Chương 16: Tính móng M3 khung trục B Nhiệm vụ : + Đánh giá đặc điểm công trình và tải trọng tác dụng.. + Đánh giá đặc điểm địa chất công trình, tính chất xây dựng các lớp đất.. + Giải p
Trang 1Chương 16: Tính móng M3 khung
trục B
Nhiệm vụ :
+ Đánh giá đặc điểm công trình và tải trọng tác dụng
+ Đánh giá đặc điểm địa chất công trình, tính chất xây dựng các lớp đất
+ Giải pháp nền móng
+ Thiết kế móng trục 3 (M3) của khung B
II.2.9.1 Đánh giá đặc điểm công trình và tải trọng tác dụng.
a) Đặc điểm công trình
Công trình gồm 2 đơn nguyên, một đơn nguyên chính dùng để ở gồm 12 tầng; đơn nguyên phụ là nhà kho và quầy hàng, cao 2 tầng
Tôn nền cao 1m so với mặt đất thiên nhiên, điạ hình bằng phẳng nên không cần tiến hành san nền
b) Tải trọng tác dụng
Phần nền móng chỉ tập trung vào tính toán cho đơn nguyên chính là đơn nguyên cao 12 tầng
tt
x
M ; tt
y
M ; N tt đã đ-ợc tổ hợp ở phần tính khung trục B Sau
đây ta tổ hợp nội lực cho tt
x
Q ; tt
y
Q thông qua nội lực tính đ-ợc
ở chân cột:
Trục Cột Mặt cắt TH Tải Qx Qy
GXDUONG 3 108 4912
3 131 1-1
Trang 2GYAM 6 4118- -36
Nội lực tính toán tại tiết diện chân cột
tt
x
M 19,58T.m; tt
y
M 15,29T.m; N tt 694,81T
tt
x
Q 4,2T (1+6) ; tt
y
Q 5,4T (1+4)
Nội lực têu chuẩn tại tiết diện chân cột
tt
tc x
x
M 19,58
1,2 1,2
tt y tc
y
M 15,29
1,2 1,2
1,2 1,2
tt
tc x
x
Q 4,2
1,2 1,2
y
Q 5,4
1,2 1,2
Hệ số giới hạn: Căn cứ theo [2] Phụ lục H_ Bảng H.2 (TCXD205:1998)
- Độ lún lệch tuyệt đối giới hạn
- Độ lún lệch t-ơng đối giới hạn
II.2.9.2 Đánh giá đặc điểm địa chất công trình, tính chất xây dựng các lớp đất
a) Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:
Điều kiện địa chất công trình:
Trang 3trình bày trong bảng d-ới đây:
Lớp
đất
Chiều
dày (m)
Độ sâu (m)
Mô tả lớp đất
2 2,3 3,9 Sét màu xám xanh, xám nâu, dẻo
mềm
3 8,5 12,4 Bùn sét pha lẫn hữu cơ màu xám
đen
4 5,8 18,2 Sét pha màu xám ghi, xám nâu,
dẻo chảy
5 7,5 25,7 Sét pha màu nâu vàng, nâu gụ,
dẻo cứng
6 4,5 30,2 Cát pha màu xám nâu, nâu
vàng,trạng thái dẻo cứng
7 9 39,2 Cát hạt mịn, trạng thái chặt vừa
8 Cát hạt thô, lẫn cuội sỏi màu nâu
vàng, trạng thái chặt
Số liệu điạ chất đ-ợc khoan khảo sát tại công tr-ờng và thí nghiệm trong phòng kết hợp với các số liệu xuyên tĩnh cho thấy đất nền trong khu vực xây dựng gồm các lớp đất có thành phần và trạng thái nh- sau:
Chỉ tiêu cơ lý của đất
Chiều dày (m) 1, 2,3 8,5 5,8 7,5 4,5 9
Trang 46 Dung trọng tự
nhiên
(t/m3)
- 1,78 1,56 1,77 1,92 1,8
2
1,9 5
1,9 8
Dung trọng tính
toán
(t/m3)
- 1,78 0,93 0,77 0,92 0,8
2
0,9 5
0,9 8
Hệ số rỗng e - 1,10
5
1,65 3
1,05 0
0,81 3
0,7
-0,6 1
Tỉ trọng - 2,69 2,6 2,68 2,72 2,6
-2,6 8
Độ ẩm tự nhiên
20,
Độ ẩm gh chảy
24,
-Độ ẩm gh deo W
-Góc ma sát trong
Điều kiện địa chất thuỷ văn:
Mực n-ớc ngầm t-ơng đối ổn định ở độ sâu -7m so với cốt
tự nhiên, n-ớc ít ăn mòn Do đó dung trọng tính toán ở bảng trên là dung trọng có xét đến sự ngập n-ớc của lớp đất
Trang 5Qua lát cắt địa chất ta thấy lớp đât 1 là lớp đất lấp có thành phần hổn tạp cần phải nạo bỏ
Các lớp đất 2, 3, 4 đều là các lớp đất thuộc loại sét yếu,
có môđun biến dạng thấp (E<100)
Lớp đất thứ 5 và 6 có c-ờng độ lớn hơn nh-ng cũng thuộc loại đất không tốt cho móng nhà cao tầng
Đến lớp đất tiếp theo (lơp 8) là lớp đất cát thô lẫn cuội sỏi
có E0= 400 kG/cm2, đây là lớp đất rất tốt và cũng là lớp đất cuối cùng trong lát cắt địa chất Vì vậy chọn ph-ơng án móng cọc cắm vào lớp đất này để chịu tải là hợp lý
c) Lập ph-ơng án móng
Công trình nhà cao tầng th-ờng có các đặc điểm chính: tải trọng thắng đứng giá trị lớn đặt trên mặt bằng không hạn chế, công trình cần có sự ổn định khi có tải trọng ngang…
Do đó việc thiết kế móng cho nhà cao tầng cần đảm bảo: + Độ lún cho phép
+ Sức chịu tải của cọc
+ Công nghệ thi công hợp lý không làm h- hại đến công trình đã xây dựng
+ Đạt hiệu quả - kinh tế – kỹ thuât
Với các đặc điểm địa chất công trình nh- đã giới thiệu, các lớp đất trên đều là đất yếu không thể đặt móng nhà cao tầng lên đ-ợc, chỉ có lớp cuối cùng là cát hạt thô lẫn cuội sỏi
có chiều dài không kết thúc tại đáy hố khoan là có khả năng
đặt đ-ợc móng cao tầng Vậy ta dùng ph-ơng án móng sâu,
cụ thể là móng cọc khoan nhồi để thiết kế