1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế tổng thể nút giao thông lập thể, chương 5 potx

6 443 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 256,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trắc dọc thiết kế phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật đối với cấp thiết kế.. Cầu nhánh vượt qua đường sắt nên điểm khống chế trên trắc dọc là khổ giới hạn của đường sắt và đường bộ.. Đư

Trang 1

Chương 5: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC YẾU TỐ TRÊN

TRẮC DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG II.4.1 Nguyên tắc thiết kế trắc dọc.

- Trắc dọc thiết kế phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật đối với cấp thiết kế

- Cao độ thiết kế phù hợp với các cao độ khống chế

- Đảm bảo tĩnh không yêu cầu khi giao cắt với các tuyến giao thông khác

II.4.2 Xác định điểm khống chế trên trắc dọc.

Vòng xuyến phải vượt qua đường sắt và đường Giải Phóng Cầu nhánh vượt qua đường sắt nên điểm khống chế trên trắc dọc

là khổ giới hạn của đường sắt và đường bộ

Đường sắt hiện tại là khổ 1000mm, tuy nhiên dự kiến trong tương lai ta thiết kế trắc dọc với khổ 1435 mm như hình vẽ:

Trang 2

Hình II.6 Khổ giới hạn đường sắt khổ 1435 mm

Khổ giới hạn đường Giải Phóng như hình vẽ:

Hình II.7 Khổ giới hạn đường bộ

Đường Giải Phóng có khổ giới hạn H = 4.75 m như vậy khống chế chiều cao là khổ giới hạn của đường sắt

II.4.3 Xác định độ dốc dọc.

Độ dốc dọc là bài toán kinh tế - kỹ thuật, độ dốc dọc của

đường ảnh hưởng đến giá thành xây dựng, chủ yếu là khối lượng đào đắp Độ dốc dọc càng lớn thì chiều dài tuyến đường ở vùng đồi núi càng ngắn, khối lượng đào đắp càng nhỏ dẫn tới giá thành đầu tư xây dựng càng thấp

Độ dốc dọc càng lớn thì tốc độ xe chạy càng thấp, thời gian xe chạy càng lớn, tiêu hao nhiên liệu càng lớn, hao mòn săm lốp càng lớn dẫn đến chi phí vận doanh càng lớn

Độ dốc dọc tối ưu là độ dốc dọc tương ứng với tổng chi phí xây dựng và chi phí vận doanh là nhỏ nhất

Trang 3

Xỏc định độ dốc dọc tối đa theo đặc tớnh động lực của xe.

Nguyờn lý tớnh toỏn: Sức kộo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trờn đường Khi đú độ dốc dọc lớn nhất của đường được tớnh toỏn căn cứ vào khả năng vượt dốc của cỏc loại xe, tức là phụ thuộc vào nhõn tố động lực của ụ tụ tớnh theo cụng thức

Dk = f  i  δj Trong đú:

DK: Sức kộo trờn một đơn vị trọng lượng của xe

f: Hệ số cản lăn = 0.02 ( mặt đường nhựa)

i: Độ dốc được biểu thị bằng %

j: Gia tốc chuyển động của xe

δj : Hệ số sức cản quỏn tớnh

( lấy dấu + khi xe đi lờn dốc, - khi xe đi xuống dốc)

Giả thiết xe chuyển động đều j = 0 nờn δj = 0 Tớnh toỏn cho trường hợp bất lợi nhất khi xe lờn dốc : Dk  f + i  imax= Dk – f Bảng II.1 Bảng tra nhân tố động lực

Loại xe Xe con Xe tải trục 6-8

T

Xe tải trục 10

T

Xe t-ơng Motscovit Zil130 Γa 51

Trang 4

Vậy imax = 6%

* Tra tiêu chuẩn xây dựng TCXD 104 -2007 diều 11.2.1 và

điều 11.2.2 quy định:

- Vận tốc thiết kế Vtk = 40 km/h thì:

Độ dốc dọc tối đa imax = 7%

Độ dốc dọc tối thiểu imin = 3%

Vì các đường nhánh là cầu cong nên chiết giảm độ dốc dọc và

tham khảo tiêu chuẩn 22 TCN – 272 – 05 ta chọn id = 4 %

II.4.4 Thiết kế đường cong đứng lồi.

Để liên kết các đoạn dốc khác nhau ta dùng đường cong đứng

Dùng đường cong đứng để xe chạy điều hòa, êm thuận, đảm bảo

tầm nhìn trên trắc dọc, hạn chế lực xung kích, lực ly tâm theo

phương thẳng đứng

Theo tiêu chuẩn TCXD 104 – 2007 quy định:

Trang 5

+ Vtk > = 60 km/h, hiệu đại số của độ dốc dọc

1%

i

+ Vtk < 60 km/h, hiệu đại số của độ dốc dọc

2%

i

Điều kiện xác định: Đảm bảo tầm nhìn tối thiểu trên trắc dọc của lái xe, công thức xác định bán kính đường cong đứng lồi

* Trường hợp đảm bảo tầm nhìn trên mặt đường thì:

Bán kính cong lồi nhỏ nhất tính theo công thức: 21

min

1

2*

R

d

Trong đó:

S1 : Tầm nhìn một chiều = 40 m

d1 : Độ cao tầm mắt người lái xe trên mặt bằng d1 = 1.2 m

Thay số: 21 2

min

1

40

666.67

d

* Trường hợp hai ô tô cùng loại gặp nhau thì:

Bán kính cong lồi nhỏ nhất tính theo công thức: 22

min

1

8*

R

d

Trong đó:

S1 : Tầm nhìn xe đi ngược chiều = 81 m

d1 : Độ cao tầm mắt người lái xe trên mặt bằng d1 = 1.2 m

Thay số: 22 2

min

1

81

683.44

d

* Tra tiêu chuẩn 104 – 2007 điều 11.3.3 quy định:

Trang 6

Với vận tốc Vtk = 40 km/h thì :

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn Rmin = 450 m

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường Rmin = 700m

Vì các đường nhánh là cầu nên chọn đường cong đứng tham khảo tiêu chuẩn 22 – TCN 272 -05 chọn Rlồi = 2000m

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.6. Khổ giới hạn đường sắt khổ 1435 mm - thiết kế tổng thể nút giao thông lập thể, chương 5 potx
nh II.6. Khổ giới hạn đường sắt khổ 1435 mm (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w