1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

dự án cải tạo hệ thống cấp thoát nước thi trấn Phước Long, chương 11 ppt

10 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 162,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn n-ớc mặt có khả năng cung cấp về trữ l-ợng nh-ng về chất l-ợng nguồn n-ớc thì không đạt yêu cầu.. Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò của liên đoàn 8 địa chất công trình , địa chất th

Trang 1

Chương 11 lựa chọn nguồn n-ớc thiết kế giếng - Trạm bơm giếng

v.1 - Khảo sát nguồn n-ớc và đánh giá

V.1.1 - N-ớc mặt.

Gồm n-ớc sông , kênh rạch bị ảnh h-ởng theo chế độ bán nhật chiều ,nguồn n-ớc này có tính mặnhoặc nợ chỉ phục vụ cho nuôI trồng thuỷ sản Ngoài ra tính chất nhiễm mặn còn bị ô nhiễm n-ớc thảI sinh hoạt ( Không qua xử lý mà đổ thẳng ra sông , kênh rạch ) Bị ô nhiễm bởi chất thảI công nghiệp , phân bón hoá học thuốc trừ sâu

Căn cứ vào bảng phân tích các thông số lý hoá và vi sinh của n-ớc mặn do trung tâm bảo vệ môI tr-ờng ( EPC ) phân tích

Nguồn n-ớc mặt có khả năng cung cấp về trữ l-ợng nh-ng về chất l-ợng nguồn n-ớc thì không đạt yêu cầu Muốn sử dụng phảI qua xử lý nh-ng rất tốn kém

Kết luận : Nguồn n-ớc mặt không thể dùng để cấp n-ớc phục

vụ sinh hoạt

V.1.2 - N-ớc ngầm

Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò của liên đoàn 8 địa chất công trình , địa chất thuỷ văn Miên Nam đánh giá và dựa vào cấu trúc

địa chất ,thành phần thanh lọc hoặc đIúm thuỷ lực l-u thông

huyện Hồng Dân có các phân vị địa tầng dịa chất nh- sau

+ Nguồn n-ớc ngầm

Trang 2

- Tầng chứa n-ớc Holocen ( QIV )

- Tầng chứa n-ớc Pleistocen giữa muộn ( QII – III )

- Tầng chứa n-ớc Pleitocen sớm ( QI )

- Tầng chứa n-ớc Plitocen ( N2 )

+ Tầng chứa n-ớc Holocen ( QIV )

Tầng này phân bố rộng trên toàn bộ diện tích của huyện Chiều sâu đáy từ 25 - 32 m Thành phần chủ yếu là bùn sét , bột sét , bột lẫn cát mịn mùn thực vật Đây là tầng n-ớc không áp , mực n-ớc phân bố nông 0.56 – 2.1 m

+ Tầng chứa n-ớc Pleistocen giữa muộn ( QII – III )

Trong phạm vi vùng nghiên cứu tầng này có diện tích phân bố rộng trên toàn bộ diện tích vùng này Tầng này nằm d-ới tầng Holocen ( QIV )

Chiều sâu mái chúa n-ớc th-ờng gặp từ 26 - 32 m ,chiều sâu đáy

từ 65 - 90m Chiều sâu trung bình của tầng này là 70m

Kết quả nghiên cứu thuỷ hoá cho thấy n-ớc thuộc loại nhạt hàm l-ợng sắt tổng cộng cao hơn tiêu chuẩn Đây là tầng chứa n-ớc có

áp , mức n-ớc tĩnh th-ờng gặp từ 2.1 - 3.8 m Động tháI của n-ớc dao động theo mùa N-ớc trong tầng này ít có quan hệ thuỷ lực với n-ớc của tầng trên và do giữa chúng có lớp sét ,bột ngăn cách + Tầng chứa n-ớc Pleitocen sớm ( QI )

Tầng này nằm d-ới tầng ( QII – III ) Qua nghiên c-u svà thăm dò cho thấy tầng này có thành phần gần giống tầng ( QII – III ) Chiều sâu máI th-ờng gặp 120 - 140 m > Chiều sâu đáy từ 200 - 220 m

Trang 3

chứa có áp N-ớc trong tầng này cũng có ít khả năng quan hệ thuỷ lực với n-ớc ở tầng trên và do giữa chúng có lớp sét ngăn cách

+ Tầng chứa n-ớc Plitocen ( N2 )

Đối với tầng chứa n-ớc này đã tiến hành thăm dò , khảo sát nh-ng ch-a có công trình nghiên cứu cụ thể

IV 1 3 - Thiết kế giếng.

Trạm bơm giếng đóng vai trò là trạm bơm cấp I, bơm điều hoà trong ngày, cung cấp cho trạm xử lý của hệ thống cấp n-ớc đ-ợc thiết kế Theo nh- tính toán đã dựa vào tài liệu quy hoạch thực tế thì khu vực nghiên cứu cần công suất là 21696m3/ng.đêm

Số giếng khai thác là 10 giếng ở xung quanh trạm xử lý Số l-ợng giếng làm việc đồng thời là 8 giếng và 2 giếng dự phòng, tổng cộng là 10giếng Ph-ơng án đặt vị trí bãi giếng là hợp lý, nếu

để bố chí giếng trong khu vực đô thị thì sẽ ảnh h-ởng đến việc qui hoach xây dựng Mặt khác, vị trí của bãi giếng đ-ợc đặt là cửa sổ

địa chất thuỷ văn nguồn bổ cập cho bãi giếng là kênh Xáng Phụng Hiệp với l-u l-ợng đủ đảm bảo an toàn về mặt l-u l-ợng cho nguồn khai thác

V.2 - Lựa Chọn Tầng Khai Thác

Nh- ta đã có số liệu về địa chất thuỷ văn thì có 4 tầng Tầng chứa n-ớc Pleistocen giữa muộn ( QII – III ) là tầng chứa n-ớc chính Đây là tầng chứa n-ớc có áp , chất l-ợng n-ớc tốt, ổn định

Trang 4

nên đuợc chọn là tầng khai thác n-ớc, để xử lý cung cấp cho sinh hoạt

V 3- Tính toán công trình thu trạm bơm cấp i

V 3.1 - Tính toán chọn giếng - Bố trí giếng các thông số tính

toán.

- Công suất :21696 m3 / ngày đêm

- Tầng chứa n-ớc 30 m

- Độ sâu đến cách đáy ngầm 80 m

- Độ sâu mực n-ớc ngầm 8 m

- Hệ số thấm K = 52 m/ng

- Kth = 1  6102 = 0.06 cm /s = 52 m / ng

Bán kính ảnh h-ởng :R = 500m (cát thô pha sỏi )

Ta chọn loại giếng khoan hoàn chỉnh có áp ,loại giếng này có -u điểm là khai thác ở độ sâu khá lớn , nên chất l-ợng đảm bảo ,chọn sơ bộ 8 giếng khai thác và 2 giếng dự phòng

Q1 giếng =

n

Q ng. d

=

8

21696= 2712 m3 / ng.đ/giếng

v.3.2 - Tính toán công suất và tổn thất giếng khoan

+ Tính toán giếng khoan làm việc riêng lẻ

- Chiều dài ống lọc

Llọc = 0.9 * m

m : chiều dày tầng chứa n-ớc = 30m

Trang 5

Theo 20 TCN 33 – 85 đối với giếng khai thác có áp loại hoàn chỉnh chiều dài công tác của ống lọc lấy bằng 0.7 – 0.9 , chiều dầy tầng chứa n-ớc lấy bằng 0.9 m

- Đ-ờng kính ống lọc : Dlọc

Dlọc =

V L

Q loc

gieng

*

*

1

Trong đó : + V - Vận tốc n-ớc chảy qua ống lọc m/ ng.

V = 60 3 K = 60 3 52 = 224m /ng

+ K - Hệ số thấm ( K = 52 m/ng )

 Dlọc =

224

* 27

* 14 3

Lấy tròn Dlọc = 150mm

Vậy bán kính ống lọc R0 = 75mm

Từ đ-ờng kính ống lọc ta chọn đ-ờng kính ống vách ,

Dống vách = 300mm

Dbơm = 250mm

Nh- vậy Dống vách > Dbơm là 50mm

- Diện tích xung quanh cửa ống lọc phần công tác

 =  *Dlọc * Llọc = 3.14 * 0.15 *27 = 12.76 m2

- Độ hạ thấp mực n-ớc khi bơm :

S =

m K r

R

Q gieng

*

* 73 2

lg

*

0

Trong đó : + Qgiếng - L-u l-ợng n-ớc 1 giếng ( m3/ng đêm ) + R - Bán kính ảnh h-ởng ,R = 500 m.

+ r0 - Bán kính ống lọc ,r0 = 0.075 m

+ K - Hệ số thấm K = 52 m/ng.

Trang 6

+ Chiều dày tầng chứa n-ớc m = 30 m.

 S =

30

* 52

* 73 2

075 0

500 lg

* 2712

= 2.43m

S = 2.43m

- Tổn thất qua ống lọc :

S = a*

K

S

Q gi

*

*

Trong đó : +S - Tổn thất mực n-ớc qua ống lọc ( m )

+ Qgi - L-u l-ợng khai thác của giếng = 2712 m3

/ng.đêm

+ S - Độ hạ thấp mực n-ớc trong giếng khi bơm ,S =

2.43 m

+ K - Hệ số thấm của tầng chứa n-ớc ,K = 52 m/ ng.

+ a - Hệ số phụ thuộc vào kết cấu ống lọc với loại

khoan lỗ cuốn dây a = 0.15  0.2 cm , lấy a = 0.15 cm

+  - Diện tích xung quanh của ống lọc , = 12.76 m2

 S = 0.15 *

52

* 76 12

43 2

*

- Độ hạ mực n-ớc ngầm giới hạn :

Sgh = H - ( 0.3 0.5 ) m - Hb - S

Trong đó : + H - Chiều sâu mực n-ớc tĩnh tại điểm đặt giếng khoan đến đáy cách n-ớc

H = cốt ĐCN - cốt MNT

cốt MNT = 2.1 - 3.8 = - 5.9 m

cốt MNĐ = - 5.9 - 4 = 9.9 m

Trang 7

+ m - Chiều dày tầng chứa n-ớc có áp m = 30 m

+ S - Tổn thất mực n-ớc qua ống lọc ,S = 0.47 m

 Sgh = 70.1 - ( 0.5 * 30 ) - 2 - 0.47 = 52.63m

+ Tính toán giếng khoan làm việc đồng thời

Bố trí giếng khoan theo đ-ơng thẳng bố trí so le nhau từ giếng

1 đến giếng 8 là giếng khai thác còn giếng 9 và 10 là giếng dự

phòng

Ta xét độ hạ thấp mực n-ớc tại 2 giếng 4 và ( S 4 và S 5 )

S5 =

m

K *

37

0 * qgiếng 

0

lg

r

R +

4 5

lg

r

R+

3 5

lg

r

R +

2 5

lg

r

R+

1 5

lg

r

R+

6 5

lg

r

R +

7

5

lg

r

R+

8

5

lg

r

R

Trong đó : + qgiếng =2712 m3 /ng.đêm

+ K- Hệ số thấm ,K = 52 m/ ng.

+ m - Bán kính ảnh h-ởng ,R = 500m

+ r0- Bán kính ống lọc ,r0 = 0.1 m

S5=

30

*

52

2712

*

37

.

0



 075 0

500

400

500

lg +

750

500

lg +

1050

500

1450

500

300

500

lg +

650

500

lg +



1050

500

lg = 0.64 * 3 82  0 097  0 176  0 322  0 462  0 222  0 113  0 322

= 0.64*2.3 = 1.472m

Vậy : S5 = S4 = 1.472 < Sgh = 52.63m

IV.1.3 -Tính toán và chọn bơm giếng

- Tính cốt MNĐ trong giếng số 5

Cốt MNĐ = cốt MNT - ( S + S )

Trang 8

= - 5.9 - ( 2.43 + 0.47 ) =7.86 m

Tính toán và chon bơm giếng khoan

Cốt áp máy bơm :

Trong đó: + Cốt MNCNTXL - Cốt mực n-ớc cao nhất trên trạm

xử lý ( ống phân phối giàn m-a ) đ-ợc tính nh- sau :

- Cốt mực n-ớc cao nhất trong bể lọc

Cốt MNCNBL = Cốt mặt đất + Chiều cao lớp n-ớc trong bể lọc

= 3.6 + 2 = 5.6 m

- Cốt mực n-ớc cao nhất trong bể lắng tiếp xúc

Trong đó : + hđ- Tổn thất áp lực trên đ-ờng ống dẫn từ bể lắng tới

bể lọc,lấy L = 2m

 hđ = 0.1m

+ hm - Tổn thất áp lực qua máng thu = 0.58m

Vậy Cốt MNCNBLTX = 5.6 + 0.1 + 0.58 =6.28m

= 6.28 + 3.5 = 9.78m

- Cốt MNĐ = 7.86m

h

 : - Tổng tổn thất trên đ-ờng dẫn của ống đẩy từ trạm bơm về trạm xử lý

h = hdâng + h1-2 + h2-3 + h3-4 + h4-5 + h5-TXL + hcb

hdâng : - Tổn thất trong đ-ờng ống dâng của giếng khoan

Q = 2712 m3 / ng.đêm = 113m3 /h = 31.38 l/s

Trang 9

hdâng = i * L = 0.016 * 16 = 0.256 m

Đoạn

ống

Q(l/s) D(mm

)

V(m/s )

l(m)

2

5

-TXL

hd = 12.69 m

hcb lấy bằng 10% h =1.27m

Vậy : h = hdâng + hd + hcb

= 0.256 + 12.69 + 1.27 = 14.22m

 Hbơm = 9.78 + 7.86 + 14.22 = 31.86 m  32 m

Qbơm = 31.38 l/s ; Hbơm = 32 m

Từ l-u l-ợng khai thác của giếng và áp lực toàn phần của bơm đã tính đ-ợc ở trên:

Q = 2712 m3/ng = 113 m3/h

Trang 10

HTP = 32 m Tra sổ tay máy bơm chọn đ-ợc máy bơm của trạm bơm giếng ở đây là loại máy bơm giếng khoan kiểu chìm (Bơm li tâm nhiều cấp, trục đứng, bánh xe công tác kiểu dẫn n-ớc vào một phía) cỡ 8’’ (Đ-ờng kính ngoài phần lớn nhất của vỏ bơm là 8 inch = 203,2 mm):

Số

hiệu

đặc

tính

bơm Bơm và động cơ 380V kwPN kwPM mmL mmA Max

mm

m +

đ/c kg

lắp

đặt

K86-2 +

2 54112

K86-2 +

192

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w