1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế chung cư C16 - khu đô thị Trung Yên và lập chương trình dồn tải khung phẳng, tổ hợp lực dầm, cột, chương 9 ppsx

10 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 323,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán bản đan thang Chọn chiều dày bản thang dày h = 7 cm, vì có dầm Limon cốn thang và bản thang có tỷ số b/a = 2,16 nên bản thang làm việc một ph-ơng theo ph-ơng cạnh ngắn tải trọn

Trang 1

Chương 9: Tính thang bộ trục 1-2

1 Tính toán bản đan thang

Chọn chiều dày bản thang dày h = 7 cm, vì có dầm Limon (cốn thang) và bản thang có tỷ số b/a = 2,16 nên bản thang làm việc một ph-ơng theo ph-ơng cạnh ngắn (tải trọng là tải trọng phân bố đều) Để đơn giản cho tính toán và thi công ta chọn kích th-ớc dầm chiếu tới và chiếu nghỉ là bh = 200300 (mm), dầm Limon có b = 80 (mm) còn h =

300 (mm).Với kích th-ớc Limon này ta có thể đặt một cốt thép dọc chịu lực

+ Chiều dài hình học bản thang:

l = 1800 2  3360 2 = 3820 mm

l = 3,82 m

+Góc nghiêng của bản thang so với ph-ơng ngang là: Tg = 0 , 536 31 , 3 0

3360

1800

Trang 2

 cos = 0,8815

Do bản thang làm việc một ph-ơng nên ta cắt ra một dải bản rộng 1m để tính toán

Sơ đồ tính toán

l 19 , 375cm

8

155

8    ta lấy 20cm

Cụ thể về bố trí cốt thép đ-ợc thể hiện ở bản vẽ

1550 q' = qcos

Trang 3

mc 1-1 (mÆt c¾t däc b¶n thang) t.l 1:20

mÆt c¾t 3-3 (b¶n thang) t.l 1:10

Trang 4

II.2.7.2 Tính toán cốn thang

a) Sơ đồ tính toán và tải trọng tính toán tác dụng lên cốn

Để thiên về an toàn, ta đ-a ra hai sơ đồ tính toán: Khi tính toán cốt thép ở gối, ta xem cốn thang là dầm đơn giản liên kết ngàm hai đầu; còn khi tính toán cốt thép ở giữa nhịp, ta xem cốn thang là dầm đơn giản liên kết khớp hai đầu

Sơ đồ tính toán cốn thang

Nhịp tính toán của dầm:

m

l tt  1 , 8 2  3 , 36 2  3 , 812

Sơ bộ chọn tiết diện cốn thang là 830cm, từ đó ta tính

đ-ợc trọng l-ợng bản thân cốn thang là:

1,1 0,08 0,3 2500 66     kg/m Tải trọng do tĩnh tải và hoạt tải bản đan thang truyền vào cốn:

56 , 560 2

55 , 1 3 , 723

Tổng tải trọng theo ph-ơng thẳng đứng tác dụng vào cốn thang:

66 560,56 626,56   kg/m Tải trọng tác dụng theo ph-ơng vuông góc với trục cốn thang:

Trang 5

q    q cos   626,56 0,8815 552,313   kg/m

Trang 6

b) Xác định nội lực cốn thang

Mômen giữa nhịp:

giua

q l 552,313 3,812

Lực cắt lớn nhất (tại gối):

max

c) Tính toán cốt thép

c1 Tính toán cốt thép dọc:

Sử dụng bêtông mác 300, cốt thép nhóm A-I ta có:

130

Rn  kg/cm2; Ra = R’a = 2300kg/cm2; 0  0,58; A0  0,412 Chọn chiều dày lớp bêtông bảo vệ là 3,5cm 

cm

h0  303,5  26,5

 Cốt thép giữa nhịp:

0

 

         

2 a

min

1,8

0,85%

8 26,5

Chọn cốt thép âm 16 có F a  2 , 01cm2; cốt thép d-ơng 16 có

Trang 7

c2 Tính toán cốt đai:

Kiểm tra điều kiện khống chế để bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng:

0 n 0

Trong đó đối với bêtông mác 400 trở xuống

Ta có: Qmax  1080,44 0,35 130 8 26,5 12057,5kg     

 bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng

Kiểm tra xem có phải tính toán cốt đai hay không:

Trong đó đối với dầm

Ta có: Qmax  1080,44 0,6 10 8 26,5 1590kg     

 Không cần phải tính toán cốt đai, đặt cốt đai theo cấu tạo

Khoảng cách cốt đai đặt theo cấu tạo:

và không lớn hơn 15cm

Trang 8

Vậy cốt đai đặt theo cấu tạo, chọn đai 6, thép A-I, sử dụng đai 1 nhánh khoảng cách là 15cm Đối với đoạn giữa dầm (cách gối 1/4 nhịp) đặt cốt đai với khoảng cách 20cm

Trang 9

a

mc 2-2 (mÆt c¾t däc dÇm Limon) tl 1:20

a-a tl 1:5

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm