Chương 10: hiện trạng hệ thống cấp n-ớc thị xã bắc ninh-ph-ơng án cảI tạo mở rộng.. 1.hiện trạng cấp n-ớc của thị xã Bắc Ninh.. Tính đến tháng 4/1998, Bắc Ninh là thị xã duy nhất lân cậ
Trang 1Chương 10:
hiện trạng hệ thống cấp n-ớc thị xã bắc
ninh-ph-ơng án cảI tạo mở rộng.
1.hiện trạng cấp n-ớc của thị xã Bắc Ninh.
Tính đến tháng 4/1998, Bắc Ninh là thị xã duy nhất lân cận
Hà Nội ch-a có hệ thống cấp n-ớc sạch, nhân dân thị xã Bắc Ninh hoàn toàn ch-a có nguồn n-ớc sạch nào hợp vệ sinh để sử dụng, nguồn n-ớc dành cho sinh hoạt ăn uống của các hộ gia đình chủ yếu là n-ớc khai thác từ giếng khơi, n-ớc m-a và n-ớc giếng khoan, n-ớc Sông Cầu và n-ớc sông hồ
Bên cạnh đó trên địa bàn thị xã Bắc Ninh còn một số trạm cấp n-ớc cục bộ nh-:
- Trạm cấp n-ớc Nhà máy kính Đáp Cầu, công suất 3.000
m3/ngày Thực tế khai thác công suất 2.000 m3/ngày (nguồn n-ớc ngầm tại khu vực làng Đẩu Hàn)
-Trạm cấp n-ớc Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn, công suất 1.000
m3/ngày (lấy n-ớc sông Cầu 500 m3/ngày, n-ớc ngầm 500
m3/ngày)
- Trạm cấp n-ớc khu nhà nghỉ Suối Hoa công suất 80
m3/ngàyđêm
Các trạm này chỉ cấp n-ớc cho các hộ là cán bộ công nhân viên của các cơ sở sản xuất trên với tổng số khoảng 2.000 ng-ời
Nhìn chung, các trạm cấp n-ớc riêng lẻ có công suất nhỏ, dùng n-ớc ngầm là chủ yếu Các công trình xử lý đã xây dựng từ lâu, lạc hậu, thiết bị cũ, chất l-ợng n-ớc sau khi xử lý không đạt tiêu chuẩn vệ sinh
Trang 2Đến 21/4/1998 cơ bản các hạng mục chính của hệ thống cấp n-ớc thị xã Bắc Ninh giai đoạn I đã hoàn thành và chính thức cấp n-ớc cho thị xã bao gồm
-Khoan 8 giếng khai thác công suất 80 m3/h, có độ sâu trung bình 25 - 31 m (có 2 giếng dự phòng)
- Xây dựng và lắp đặt 8 trạm bơm giếng
- Tuyến ống n-ớc thô DN 200 - 450, L = 5,6 km
- Khu xử lý n-ớc gồm:
+ Thiết bị làm thoáng bằng tháp làm thoáng tải trọng cao + Cụm lắng lọc hợp khối
+ Trạm bơm n-ớc sạch + rửa lọc
+ Trạm Cloratơ
+ Bể chứa n-ớc 4.000 m3 (khu xử lý)
+ Bể chứa 1.500 m3 (đài n-ớc) trên đồi
+ Đ-ờng ống kỹ thuật và hệ thống thoát n-ớc
+ Nhà điều hành sản xuất
+ Nhà kho x-ởng, ga ra sân bãi đ-ờng nội bộ, t-ờng rào nhà th-ờng trực
- Khu xử lý bùn:
+ Bốn bể lắng đứng F = 4,8 x 4,8 m
+ Trạm bơm 6,3 x 15 m
+ Gian pha chế phèn
+ Nhà điều hành dự án
+ Nhà quản lý bãi giếng
+ Hệ thống điện cao thế - Máy biến thế
Trang 3+ Hệ thống điện hạ thế khu vực bãi giếng và khu xử lý
- Mạng l-ới đ-ờng ống phân phối:
+ ống gang dẻo DN 250 - 600 L = 4.826 m
+ ống nhựa PVC DN 100 - 250 L = 17.150 m
DN 80 - 15 L = 60.000 m
Đến nay, sau 3 năm tiếp tục hoàn thiện và mở rộng hệ thống cấp n-ớc Bắc Ninh đã cấp n-ớc đến toàn bộ 9 ph-ờng xã và hầu hết các cơ quan, cơ sở sản xuất trong phạm vi thị xã; Mạng đ-ờng ống dịch vụ (có đ-ờng kính từ 80 - 25 mm) và một số tuyến ống bổ sung đã hoàn thiện nâng tổng số mạng l-ới đ-ờng ống lên gần 120 km
Bảng 2.14 - Số liệu sử dụng n-ớc sạch tính đến đầu năm 2001
Đối t-ợng sử dụng
n-ớc
Số l-ợng Tỷ lệ
(%)
Ghi chú
Cơ quan hành chính 60 98
Cơ sở sản xuất 70 80
Tính đến năm
2001 toàn thị xã Bắc Ninh có 17.000 hộ dân, t-ơng đ-ơng khoảng 75.500 ng-ời)
Qua tỷ lệ đựơc sử dụng n-ớc sạch ở bảng trên ta thấy phạm vi cấp n-ớc của thị xã Bắc Ninh còn thấp và không đồng đều vì đén năm 2001 thị xã chỉ đáp ứng đ-ợc 80% nhu cầu cấp n-ớc ở nội thị
và 50% ở ngoại thị
Trang 4Nh- vậy với tốc độ tăng tr-ởng kinh tế của thị xã về mọi mặt
đặc biệt là sự ra tăng dân số rất nhanh theo dự báo đến năm 2010 là 148.000 ng-ời và năm 2020 lên tới 176.000 ng-ời Trong khi thị xã chỉ có một nhà máy cấp n-ớc công suất 12.000 m3/ngày.đêm Cùng với hệ thống cấp n-ớc nhỏ bé không đáp ứng đựơc nhu cầu dùng n-ớc cho thị xã ở thời điểm hiện tại và trong t-ơng lại
V.2.ph-ơng án cải tạo và nâng cấp mở rộng HTCN
cho t.x Bắc Ninh
Theo viện quy hoạch xây dựng thị xã Bắc Ninh năm 1997 –
2020 củ viện quy hoạch đô thị – Bộ xây dựng, tiêu chuẩn cấp n-ớc năm 2005 và 2020 nh- sau: Theo mức độ đô thị hoá của thị xã Bắc Ninh tính đến năm 2020 mức sống của ng-ời dân t-ơng đối cao chỉ tiêu cấp n-ớc là 130(l/ng-ời ngđ) tỷ lệ cấp n-ớc toàn thị xã
là 80 theo thông số thống kê dân số toàn thị xã Bắc Ninh là 176.000(ng-ời) với diện tích 2550ha, cùng với chất l-ợng cuộc sống ngày đ-ợc nâng cao, nhu cầu dùng n-ớc cũng tăng theo trong khi đó thực trạng cấp n-ớc của nhà máy nh- đã nêu ở phần trên chỉ
đáp ứng đ-ợc phần nhất định
Do vậy việc cải tạo và mở rộng hệ thống cấp n-ớc của thị xã Bắc Ninh là thiết yếu và đ-ợc nhiều cơ quan, ban ngành các cấp quan tâm Hiện nay thị xã cũng đã có dự án cho giai đoạn tới nh-ng để thực hiện đựơc nó phải đề xuất và lựa chọn ph-ơng án cải tạo tốt nhất, áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị xã
1.Ph-ơng án cải tạo và nâng cấp mở rộng công suất nhà máy cấp n-ớc.
a.Nguồn n-ớc:
Căn cứ vào đặc điểm nguồn n-ớc của thị xã Bắc Ninh ta thấy thị xã
có 2 nguồn n-ớc dồi dào và trữ l-ợng rất lớn đó là nguồn n-ớc mặt
và nguồn n-ớc ngầm
Trang 5* N-ớc mặt: Sông Cầu là nguồn n-ớc mặn lớn chảy qua phía Bắc
thị xã Sông bắt nguồn từ vùng núi Thái Nguyên qua chợ Đồn Bắc Cạn, Thái Nguyên về Bắc Ninh, Phả Lại
- Đặc điểm chính của Sông Cầu: Chiều dài 288km
+ Tại khu vực Bắc Ninh: Chiều rộng của lòng sông: 70 -150m Mực n-ớc max: 8.09m ( 1971 )
Mực n-ớc min: -0,17 năm ( 1 960)
Độ đục trung bình: 346g/m3
- L-u l-ợng tối đa: 3.490m3/s (8/1967)
- L-u l-ợng tối thiểu: 4,3 m3/s (3/1966)
Mùa lũ kéo dài 5 tháng: Từ tháng 6 đến tháng 10
Mùa cạn: Từ tháng 11 đến tháng 5
Trên Sông Cầu giới hạn mặn 4% năm ở Phả Lại, tuy nhiên vào thời điểm kiệt nhất n-ớc mặn v-ợt lên đến Bắc Ninh với hàm l-ợng 1% L-ợng vi trùng Côli cao Trong t-ơng lai cần phải kiểm soát và xử lý mọi nguồn n-ớc thải ra Sông Cầu Thành phần khoáng hoá n-ớc Sông Cầu đ-ợc xác định theo Bảng sau: