FRAXIPARINE Kỳ 3 Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối : Phẫu thuật tổng quát : liều 0,3 ml mỗi ngày, trong ít nhất 7 ngày, trong tất cả mọi trường hợp, nên phòng ngừa qua khỏi gia
Trang 1FRAXIPARINE
(Kỳ 3)
Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối :
Phẫu thuật tổng quát : liều 0,3 ml mỗi ngày, trong ít nhất 7 ngày, trong tất
cả mọi trường hợp, nên phòng ngừa qua khỏi giai đoạn nguy cơ hoặc ít nhất cho đến khi bệnh nhân đi lại được Liều đầu tiên được tiêm từ 2-4 giờ trước khi phẫu thuật
Phẫu thuật chỉnh hình : liều đầu tiên được tiêm 12 giờ trước khi mổ và 12
giờ sau khi mổ xong Những ngày sau tiêm 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày, trong tất cả mọi trường hợp, nên phòng ngừa qua khỏi giai đoạn nguy cơ hoặc ít nhất cho đến khi bệnh nhân đi lại được Liều dùng được điều chỉnh theo cân nặng cơ thể và dựa vào bảng dưới đây :
Cân
nặng (kg)
Thể tích Fraxiparine tiêm dưới
da mỗi ngày một lần
Trang 2
trước phẫu thuật và đến ngày thứ 3
từ ngày thứ 4 trở đi
Bệnh nhân nội khoa ở khoa săn sóc đặc biệt :
Cân nặng
(kg)
Thể tích Fraxiparine tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần
<= 70 0,4 ml
> 70 0,6 ml
Điều trị các huyết khối đã thành lập ở tĩnh mạch sâu :
Tiêm Fraxiparine dưới da ngày 2 lần (mỗi 12 giờ) trong thời gian thông thường là 10 ngày với liều tùy thuộc vào cân nặng của cơ thể :
Trang 3Cân
nặng (kg)
Thể tích Fraxiparine tiêm dưới da mỗi lần, ngày 2 lần
< 50 0,4 ml
50-59 0,5 ml
60-69 0,6 ml
70-79 0,7 ml
80-89 0,8 ml
>= 90 0,9 ml
Điều trị bằng kháng đông đường uống nên được khởi đầu càng sớm càng tốt trừ khi có chống chỉ định
Ngăn ngừa cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo : liều tối ưu được tính toán tùy theo mỗi bệnh nhân và tùy theo điều kiện kỹ
thuật chạy thận nhân tạo Tiêm Fraxiparine liều duy nhất vào đường dẫn máu động mạch trước khi chạy thận nhân tạo
Trang 4Cân
nặng (kg)
Thể tích Fraxiparine tiêm trước khi chạy thận nhân tạo
< 50 0,3 ml
51-69 0,4 ml
>= 70 0,6 ml
Với những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết, có thể sử dụng nửa liều Fraxiparine Nếu thời gian chạy thận nhân tạo kéo dài hơn 4 giờ, có thể cho thêm một liều nhỏ Fraxiparine trong thời gian chạy thận nhân tạo Trong những lần chạy thận nhân tạo sau, nên điều chỉnh liều khi cần, dựa vào hiệu quả thấy được trong lần chạy thận trước đó
- Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q :
Nadroparine được chích dưới da ngày 2 lần (mỗi 12 giờ) với liều 86 UI anti-Xa/kg mỗi lần chích phối hợp với aspirine (liều khuyến cáo 75-325 mg uống, sau khi dùng liều nạp từ 160-325 mg)
Trang 5Khởi đầu điều trị với nadroparine bằng chích bolus tĩnh mạch sau đó là chích dưới da
Thời gian điều trị thường khoảng 6 ngày cho đến khi lâm sàng ổn định, với liều điều chỉnh theo cân nặng như bảng dưới đây :
Cân
nặng (kg)
Tiêm bolus tĩnh mạch khởi đầu
Tiêm dưới da (mỗi 12 giờ)
UI anti-Xa tương ứng
50-59
60-69
70-79
Trang 680-89
90-99
>=
100
Vì không có các dữ liệu lâm sàng về việc phối hợp thuốc nadroparine với thuốc tan huyết khối, khi cần phải dùng thuốc tan huyết khối nên ngừng điều trị với nadroparine
QUÁ LIỀU
Xuất huyết là biểu hiện lâm sàng chính của quá liều Phải đếm số lượng tiểu cầu và đo các chỉ số đông máu khác Xuất huyết nhẹ hiếm khi cần điều trị đặc hiệu, thường chỉ cần giảm hoặc sử dụng các liều sau đó trễ hơn
Nên cân nhắc sử dụng protamine sulfate chỉ trong các trường hợp trầm trọng hơn Protamine sulfate sẽ trung hòa một lượng lớn tác dụng kháng đông của Fraxiparine, nhưng một vài hoạt tính kháng Xa vẫn còn tồn tại 0,6 ml protamine sulfate sẽ trung hòa được khoảng 0,1 ml Fraxiparine
Trang 7BẢO QUẢN
Giữ nơi khô mát