-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm... I/ MỤC TIÊU : * •- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện.. - Dựa vào các tranh đã được sắp xếp lại, kể lại được từng đoạn và toàn
Trang 1Tuần: 33 (Từ ngày 19 đến ngày 23/04/2010 )
Hai
19/04
Tập đọc Tập đọc Thủ công
Toán SHĐT
1 2 3 4 5
Ba
20/04
Kể chuyện
Đạo đức Toán Chính tả
1 2 3 4 5
Bĩp nát quả cam.
Dành cho địa phương (tiết 2).
Ơn tập về các số trong phạm vi 1000 (nghe-viết) Bĩp nát quả cam.
Tư
21/04
Tập đọc Aâm nhạc Toán Thể dục
1 2 3 4
LT&C
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến.
Mặt Trăng và các vì sao.
On tập về phép nhân và phép chia (nghe-viết) Lượm.
Sinh hoạt tập thể.
Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2010
Tiết 1 + 2: TẬP ĐỌC
Trang 2Bãp n¸t qu¶ cam / Tiết 1.
I/ MỤC TIÊU :
* Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND : Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàulòng yêu nước, căm thù giặc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Trần Quốc Toản2.Học sinh : Sách Tiếng việt / Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng chổi tre”
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những
lúc nào ?
-Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?
-Nhà thơ muốn nói với em điều gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ khó.
Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ dài Hiểu nghĩa của
các từ được chú giải trong bài , nắm được sự
kiện và các nhân vật lịch sử trong bài
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (lời người dẫn
chuyện đọc nhanh, hồi hộp Lời Trần Quốc
Toản giận dữ, dõng dạc Lời Vua khoan
thai, ôn tồn.)
- Tranh
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
- Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm
Giọng đọc dồn dập
- Hướng dẫn đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-3 em đọc bài và TLCH
- Vào những đêm hè rất muộn, những đêm đônggiá lạnh
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-Quan sát
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nước ta, ngang ngược,thuyền rồng, liều chết, lời khen, giả vờ, cưỡi cổ.-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu : Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn
không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xâm xâm xuống bến.//
-Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức :// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước”// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ câu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 125) Nguyên, ngangngược, Trần Quốc Toản, thuyền rồng, bệ kiến,vương hầu
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 3-Nhận xét
- Gọi 1 em đọc lại bài
-Chuyển ý : Giặc Nguyên có âm mưu gì với
nước ta Trần Quốc Toản nóng lòng xin gặp
Vua như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu
qua tiết 2
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
Bãp n¸t qu¶ cam / Tiết 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : ca ngợi thiếu
niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí
lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc
-Gọi 1 em đọc
- Tranh “Trần Quốc Toản bóp nát quả cam”
- Giặc Nguyên có âm mưu gì với nước ta ?
-Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần
Quốc Toản như thế nào ?
-Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ?
-Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như thế
nào ?
-Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”, Quốc
Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy ?
-Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban
cho Quốc Toản cam quý ?
-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò – Đọc bài
- Đểû được nói hai tiếng “xin đánh”
-Đợi Vua từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gácđể vào nơi họp, xăm xăm xuống thuyền
-Vì cậu biết : xô lính gác, tự ý xông vào nơi Vuahọp triều đìng là trái phép nước, phải bị trị tội.-Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước
-1 em đọc đoạn 4
-Quốc Toản ấm ức vì bị Vua xem như trẻ con, lạicăm thù giặc sôi sục nên nghiến răng, hai bàn taybóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị bóp nát.-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổinhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc
-Tập đọc bài
Tiết 3: THỦ CÔNG
«n tËp, thùc hµnh thi khÐo tay
Trang 4I/ MỤC TIÊU :
- Oân tập, củng cố được kiến thức, kỹ năng làm thủ công lớp 2
- Làm được ít nhất một sản phẩm thủ công đã học
- Làm được ít nhất 2 sản phẩm, có tính sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
- Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
- Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1: Bài cũ
Mục tiêu : Kiểm tra các bước làm đèn lồng.
- Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
- Mẫu : Con bướm tiết 2
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước làm đèn lồng
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập
Mục tiêu : Hệ thống lại các bài ôn xếp hình
- Yêu cầu chia nhóm thực hành
-GV Hướng dẫn các bước :
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Cắt dán đèn, con bướm, dây xúc xích,
vòng đeo tay
Bước 3 : Dán thân đèn , con bướm, dây xúc xích,
vòng đeo tay
-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm của học
sinh
Hoạt động 2 : Thi khéo tay làm đồ chơi.
Mục tiêu : Học sinh biết tự làm đồ chơi theo ý thích.
-Nhận xét, đánh giá đội nào có nhiều đồ chơi trưng
bày đẹp là đội thắng cuộc
Củng cố : Nhận xét tiết học.
- Dặn dò – Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì,
thước kẻ, kéo, hồ dán
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác làmcon bướm Nhận xét
-Ôn tập
-Làm đèn lồng, làm con bướm, làm dâyxúc xích trang trí, làm vòng đeo tay theonhóm
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Cắt dán thân đèn , con bướm,dây xúc xích, vòng đeo tay
Bước 3 : Dán thân đèn , con bướm, dâyxúc xích, vòng đeo tay
-Thực hành tập cắt giấy, gấp, và dán.-Nhận xét
-Trưng bày sản phẩm
-Chia 2 đội thi tự làm đồ chơi thep ý thích.-Đem đủ đồ dùng
Tiết 4: TOÁN
«n tËp vỊ c¸c sè trong ph¹m VI
1000
I/ MỤC TIÊU :
* Giúp học sinh :
- Biết đọc, viết các số có ba chữ số
- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
- Làm được BT1 (dòng 1,2,3); BT2a,b; BT4; BT5
Trang 5II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết bảng BT2
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập Đặt
tính và tính :
456 - 223
334 + 112
168 + 21
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Ôn luyện về đọc viết số, so sánh
số, thứ tự các số phạm vi 1000
Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Tìm các số tròn chục trong bài ?
-Tìm các số tròn trăm trong bài ?
-Số nào trong bài có 3 chữ số giống nhau ?
-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?
-Nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 em đọc bài ?
-Phần a em điền số nào vào ô trống thứ nhất,
vì sao ?
-Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 380 đến 390
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?
-Những số như thế nào gọi là số tròn trăm ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
-Bài 5 : Yêu cầu HS viết số vào bảng con.
-Nhận xét
-Cho HS thảo luận : Viết tất cả các số có 3 chữ
số giống nhau Những số đứng liền nhau trong
dãy số này cách nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Tìm số có 3 chữ số, biết rằng nếu lấy chữ số
hàng trăm trừ đi chữ số hàng chục, lấy chữ số
hàng chục trừ đi chữ số hàng đơn vị thì đều có
hiệu là 4
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở
- Dặn dò
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
223
-456 +
112
334 +
21168
- HS làm tiếp các ô trống còn lại của phần a
HS đọc dãy số này
-Cả lớp làm tiếp phần b Nhận xét Sửa bài.-Viết các số tròn trăm vào chỗ trống
-Là những số có hai chữ số tận cùng đều là 0(hàng chục và hàng đơn vị đều là 0)
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
-1 em đọc bài trước lớp Sửa bài
-So sánh số và điền dấu thích hợp
-HS làm bài
534 = 500 + 34
909 > 902 + 7-HS giải thích cách làm bài
- Bảng con : a/100, b/ 999, c/ 1000.
-Các số có 3 chữ số giống nhau : 111, 222, 333, 444,
555, 666, 777, 888, 999 Cách nhau 111 đơn vị.-Số 951, 840
-Làm thêm bài tập
Trang 6TiÕt 5 : sinh ho¹t ®Çu tuÇn.
Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
Bãp n¸t qu¶ cam.
I/ MỤC TIÊU :
* •- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện
- Dựa vào các tranh đã được sắp xếp lại, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện mộtcách tự nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
* Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếp lời bạn
* Giáo dục học sinh hiểu thêm về Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chílớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn
câu chuyện “ Chuyện quả bầu”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng
thứ tự trong truyện
Mục tiêu : Biết sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự trong truyện
- 4 Tranh
-GV treo 4 tranh theo đúng thứ tự sai trong
SGK –Em hãy sắp xếp lại các tranh theo thứ
tự đúng
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Kể từng đoạn câu chuyện
Mục tiêu : Dựa vào các tranh đã được sắp xếp
lại, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ truyện, sắp xếp
lại trật tự 4 tranh theo đúng diễn biến trong
câu chuyện
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu chuyện một
cách tự nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
3.Củng cố :Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-3 em kể lại câu chuyện “Chuyện quả bầu”
-Bóp nát quả cam
-Quan sát
-Từng cặp trao đổi sắp xếp lại các tranh theothứ tự đúng
-Nêu : Tranh 2-1-4-3.Nhận xét
-Chia nhóm thực hiện -Kể chuyện trong nhóm-Thi kể chuyện trước lớp
-1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câu chuyện.-Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét
Trang 7-Qua caõu chuyeọn em hieồu ủửụùc ủieàu gỡ?
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ- Keồ laùi caõu chuyeọn
maởt cửỷ chổ ủieọu boọ
-Traàn Quoỏc Toaỷn laứ moọt thieỏu nieõn yeõu nửụực, tuoồinhoỷ chớ lụựn, giaứu loứng yeõu nửụực, caờm thuứ giaởc.-Taọp keồ laùi chuyeọn
Tieỏt 2: ẹAẽO ẹệÙC
Dành cho địa phơnG.
I/ MUẽC TIEÂU:
- Giuựp cho hoùc sinh bieỏt ủửụùc caực loaùi ủửụứng giao thoõng vaứ caực phửụng tieọn ủửụứng giao thoõng
- Hoùc sinh bieỏt phoứng traựnh tai naùn giao thoõng Bieỏt tham gia giao thoõng an toaứn
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Tranh an toaứn giao thoõng
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
HOAẽT ẹOÄNG GV HOAẽT ẹOÄNG HS
* Hoaùt ủoọng 1: Thaỷo luaọn nhoựm:
- Gv chia nhoựm vaứ yeõu caàu moói nhoựm thaỷo luaọn 1
+ Keỏt luaọn: ễÛ ủũa phửụng ta coự 2 loaùi ủửụứng giao
thoõng chớnh ủoự laứ ủửụứng thuỷy vaứ ủửụứng boọ
- Khi ủi boọ em ủi veà phớa tay naứo? Vaứ ủi nhử theỏ
naứo?
- Khi ngoài treõn ủoứ, xuoàng phaỷi thửùc hieọn ủieàu gỡ?
* Hoaùt ủoọng 2: Quan saựt tranh.
- Cho Hs quan saựt tranh veà ủửụứng boọ vaứ ủửụứng
thuỷy ẹửa ra moọt soỏ tỡnh huoỏng khi ủi ủửụứng thuỷy
vaứ ủửụứng boọ cho Hs giaỷi quyeỏt, neõu keỏt quaỷ
- Nhaọn xeựt, keỏt luaọn: Qua baứi hoùc Hs bieỏt tham
gia giao thoõng moọt caựch an toaứn
* Cuỷng coỏ – daởn doứ:
- Khi ủi hoùc veà caực em coự ủi haứng 2, 3 hay
khoõng? Vỡ sao ta phaỷi ủi nhử theỏ?
- Khi ngoài sau xe ngửụứi lụựn caực em phaỷi chuự yự
ủieàu gỡ?
- Khi qua ủửụứng ta ủi nhử theỏ naứo?
- nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chia nhoựm, baàu nhoựm trửụỷng, thaỷo luaọn
- Hs traỷ lụứi
- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy, boồ xung nhoựm baùn
- ẹi beõn tay phaỷi, ủi saựt leà ủửụứng
- Khoõng ủửụùc ủuứa giụừn vaứ phaỷi ngoài ngay ngaộn
Trang 8- Biết đọc, viết các số có ba chữ số.
- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc lớn đến bé
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng BT2
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng tìm x.
900 – x = 500
x + 300 = 800-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố về đọc, viết các số có
3 chữ số Phân tích số có 3 chữ số thành các
trăm, chục, đơn vị và ngược lại Sắp xếp các số
theo thứ tự xác định, tìm đặc điểm của một dãy
số để viết tiếp các số của dãy số đó
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV viết bảng : 842
- Số 842 có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
-Hãy viết các số này thành tổng các trăm, chục,
đơn vị ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?(hướng dẫn thêm)
-Nhận xét
Bài 4 : Viết bảng : 462, 464.
-462 và 464 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-464 và 466 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Vậy 2 số đứng liền nhau trong dãy số này hơn
kém nhau mấy đơn vị ?
- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng
sau, ta lấy số đứng trước cộng thêm 2 Nhận xét
Bài 5 :
3.Củng cố : 876 , 879 hơn kém nhau bao nhiêu
đơn vị ?
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
- Dặn dò Học thuộc cách đặt tính và tính
-2 em lên bảng.Lớp làmbảng con
900 – x = 500 x + 300 = 800
x = 900 – 500 x = 800 – 300
x = 400 x = 500
-1 em nhắc tựa bài
-1 em lên bảnmg làm Lớp làm vở
-Đổi vở kiểm tra
-Số 842 có 8 trăm 4 chục 2 đơn vị
-1 em lên bảng làm Lớp làm nháp :842 =
800 + 40 + 2
-HS làm tiếp với các số còn lại
-Viết các số :a/Từ lớn đến bé :297, 285, 279, 257b/ Từ bé đến lớn :257, 279, 285, 297
-462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
-464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
-2 đơn vị
-HS lên bảng điền sô : 248, 250, ……
-HS làm tiếp các bài còn lại
-876, 879 hơn kém nhau 3 đơn vị
-Học thuộc cách đặt tính và tính các số có 3 chữ số
Tiết 4: CHÍNH TẢ ( nghe-viết)
Bãp n¸t qu¶ cam.
I/ MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam.
Trang 9- Làm được bài tập 2a.
* Giáo dục học sinh lòng thong yêu các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “ Bóp nát quả cam” BT 2a,
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót
một số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : lặng ngắt, núi non, lao công, lối đi,
Việt Nam
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt
truyện “Bóp nát quả cam”
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Đoạn văn nói về ai?
-Đoạn văn kể về chuyện gì ?
-Quốc Toản là người như thế nào ?
b/ Hướng dẫn trình bày
Đoạn văn có mấy câu ?
-Tìm những chữ được viết hoa trong bài ?
-Vì sao phải viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt s/ x, iê/ i
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng (viết nội dung bài) tục ngữ, đồng dao
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng : Đông sao thì
nắng, vắng sao thì mưa
Nó múa làm sao ?
Nó xoè cánh ra
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) Bóp nát quả cam.
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Nói về Trần Quốc Toản
-Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm lexâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vuathấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nướcnên tha tội chết và ban cho quả cam, QuốcToản ấm ức bóp nát quả cam
-Trần Quốc Toản là người tuổi trẻ có chí lớn,có lòng yêu nước
-Có 3 câu
-Trần Quốc Toản, Vua
-Tên riêng, từ đứng đầu câu
-HS nêu từ khó : âm mưu, Quốc Toản, nghiếnrăng, xiết chặt, quả cam
-Viết bảng con
Nghe đọc viết vở
Trang 10-Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao ……
-Phần b yêu cầu gì ?( tham khảo thêm)
-Nhận xét, chốt ý đúng
Thủy Tiên rất hợp với tên của em Em thật
xinh xắn với nụ cười chúm chím, tiếng nói dịu
dàng, dễ thương Như một cô tiên bé nhỏ, Thủy
Tiên thích giúp đỡ mọi người, khiến ai cũng yêu
quý
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng
- Dặn dò – Sửa lỗi
-Điền iê hay i
-2 em lên bảng điền nhanh iê/ ivào chỗ trống.Lớp làm vở BT
-HS đọc lại
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Thứ tư ngày 21 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
Lỵm.
I/ MỤC TIÊU :
* Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi câu thơ
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Lượm”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc đúng các từ ngữ khó Biết
ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ
Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, nhí nhảnh,
hồn nhiên
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi, nhí nhảnh,
hồn nhiên, nhấn giọng các từ gợi tảngoại hình
dáng đi của chú bé : loắt choắt, thoăn thoắt,
nghênh nghênh
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ :
Đọc từng khổ thơ: -Luyện đọc câu :
Bảng ï : Ghi các câu
-2 em đọc và TLCH
-Lượm
-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc từng dòngù thơ
-Luyện đọc từ khó : loắt choắt, thoăn thoắt,nghênh nghênh đội lệch, huýt sáo, chim chích,hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
-Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ :-HS luyện đọc câu :
Chú bé loắt choắt/
Cái xắc xinh xinh/
Cái chân thoăn thoắt/
Trang 11-Hướng dẫn đọc các từ chú giải : (STV/tr 131)
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : Ca ngơi chú bé
liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
-Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của
Lượm trong hai khổ thơ đầu ?
-Những hình ảnh đó cho thấy Lượm rất ngộ
nghĩnh đáng yêu, tinh nghịch
-Lượm làm nhiệm vụ gì ?
-Giảng : Làm nhiệm vụ liên lạc chuyển công
văn, tài liệu mật ở mặt trận là công việc rất vất
vả và nguy hiểm
-Lượm dũng cảm như thế nào ?
-Em tả lại hình ảnh Lượm trong khổ thơ 4 ?
-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?
-Luyện đọc lại : Hướng dẫn các nhóm HTL bài thơ.
-GV xoá dần hoặc lấy giấy che lại
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Bài thơ nhắc nhở em điều gì ?
-Giáo dục tư ưởng Nhận xét tiết học
- Dặn dò- HTL bài
Cái đầu nghênh nghênh //
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt câuđúng
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải(STV/ tr 131)-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc cả bài -Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn cả bài)-Đồng thanh
-Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái
chân thoăn thoắ.Cái đầu nghênh nghênh Ca lôđội lệch, mồm huýt sáo như con chim chích
-Đọc thầm khổ 3 Lượm làm liên lạc, chuyểnthư ở mặt trận
-Lượm không sợ hiểm nguy, vượt qua mặt trậnbất chấp đạn bay vèo vèo, chuyển gấp lá thư
“thượng khẩn”
-Lượm đi trên đường quê vắng vẻ, hai bênđường lúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ calô nhấp nhô trên biển lúa
-HS nêu những câu thơ em thích và giải thích -HTL từng đoạn, cả bài
-HS thi HTL từng đoạn, cả bài
-Ca ngợi gương gan dạ dũng cảm của chú béliên lạc “Lượm”
-Học thuộc lòng bài thơ
* Giúp học sinh củng cố về :
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trư không nhớ các số có đến ba chữ số
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- Làm được các bài tập: 1(cột 1,3); 2(cột 1,2,4); 3
Trang 12II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : luyện tập.
Mục tiêu : Cộng trừ nhẩm và viết (có nhớ
trong phạm vi 100, không nhớ với các số có 3 chữ
số) Giải bài toán về cộng trừ
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
Sửa bài, cho điểm
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề
-Gọi HS nêu cách đặt tính và thực hiện cách tính ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?
-Có bao nhiêu học sinh gái ?
-Có bao nhiêu học sinh trai ?
-Làm thế nào để biết trường có bao nhiêu học
sinh ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Sửa bài, nhận xét
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề ?(HD thêm).
-Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít nước ?
-Số lít ở bể hai như thế nào so với bể một ?
-Muốn tính số lít nước ở bể hai ta làm thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Ôn lại các đơn vị đo
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
-1 em nhắc tựa bài
-HS tự làm bài, đổi vở kiểm tra
-1 em đọc
-4 em lên bảng làm Lớp làm vở
-2 em nêu cách đặt tính và tính
-1 em đọc -265 học sinh gái
-234 học sinh trai
-Thực hiện phép cộng số học sinh gái và trai.-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Giải Số học sinh trường đó có :
265 + 234 = 499 (học sinh) Đáp số : 499 học sinh.
865 – 200 = 665 (l) Đáp số : 665 l
TiÕt 4: ThĨ dơc
Trang 13Thứ năm ngày 22 tháng 04 năm 2010
- Viết đúng chữ hoa V-kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa; 1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng: Việt(1
dòng cỡ vừa; 1 dòng cỡ nhỏ) Việt nam thân yêu (3 lần)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ V hoa Bảng phụ : Việt Nam thân yêu
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết một số chữ Q-Quân vào bảng
con
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội
dung và yêu cầu bài học
Mục tiêu : Biết viết chữ V hoa kiểu 2, cụm từ
ứng dụng cỡ vừa và nhỏ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách
giữa các chữ, tiếng
A Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ V hoa kiểu 2 cao mấy li ?
-Chữ V hoa kiểu 2 gồm có những nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ V hoa kiểu 2 gồm có :
-Nét 1 : Viết như nét một của chữ U, Ư, Y (nét móc
hai đầu, ĐB trên ĐK5, dừng bút ở ĐK2
-Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét
cong phải, dừng bút ở ĐK6
-Nét 3 : Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút,
viết một đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành
một vòng xoắn nhỏ, dừng bút gần ĐK6
-Giáo viên viết mẫu chữ V trên bảng, vừa viết vừa
nói lại cách viết
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon
-Chữ V hoa, Việt Nam thân yêu
-Chữ V kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li -Chữ V hoa kiểu 2 gồm có một nét viếtliền là kết hợp của 3 nét cơ bản -một nétmóc hai đầu (trái – phải), một nét congphải (hơi duỗi, không thật cong như bìnhthường) và một nét cong dưới nhỏ.-Vài em nhắc lại
-Vài em nhắc lại cách viết chữ V
-Theo dõi
-Viết vào bảng con V
Trang 14B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ V-V vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
Mẫu chữ từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
- Việt Nam là Tổ quốc thân yêu của chúng ta
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Việt Nam thân
yêu”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Người ta nối chữ V với chữ i như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết V-Việt theo cỡ vừa và nhỏ, cụm
từ ứng dụng viết cỡ nhỏ
- Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
3.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến bộ Giáo
dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Hoàn thành bài viết
li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu nặng đặt dưới chữ ê -Nối nét 1 của chữ i vào sườn chữ V.-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o.-Bảng con : V – Việt
-Viết vở
V, V ( cỡ vừa)
V, V (cỡ nhỏ)
V iệt(cỡ vừa)
V iệt(cỡ nhỏ)
V iệt Nam thân yêu (cỡ nhỏ)
-Viết bài nhà/ tr 34
Tiết 3: TOÁN
theo).
I/ MỤC TIÊU :
* Giúp học sinh củng cố về :
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số
- Biết giải bài toán về ích hơn Biết tìm số bị trừ, số hạng của một tổng
- Làm đúng các BT1(cột 1,3); BT2(cột 1,3); BT3; BT5
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập.
987 - 643
-3 em lên bảng :
987 - 643 = 344
Trang 15318 - 104
739 - 317
654 - 342
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập chung.
Mục tiêu : Cộng, trừ nhẩm và viết (có
nhớ trong phạm vi 100, không nhớ với các số có
ba chữ số) Giải toán về cộng trừ và tìm số hạng
chưa biết, tìm số bị trừ chưa biết
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gọi 2 em nêu cách đặt tính và tính ?
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?
-Sửa bài, cho điểm
Bài 4 : Gọi 1 em đọc bài
- Đội một trồng được bao nhiêu cây?
-Số cây của đội hai trồng như thế nào so với đội
một ?
-Muốn tìm số cây của đội 2 ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét
Bài 5 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
3.Củng cố : Em hãy đọc viết số cấu tạo số có 3
chữ số 347 374 486 468 thành tổng các trăm,
-1 em nhắc tựa bài
-Tính nhẩm ghi kết quả vào vở
-Đặt tính rồi tính -Vài em nêu Nhận xét
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở
-Anh cao 165 cm, em thấp hơn anh 33 cm Hỏi
em cao bao nhiêu xăngtimét?
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
Em cao là :
165 – 33 = 132 (cm) Đáp số : 132 cm.
-1 em đọc : Đội Một trồng được 530 cây, độihai trồng được nhiều hơn đội Một 140 cây Hỏiđội hai trồng được bao nhiêu cây ?
-Đội Một trồng được 530 cây
-Số cây của đội hai trồng nhiều hơn đội một là
140 cây
-Thực hiện phép cộng : 530 + 140
Giải Số cây đội hai trồng :
530 + 140 = 670 (cây) Đáp số : 670 cây.
-Tìm x
-HS tự làm bài Nêu cách làm -Vài em đọc, phân tích thành tổng các trăm,chục, đơn vị
- Tập phân tích số có 3 chữ số
TiÕt 4: ThĨ dơc
Tiết 5 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU