ lệ phi nông nghiệp…Đến8/2004 nước ta chia làm 6 loại đô thị:
+ Loại ĐB: Hà Nội và TP HCM, và loại 1, 2, 3, 4, 5
+ Có 5 đô thị trực thuộc TW: Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
a Tích cực: -> ( ĐTH gắn với CNH)
- Tác động mạnh đến chuyển dịch kinh tế
- Ảnh hưởng rất lớn đến đến sự phát triển KT-XH của địa phương, của các vùng (CM)
- Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển KT (thị trường TTSP, SD và đào tạo nguồn nhân lực )
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
b Tiêu cực: -> ĐTH tự phát
- Ô nhiễm môi trường
- Gặp khó khăn trong việc bảo đảm vấn đề an ninh, xã hội
Bài 24: CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (Nâng cao)
Trang 41 Việt Nam trong xếp hạng HDI trên thế giới:
- CHỉ số phát triể con người gồm:
2/ Một số đặc điểm về chất lượng cuộc sống:
a) Thu nhập bình quân đầu người và xóa đói giảm nghèo:
- Thu nhập bình quân đầu người: ( 5 nhóm)
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn (CM) và giữa các vùng (CM)
+ Sự chênh lệch giữa các nhóm có thu nhập cao và thu nhập thấp (CM), giữa vùng cao nhất
và vùng thấp nhất còn quá lớn (CM)
- Xóa đói giảm nghèo:
+ Thành tựu: Tỉ lệ nghèo đói không ngừng giảm (13,3% năm 1999 xuống 9,96% năm 2002
và 6,9% năm 2004)
+ Nguyên nhân: Nhằm trong các chường trình mục tiêu của nhà nước, đặc biệt là chươngtrình xóa đói giảm nghèo toàn diện tại các xã điểm
b) Về giáo dục – Văn hoá:
- Số trường học các cấp tăng nhanh (mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở …)
- Số học sinh tăng nhanh qua các năm, từng học sinh mẫu giáo và học sinh tiểu học giảm ởgiai đoạn 2003 – 2004 so với giai đoạn 2000 – 2001
c) Về y tế và chăm sóc sức khỏe:(Bảng 24.3/95)
- Thành tựu: hầu hết các xã, phường trên cả nước đều có trạm y tế (CM)
- Đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, tăng nhanh về số lượng
và chất lượng (CM)
- Nhiều chương trình quốc gia đã thực hiện
- Tuổi thọ TB tăng (CM) và tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm (CM)
3/ Phương hướng để nâng cao chất lượng cuộc sống:
- Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Nâng cao dân trí và năng lực phát triển
- Bảo vệ môi trường
-000 -ĐỊA LÍ KINH TẾ
Trang 5Bài 26: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ (Nâng cao)
1.TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC
a) Ý nghĩa của tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
- Quy mô GDP nước ta nhỏ ( thứ 6 ĐNA, 21 C.Á, 58 thé giới) GDP/người thấp
- Tăng trưởng GDP cao và bền vững để:
+ Chống tụt hậu xa hơn về kinh tế
+ Tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo…
b Tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước:
- Từ năm 1990 đến năm 2005, GDP tăng liên tục, trung bình 7,2/%/năm, thuộc loại cao trong khu vực Đông Nam Á và thế giới
- Trong nông nghiệp: Đảm bảo an toàn lương thực và xuất khẩu hàng đầu thế giới Chăn nuôi phát triển nhanh
- Trong công nghiệp: tăng trưởng cao, giai đoạn 1991- 2005 đạt 14%/năm, sản phẩm tăng cả
về số lượng và chất lượng, sức canh tranh được nâng lên
c Chất lượng tăng trưởng nền kinh tế
- Chất lượng tăng trưởng nền kinh tế đã tăng lên
Trang 6Kiến thức trọng tâm:
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
a Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực: Giảm tỉ trọng KVI, tăng nhanh KV
II, III (CM, H.201: + Trước 1991: KVI cao và tăng, KV II và III nhỏ, giảm (?)
+ 1991- 2005: KVI giảm nhanh(?), KVII và III tăng nhanh (?) Riêng KVIII vẫn chưa ổn định )
=> Sự chuyển dịch đúng xu thế phát triển, nhưng tốc độ còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu
b Trong nội bộ ngành:
- KVI: + Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành thủy sản (CM)
+ Trong NN: Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (CM-Bảng 20.1)
- KVII: + Tăng tỉ trọng CN chế biến, giảm tỉ trọng CN khai thác
+ Cơ cấu SP -> thay đổi: Tăng chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- KVIII: chú trọng kết cấu hạ tầng và đô thị, PT nhiều loại hình dịch vụ mới (?)
=> Các ngành kinh tế nước ta đang phát triển cân đối, toàn diện, hiện đại hơn và phù hợp với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- KV kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng (CM?) KT nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo,
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng (CM?)
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng nhanh nhất (CM?)-> sau gia nhập WTO
=> Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hành hoá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Hình thành các vùng động lực PT kinh tế :
+ CN: hình thành các KCN tập trung, khu chế xuất.
+ Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh.
- Sự chuyển dịch cơ cấu KT và phân hoá sản xuất giữa các vùng, ví dụ:
+ Đông Nam Bộ: Phát triển công nghiệp mạnh nhất (2005: CN chiếm 55.6%)…
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất
nước (giá trị N-L-TS 2005: 40.7%).
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
+ Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
ĐẠI LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Trang 7MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Bài 27: VỐN ĐẤT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẤT (Nâng cao)
1 Vốn đất đai:
a Ý nghĩa:
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá:
+ Là tlsx của nông lâm nghiệp
+ Là địa bàn cư trú, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, an ninh quốc phòng
+ Đất đai là TN khôi phục được
- Nước ta đất hẹp, người đông, đất đai ngày càng bị suy thoái -> đất đai càng có ý nghĩa hơn
b Hiện trạng sử dụng đất ở nước ta:
- Bình quân đất tự nhiên trên đầu người của nước ta chỉ khoảng 0,4 ha/người
- Cơ cấu sử dụng đất:
+ Đất NN: 9,4 triệu ha (28,4%), khả năng mở rộng hạn chế
+ Đất LN: 14,4 triệu ha (43,6%), tăng khá nhanh trong thời gian qua, tuy nhiên vẫn còn quá
ít so với điều kiện tự nhiên nước ta
+ Đất chuyên dùng và đất ở: 2 triệu ha (6,0%), có xu hướng tăng do sức ép DS và quá trìnhCNH -HĐH
- Đất chưa sử dụng: 7,3 triệu ha (22%), giảm nhiều so với trước do mở rộng S đất NN vàtrồng rừng
Đồng
bằng sông
Cửu Long
- DT đất NN ~ 2,5tr.ha, gấp 3,5lần ĐBSH Bình quân đất NN:
- Làm thủy lợi, cải tạo đất
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa dạng hóa cây trồng
- Phát triển nuôi trồng thủy sản ở ven bờ
- Đất dốc, dễ bị xói mòn, làm thủy lợi khó khăn
- Phát triển mô hình Nông-Lâm kết hợp
- Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi GS
- Hạn chế du canh du cư, phá rừng, đốt nương làm rẫy
BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
Trang 8Kiến thức trọng tâm:
I Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh , tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các HT canh tác khác nhau giữa các vùng Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chănnuôi gia súc lớn
* Khó khăn: - Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng và vậtnuôi
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của ngành nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
3 Trang thiết bị: - Công cụ thủ công
4 Hướng chuyên môn hoá:
- Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh
5 Hiệu quả: - Năng suất lao động thấp.
6 Phân bố: - Những vùng có điều kiện
sản xuất nông nghiệp còn khó khăn
4 Hướng chuyên môn hoá:
- Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá Liên kết nông – công nghiệp
5 Hiệu quả: - Năng suất lao động cao
6 Phân bố: Những vùng có truyền thống
sản xuất hàng hoá, thuận lợi về giao thông, gần các thành phố
3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
a- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
- Tỉ trọng h/động Nông –lâm –thủy sản lớn nhất (?)
- Tỉ trọng phi NN ngày càng tăng (?) -> có vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nông thôn.
b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
-Các doanh nghiệp nông-lâm và thuỷ sản
-Các hợp tác xã nông-lâm và thuỷ sản
-Kinh tế hộ gia đình
-Kinh tế trang trại
c- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá
và đa dạng hoá:
Trang 9- Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp
+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá NN
+ Hình thành các vùng NNCM hóa
+ Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng ra xuất khẩu
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện t.trường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có sự chuyển dịch cả về TP và sản phẩm từ sảnxuất NN sang phi nông nghiệp
BÀI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1 Ngành trồng trọt: Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a Sản xuất lương thực: chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005).
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên: (đất, khí hậu, nước…)
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: (chính sách, lao động, hệ thống thuỷ lợi, thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư, trình độ KHKT…)
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh
- Xu hướng chủ yếu trong trồng trọt (? H22)
* Tình hình sản xuất lương thực:
+Diện tích: Tăng mạnh từ năm 1980 (5,6 triệu ha) đến năm 2002 (7,5 triệu ha) đến năm
2005 giảm nhẹ (7,3 triệu ha)
+ Cơ cấu mùa vụ: Có nhiều thay đổi
+ Năng suất: Tăng rất mạnh, hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ha/vụ
+ Sản lượng lúa: Sản lượng tăng mạnh (dẫn chứng).
+ Bình quân lương thực: 470 kg/người/năm
+ Tình hình xuất khẩu: TB3- tr.tấn/năm -> Là một trong những nước xuất khẩu gạo
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng
tăng
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng XK quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở M.Núi
- Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)
Trang 10+ Khó khăn (thị trường)
- Nước ta chủ yếu trồng các cây CN có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt Tổng DT 2005:
2.5tr.ha, -> cây CN lâu năm 1.6tr.ha (65%)
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
+ Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá…
(Tình hình phát triển và phân bố 1 số cây CN chính -> Dựa vào Át lá ttrang18,19 và các trang khác:
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui
mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc)
* Cây ăn quả: phát triển nhanh (?) ->Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB
2 Ngành chăn nuôi: chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp
- Tỉ trọng của ngành CN còn nhỏ so với ngành t.trọt nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Trở thành ngành sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức CN
+ Tăng các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao
- ĐK phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta:
+ Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ + Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh
a Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Tình hình phát triển : + Lợn, 2005: 27 tr.con chiếm 3/4 các loại thịt
+ Gia cầm 2003: 250 tr.con (2005: 220 tr.con)
- Phân bố(?)
b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
- Tình hình phát triển (2005): + Trâu: 2.9 tr.con
+ Bò: 5.5 tr.con ( bò sữa PT mạnh)
+ Dê, Cừu: 1314 nghìn con
- Phân bố (?)
Trang 11BÀI 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1 Ngành thủy sản
a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
* Điều kiện tự nhiên:
- Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: (?)
- Nguồn lợi hải sản rất phong phú: (Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn,
cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài, )
- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trông thủy sản nước ngọt và nước lợ
+ Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôitrồng hải sản nước lợ
+ Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt (Diện
tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu)
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Người dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Phương tiện tàu thuyền và các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
- Dịch vụ và chế biến thủy sản mở rộng, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Các chính sách khuyến ngư của Nhà nước
* Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp
Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm
b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
* Tình hình chung:
- Có bước phát triển đột phá:
+ Năm 2005, sản lượng thuỷ sản hơn 3,4 triệu tấn
+ Sản lượng thuỷ sản bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42 kg/người
+ Giá trị sản xuất liên tục tăng(?)
+ Tỷ trọng nuôi trồng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thuỷ sản
- Phát triển ngày càng mạnh, đặc biệt là nuôi tôm và cá Từ quảng canh sang quảng canh
cải tiến, bán thâm canh và thâm canh CN: (bảng 24.2)
a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- Kinh tế: +Nguồn sống cho đồng bào DT thiểu số
+Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
Trang 12- Sinh thái: Chống xói mòn, điều hòa chế độ nước sông, suối, bảo vệ các nguồn gen động thực vật
b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
- CM tài nguyên rừng giảm nhanh (Dựa vào bài 14, bảng 14.1)
- Có 3 loại rừng:
+ Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy,chống lũ, chống xói mòn, ở DHMT còn chắn cát bay
+ Rừng đặc dụng: bảo tồn ĐTV quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…
+ Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp: LN gồm: Lâm sinh, khai thác, Cb gỗ và LS
- Trồng rừng: có khoảng 2,5 triệu ha
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: đạt khoảng 2,5 triệu m3 gỗ/năm
- Phân bố: chủ yếu ở Tây Nguyên, phía Bắc
-Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được pháttriển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai).-Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…
-Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi
BÀI 25 TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
- Có nhiều nhân tố tự nhiên, KT-XH, kỹ thuật, lịch sử
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra chung cho sự phân hóa lãnh thổ nôngnghiệp
- Các nhân tố KT-XH , kỹ thuật, lịch sử có tác động khác nhau:
+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ, sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp bị chi phốibới các ĐKTN
+ Nền sản xuất hàng hoá, các nhân tố KT – XH tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnhthổ nông nghiệp chuyển biến
2 Các vùng nông nghiệp nước ta
a Khái niệm vùng nông nghiệp.
b Các vùng nông nghiệp (sgk).
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta hiện nay
a Tổ chức lãnh thổ NN của nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi(?)
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn sẽ tạo điều kiện:
+ Khai thác hợp lí các ĐKTN
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa
+ Giảm thiểu rủi ro khi TT biến động + Tăng thêm sự phân hoá lãnh thổ NN
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng có sự thay đổi giữa các vùng
b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình
- Số lượng trang trại của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh.(CM)
+ Trang trại nuôi trồng TS và chăn nuôi tăng nhanh nhất (cả về số lượng và cơ cấu).
+ Riêng trang trại cây hàng năm, lâu năm và lâm nghiệp có xu hướng giảm về cơ cấu
Trang 13- Số lượng trang trại của nước ta phân bố không đều giữa các vùng ĐB Sông Cửu Long có
số lượng trang trại lớn nhất cả nước và tăng nhanh (CM)
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
* Khái niệm : SGK
a Cơ cấu ngành công nghiệp :
- Tương đối đa dạng : chia thành 3 nhóm với 29 ngành CN
- Cơ cấu ngành CN có sự chuyển dịch rõ nét (CM h26.1))
c Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành :
- Xây dựng cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt
- Đẩy mạnh các ngành CN chế biến nông lâm thủy sản… nhu cầu thị trường trong và ngoàinước
- Đầu tư theo chiều sâu… hạ giá thành sản phẩm
2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
a Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp:
* Khái niệm : Sự phân hóa lãnh thổ CN là sự thể hiện ở mức độ tập trung CN trên một
vùng lãnh thổ.
- Ở BB, ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất nước Từ Hà Nội tỏa
đi các hướng CM hóa khác nhau (xác định?)
- Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên
Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, điện tửtp.HCM
là TTCN lớn nhất cả nước
- Dọc DHMT: có Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
- Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, CN phân bố phân tán
b Nguyên nhân sự phân hóa: -> tác động của nhiều nhân tố
c Chuyển dịch cơ cấu CN theo vùng lãnh thổ:
- Đông Nam bộ dẫn đầu cả nước (>1/2 giá trị sản xuất CN), tiếp đến là ĐBSH, ĐBSCL.
Ba vùng này chiếm khoảng 80% giá trị SXCN cả nước
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Công cuộc đổi mới làm cho cơ cấu CN theo thành phần KT có những thay đổi sâu sắc: + Số thành phần kinh tế được mở rộng (?)
+ Giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.(CM)
Trang 14BÀI 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Kiến thức trọng tâm:
1 Công nghiệp năng lượng:
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
* Công nghiệp khai thác than:
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữlượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở
Cà Mau…
- Sản lượng than liên tục tăng 2005: hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước
* Công nghiệp khai thác dầu khí:
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa:(bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ,
Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai), với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3
khí
- Sl liên tục tăng 2005: đạt 18,5 triệu tấn (Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy
lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi).
- Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuấtphân bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau
b Công nghiệp điện lực:
* Tình phát triển chung:
- Nước ta có nhiều tiềm năng (?) phát triển công nghiệp điện lực Sản lượng điện tăng rấtnhanh 1985 là 5.2 tỉ kWh -> 2005 là 52.1 tỉ kWh
- Cơ cấu sản lương điện có sự thay đổi:
+ 1991-1996: thủy điện chiếm hơn 70%
+ 2005: nhiệt điện chiếm khoảng 70%
+ Ngoài ra còn sử dụng đường dây siêu cao áp 500kV (H.Bình-Phú Lâm-TPHCM)
* Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:
- Thủy điện:
+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung HT sông Hồng và sông Đồng Nai
+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: (?Tên và CS)
+ Nhiều nhà máy đang xây dựng: (? Tên và CS)
+ Miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí (? Tên và CS)
2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: có nhiều tiềm năng phát triển:
nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn… (Bảng 27, trang 123 SGK)
+ Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn
+ Việc phân bố CN ngành CN này mang tính chất qui luật Nó phụ thuộc vào tính chấtnguồn nguyên liệu , thị trường tiêu thụ
3 CN chế biến gỗ và lâm sản khác (phần riêng, ban nâng cao)
- Cơ cấu ngành khá đa dạng Chất lượng sản phẩm ngày càng cao Gồm: Cưa xẻ, chế biến
Trang 15gỗ; Đồ gỗ, Bột giấy, Diêm, Mây, tre đan.
- TN rừng suy giảm nghiêm trọng -> ảnh hưởng lớn đến CNCB và gia công đồ gỗ: 3 triệu
m3/năm Cần tăng tỉ lệ hữu ích của gỗ
- Tập trung ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
Bài 37: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG (Ban nâng cao)
1 Công nghiệp dệt, may:
-Chậm đổimới về côngnghệ
-Thiếunguyên liệu
- Biến độngcủa TT
- Là ngành có từ lâu đời, cónhiều thăng trầm-> BĐ củaTT
CN may
- Ng.liệu, nguồnlao động dồi dào,thị trường tiêu thụrộng lớn (hàng xkchủ lực)
- Đổi mới trangthiết bị và mẫu mã
SP
- Còn nhiềusản phẩm maygia công
- Biến động của TT
- Hiệu quả kinh tế cao
-ĐôngNam Bộ -ĐBSH(Hà Nội,Hải
Phòng,NamĐịnh)
2 Công nghiệp da - giày
- Phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây Ví dụ: 1995-2005: Giày-dép da
(46.4->218 tr.đôi) tăng 171.6 tr.đôi
- Nguyên nhân:
+ Mức sống người dân ngày được cải thiện
+ Mở rộng thị trường xuất khẩu
+ Nguyên liệu trong nước, lao động dồi dào, có tay nghề cao
- Các sản phẩm chính: da cứng, da mềm, giày dép da và giày vải
- Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng
3 CN giấy - In - Văn phòng phẩm:
- Đáp ứng nhu cầu về văn hoá của mọi tầng lớp nhân dân
+ Các nhà máy giấy có qui mô lớn: Bãi Bằng, Tân Mai
+ Ngành in có tốc độ phát triển khá nhanh, do thị trường mở rộng, đổi mới máy móc, thiết bị
kỹ thuật, phân bố chủ yếu ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
-Văn phòng phẩm phát triển chậm, khó cạnh tranh với hàng ngoại nhập
Trang 16
OOO -BÀI 28 TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1 Khái niệm:
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuấtcông nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạthiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
2 Các nhân tố chủ yếu ảnh h ư ởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Có 2 nhân tố chính: Bên trong – bên ngoài
a Nhân tố bên trong:
- Vị trí địa lí (?)
- Tài nguyên thiên nhiên (?)(khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên khác).
- Điều kiện kinh tế xã hội dân cư và lao động trung tâm kinh tế mạng lưới đô thị, điều kiệnkhác; vốn nguyên liệu)
b Nhân tố bên ngoài: - Thị trường (?)
- Sự hợp tác quốc tế (?)(vốn, công nghệ, tổ chức quản lí).
3 Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- 4 Hình thức chủ yếu về TCLTCN
a Điểm công nghiệp.
- Chỉ bao gồm 1 – 2 xí nghiệp đơn lẻ
-Các xí nghiệp này thường được phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêuthụ Giữa các xí nghịêp không có MLH về sản xuất
-Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp, thường hình thành ở các tỉnh miền núi như: Tâybắc, Tây nguyên
b Khu công nghiệp.(KCN)
- KCN được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỷ XX do CP quyết định thànhlập
- Có ranh giới địa lí xác định, có vị trí địa lí thuận lợi, chuyên sản xuất công nghiệp
- Không có dân cư sinh sống
- Ở nước ta, ngoài khu công nghiệp tập trung còn có khu chế xuất và khu công nghệ cao
- Tính đến 8/2007, cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất,khu công nghệ cao, trong đó có 90 khu đã đi và hoạt động
- Phân bố: nhiều nhất ở ĐNB Sau đó đến ĐBSH và DH miền trung Ở các vùng khác cònhạn chế
c Trung tâm công nghiệp:
- Trung tâm công nghiệp thường có qui mô lớn, có nhiều điểm công nghiệp, khu côngnghiệp tập trung, các xí nghiệp vừa bổ trợ và phục vụ cho nhau
- Có mạng lưới giao thông khá hoàn thiện, có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kỹ thuật,công nghệ, kinh tế
-Có xí nghiệp nòng cốt thể hiện hướng công nghiệp hoá
- Ở VN các trung tâm công nghiệp được hình thành trong quá trình công nghiệp hoá, dựavào vai trò chia thành 3 nhóm:
+ Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia(…… )
+ Các trung tâm có ý nghĩa vùng (…)
+ Các trung tâm có ý nghĩa địa phương (…)
d Vùng công nghiệp:
- Có diện tích rộng bao gồm nhiều tỉnh và thành phố ranh giới chỉ mang tính quy ước
- Có một số ngành CNH thể hiện bộ mặt công nghiệp của vàng
Trang 17- Theo qui hoạch của bộ nông nghiệp (2001) cả nước được phân thành 6 vùng côngnghiệp: (SGK)
+Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh
+Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
+Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng
+Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận
+ Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
Kiến thức trọng tâm:
1 GTVT:
a Đường bộ: *Sự phát triển:
-Ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa
-Mạng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mật độ đường bộ vẫn còn thấp
so với một số nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế
*Các tuyến đường chính:
-QL 1 và đường HCM là 2 trục đường bộ xuyên quốc gia QL 1 chạy từ cửa khẩu HữuNghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến đường xương sống đi quacác vùng kinh tế của cả nước Đường HCM có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH củadải đất phía tây đất nước
-Các tuyến đường bộ xuyên Á được kết nối vào hệ thống đường bộ các nước trong khuvực
b Đường sắt: Tổng chiều dài là 3.143 km.
*Các tuyến đường chính:
-Đường sắt Thống Nhất dài 1.726 km (HN-tp.HCM) là trục giao thông quan trọngtheo hướng Bắc-Nam
-Các tuyến khác: HN-HP, HN-Lào Cai, HN-Đồng Đăng
-Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng
c Đường sông: -Tổng chiều dài là 11.000 km.
-Các phương tiện vận tải trên sông khá đa dạng nhưng ít hiện đại hóa Cả nước cóhàng tăm cảng sông với năng lực bốc dỡ khoảng 100 triệu tấn/năm
*Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính
-Công suất các cảng biển ngày càng tăng, từ 30 triệu tấn năm 1995 lên 240 triệu tấn năm2010
*Các tuyến đường chính: chủ yếu ven bờ theo hướng Bắc-Nam Quan trọng nhất làtuyến HP-tp.HCM, dài 1.500 km
e Đường không:
Trang 18-Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa.
-Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM),Nội Bài (HN)…Trong nước với 3 đầu mối chính: tp.HCM, HN, Đà Nẵng
g Đường ống:
Ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu, khí Chủ yếu là các tuyến
từ nơi khai thác dầu, khí ngoài thềm lục địa phía Nam vào đất liền
+ Giúp cho nhân dân tiếp cận với thông tin, chính sách của Nhà nước
- Đặc điểm: chủ yếu mang tính phục vụ, với mạng lưới rộng khắp (CM: cả nước > 300
bưu cục với bán kính 5.85 km/điểm)
- Thực trạng:
+ Kỹ thuật đang còn lạc hậu, chưa đáp ứng tốt sự phát triển của đất nước và đời sống ND + Phân bố chưa đều trên toàn quốc
- Biện pháp giai đoạn tới:
+ Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh phù hợp với kinh tế thị trường
+ Áp dụng tiến bộ về KHKT để đẩy nhanh tốc độ phát triển (cơ giới hóa, tự động hóa, TH
-DV VT nghèo nàn -Tốc độ phát triển VT và Internet cao nhất khu vực
-DV thông tin đa dạng-Năm 1990 : 0,17 Thuê bao /
100 dân
-Năm 2005 : 19 thuê bao /100 dân
* Mạng lưới Viễn thông: đa dạng và không ngừng phát triển:
- Mạng điện thoại: nội hạt và đường dài (ví dụ)
+ Cả nước 4TT thông tin đường dài cấp vùng (?)
+ Điện thoại quốc tế có 3 cửa chính
+ Mạng điện thoại có tốc độ phát triển rất nhanh (CM) và số máy ĐT tăng nanh => không đều giữa các vùng (chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL)
-Mạng phi thoại: fax, telex
-Mạng truyền dẫn: có nhiều phương thức khác nhau: mạng truyền dẫn viba, truyền dẫn cápsợi quang… Năm 2005, có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số.-3 trungtâm thông tin chính: HN, tp.HCM, Đà Nẵng
BÀI 31 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Kiến thức trọng tâm:
1 Thương mại Gồm hai hoạt động chính là nội thương và ngoại thương.
a Nội thương.
- Phát triển mạnh sau thời kì đổi mới: (?)
- Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia (?)