TÍNH TOÁN QUẤN DÂY CHO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ THÔNG SỐ SAU: VỚI SƠ ĐỒ DÂY QUẤN ĐỒNG TÂM TẬP TRUNG 1 LỚP... Tổng số vòng cho một pha dây quấn Npha Tra bảng quan hệ Ke với diện tíc
Trang 13/ TÍNH TOÁN QUẤN DÂY CHO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ THÔNG SỐ SAU: VỚI SƠ ĐỒ DÂY QUẤN ĐỒNG TÂM TẬP TRUNG 1 LỚP
Dt = 145mm
L = 168mm
Br = 7mm
Bg = 25mm
Z = 30 rảnh
Nđb = 750 vòng/phút
Điện áp làm việc: 380/660 (∆/ Y)
BƯỚC 2:
Áp dụng tỷ số Dt với bg ta xác định được số cực nhỏ nhất 2Pmin phù hợp với kết cấu có sẳn của stator
(2p)min =(0,4 đến 0,5)
Ρ
2
Dt
= (0,4 đến 0,5)
25
145 = 2.32 đến 2.9 nhỏ Vậy ta chọn: động cơ đạt kết quả tốt nhất với 2p=4
BƯỚC 3:
Xác định mối quan hệ giữa Φ và Bδ
Bước cực từ τ = л
Ρ
2
Dt
=
4
145 1416 ,
=113,883mm =11,883m
Φ = αδ.τ Ltt Bδ = 0,715.11,883.10-2.16,8.10-2.Bδ
Trang 2Φ = 142,738.10-4 Bδ
BƯỚC 4:
Xác định quan hệ giữa Bg và Bδ
Bg =
kf ltt
bg
2
φ
=
95 0 10 8 , 16 10 5 , 2 2
10 738 , 142
2 2
4
−
−
− Bδ
= 1,7886.Bδ
Bg = 1,7886 Bδ
BƯỚC 5:
Xác định quan hệ giữa Br và Bδ
Br = л
br
Z
Dt
. Bδ = 3,1416.30.7
145 Bδ = 2,1692 Bδ
Br = 2.1692 Bδ
BƯỚC 6:
Lập bảng xác định quan hệ giữa Bg, Bδ và Br
Bδ (T) 0,73 0,735 0,74 0,745 0,75
Bg (T) 1,305 1,314 1,323 1,3325 1,34
Br (T) 1,5835 1,594 1,6052 1,616 1,626
Ta chọn Bδ = 0,73
=> Φ = 142,738.10-4.0,73 = 104,198 10-4 [Wb]
BƯỚC 7:
Ta có :
Số rảnh của 1 bước cực từ τ là:
Trang 3τ =
Ρ
Ζ
2 = 4
30
= 7,5 (rảnh/ 1 bước cực)
Số cạnh mổi pha dưới 1 bước cực từ là:
q = qA = qB = qC =
3
τ =
3
5 , 7 = 2,5 (rảnh/ pha/1 bước cực)
q = 2 +
2
1
(b = 2, c = 1, và d = 2)
2/: Lập bảng phân bố giá trị
Ta có :
d
c
=
2
1 = 0,5 Nên giá trị ghi trong mổi ô là b = 2 hoặc = b + 1 = 3
Ta lập bảng phân bố rảnh theo Clément
αd = 240 điện
Số cạnh mổi pha dưới 1 bước cực từ là:
Với τ = 7,5 =
2 15
Chọn số nguyên nhỏ nhất n = 2, ta có (nτ) = 15
Bảng Pistoye có 15 cột, 4 hàng
Góc lệch điện y gữa 2 cột liên tiếp trong bảng Pistoye là:
y=
n
d
α =
2
240
= 120 điện
Trang 4kdq =
10
30 cos 1 2 18 cos 2 2 6 cos
2
= 0,951436 BƯƠC 8:
Xác định số vòmg day cho mổi pha dây quấn
Ta có: τ Ltt = 11.883.16,8 = 199,6344
Nên ta chọn kE = 0,95
Uđm = 380v (ứng với kiểu đấu: ∆/ Y: 380/660 )
Npha = k f kdq
Uđđmph
kE
s
4
φ = 4.1,07.50.104,198.0,951436.10 4
380 95 ,
0
−
Npha = 170 (vòng/ pha)
Khi dung dây quấn 1 lớp, với Z = 30 rảnh, một pha có 5 bối dây, nên số vòng của mỗi bối dây là:
Nb =
5
ΡΗΑ
Ν
= 5
170 = 34 (vòng/ bối)
BƯỚC 9:
Xác định tiết diện rãnh, suy ra đường kính dây quấn mỗi pha
Sr = (
2
2
1 d
) h = (
2
11
8+
).26 = 247mm2 Theo lý thuyết ta có:
Klđ =
Sr
Scđ Nb
ur
=> Scđ =
Nb ur
Sr klđ
=
34 1
247 43 , 0
= 3,12382mm2 Đường kính dây quấn tính luôn cách điện là:
dcđ = 1,13 Scđ = 1,13 3 , 12382 = 1,997mm
Trang 5dcđ = 1,997mm
Đường kính dây quấn không tính lớp cách điện là:
d = dcđ – 0,05mm
d = 1,997 – 0,05 = 1,947mm
chọn d = 2.mm
BƯỚC 10:
Iđmpha = ( л
4
2
d
).J = (3,1416
4
22 ).5.5 = 17,278(A)
Pđm = 3.380.17,278.0,8.0,82 = 12921,17 (W)
Vậy: Pđm = 13 (KW)
Trang 8q = qA = qB = qC =
3
τ =
3
75 , 3 = 1,25 (rảnh/ pha/1 bước cực)
q = 1+
4
1
(b = 1, c = 1, và d = 4)
2/: Lập bảng phân bố giá trị
Ta có :
d
c
=
4
1 = 0,25 < 0,5 Nên giá trị ghi trong mổi ô là b = 1
Với τ = 7,5 =
2 15
Chọn số nguyên nhỏ nhất n = 2, ta có (nτ) = 15
Bảng Pistoye có 15 cột, 4 hàng
Góc lẹch điện y gữa 2 cột lien tiếp trong bảng Pistoye là:
Trang 9y=
n
d
α =
2
240
= 120 điện BƯỚC 8:
Bảng Psitoye thành lập có dạng như sau:
Kdqdq =
) 2 (
) 2 (
d SIN
q
d q SIN
α
α
=
) 2
5 ( 5 , 2
) 2
5 5 , 2 (
SIN
SIN
=
) 5 , 2 ( 5 , 2
) 25 , 6 (
SIN
SIN
= 0,998334
Xem như Kdqdq = 1,0
BƯỚC 8:
Chọn dây quấn 1 lớp
Tổng số vòng cho một pha dây quấn (Npha)
Tra bảng quan hệ Ke với diện tích mặt cực (τ L), ta có: Ke = 0,93
Npha =
kdq f
ks
Udmpha kE
4
φ = 4.1,07.50.104,198.0,998334.10 4
380 93 ,
0
− Npha = 160.35 (vòng/ pha)
Ta lập bảng phân bố rảnh theo Clément
Với τ = 7,5 =
2 15 Chọn số nguyên nhỏ nhất n = 2, ta có (nτ) = 15
Trang 10Bảng Pistoye có 15 cột, 4 hàng
Góc lẹch điện y gữa 2 cột lien tiếp trong bảng Pistoye là:
y=
n
d
α =
2
240
= 120 điện BƯỚC 8:
Bảng Psitoye thành lập có dạng như sau:
Trang 12A/ Xây dựng sơ đồ triển khai dây quấn có q là phân số (áp dụng phương pháp Clément) đượ thực hiện sau:
1/: Xác định Z, 2p suy ra q, τ, αd
Ta có nđb = 750 (vòng/phút) => nđb =
Ρ
f
60
=> p =
nđđ
f
60
=
750
50 60
= 4 => 2p = 8
Số rảnh của 1 bước cực từ τ là:
τ =
Ρ
Ζ
2 = 8
30
= 3,75 (rảnh/ 1 bước cực)
Số cạnh mổi pha dưới 1 bước cực từ là:
q = qA = qB = qC =
3
τ = 3
75 , 3 = 1,25 (rảnh/ pha/1 bước cực)
q = 1+
4
1
(b = 1, c = 1, và d = 4)
2/: Lập bảng phân bố giá trị
Trang 13Ta có :
d
c
=
4
1 = 0,25 < 0,5 Nên giá trị ghi trong mổi ô là b = 1
Góc lệch điện giữa 2 cạnh liên tiếp trong τ
αd =
τ
180
=
75 , 3
180
= 480 điện Khoảng cách rảnh giữa 3 pha đầu vào (A,B,C)
F =
d
α
120
=
48
120
= 2,5 (rảnh) hoặc
F =
d
α
240
=
48
240
= 5 (rảnh)
Ta lập bảng phân bố rảnh theo Clément
Với τ = 7,5 =
2 15 Chọn số nguyên nhỏ nhất n = 2, ta có (nτ) = 15
Bảng Pistoye có 15 cột, 4 hàng
Trang 14Góc lẹch điện y gữa 2 cột lien tiếp trong bảng Pistoye là:
y=
n
d
α =
2
240
= 120 điện BƯỚC 8:
Bảng Psitoye thành lập có dạng như sau:
Kdqdq =
) 2 (
) 2 (
d SIN
q
d q SIN
α
α
=
) 2
5 ( 5 , 2
) 2
5 5 , 2 (
SIN
SIN
=
) 5 , 2 ( 5 , 2
) 25 , 6 (
SIN
SIN
= 0,998334
Xem như Kdqdq = 1,0
BƯỚC 8:
Tổng số vòng cho một pha dây quấn (Npha)
Tra bảng quan hệ Ke với diện tích mặt cực (τ L), ta có: Ke = 0,93
Npha =
kdq f
ks
Udmpha kE
4
φ = 4.1,07.50.104,198.0,998334.10 4
380 93 ,
0
− Npha = 160.35 (vòng/ pha)