Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc có thể có thai đòi hỏi lợi ích dự tính phải hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra.. Dạ dày ruột : buồn nôn, nôn hoặc chán ăn có thể xảy ra không thường xu
Trang 1NEOAMIYU
(Kỳ 3)
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Sự an toàn của thuốc trong khi có thai chưa được xác định Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc có thể có thai đòi hỏi lợi ích dự tính phải hơn hẳn các nguy cơ
có thể xảy ra
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Tăng cảm : ngứa toàn thân có thể xảy ra không thuờng xuyên Phát ban hoặc nổi mề đay toàn thân hiếm xảy ra Nếu như có các triệu chứng này thì ngừng điều trị
Dạ dày ruột : buồn nôn, nôn hoặc chán ăn có thể xảy ra không thường xuyên
Trang 2Tim mạch : khó chịu ở ngực hoặc đánh trống ngực có thể xảy ra không thường xuyên
Liều cao, truyền nhanh : truyền nhanh với liều cao có thể gây nhiễm toan
Các dấu hiệu khác : đau đầu, tắc mũi / chảy mũi, toan chuyển hóa, tăng creatinin, hoặc tăng GOT và GPT có thể xảy ra không thường xuyên Quá tải acid amin do thuốc có thể gây tăng BUN không thường xuyên Hiếm khi có sốt, rét run, cảm giác nóng, nóng bỏng ở đầu, hoặc đau dọc mạch máu
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng :
Suy thận mãn :
- Liều thường dùng cho người lớn là 200 ml một lần mỗi ngày, truyền tĩnh mạch ngoại vi nhỏ giọt chậm Tốc độ truyền cơ bản là 200 ml trong 120 phút đến
180 phút (khoảng 25 đến 15 giọt/phút), chậm hơn đối với trẻ em, người già hay người bị bệnh nặng
Liều có thể tăng hay giảm tùy giai đoạn, triệu chứng hay thể trọng bệnh nhân Đối với bệnh nhân lọc máu, thuốc được truyền vào bên tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách, bắt đầu từ 90 đến 60 phút trước khi hoàn thành việc chạy thận
Trang 3Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, năng lượng cung cấp ít nhất phải là 1500 Kcal/ngày
Trong trường hợp TPN, liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch trung tâm Liều có thể thay đổi tùy tuổi, triệu chứng hay thể trọng bệnh nhân Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 Kcal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6 g nitơ đưa vào (200 ml Neoamiyu)
Suy thận cấp :
Liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt qua đường tĩnh mạch trung tâm theo TPN Liều có thể thay đổi tùy tuổi, triệu chứng và thể trọng bệnh nhân Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 Kcal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6 g nitơ đưa vào (200
ml Neoamiyu)
Thận trọng khi dùng :
- Không cần dùng kim dẫn khí
Trang 4- Để giữ cho dung dịch không trở nên có màu, không mở bao ngoài cho đến khi nào sẵn sàng dùng (Có chất hấp thụ oxy đặt bên trong bao ngoài để giữ cho sản phẩm ổn định)
- Không được dùng nếu dung dịch, bình thường trong suốt, trở nên có màu, hoặc nếu bị rò rỉ hoặc có giọt nước đọng bên trong bao ngoài
- Không được dùng nếu miếng phim niêm nút cao su bị bóc
- Đâm kim tiêm thẳng qua điểm có dấu O trên nút cao su Nếu đâm nghiêng
có thể làm thủng bao ngoài và gây rò rỉ
- Cẩn thận nhẹ tay với bao ngoài vì dung dịch sẽ trở nên có màu nếu bao ngoài bị hỏng
- Thước đo trên túi plastic được dùng để tham khảo
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ phòng