1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng chứng nhận sự phù hợp về chất lượng

30 2,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng Nhận Sự Phù Hợp Về Chất Lượng
Tác giả Lê Văn Thịnh
Người hướng dẫn Trưởng Phòng Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
Trường học Cục Giám Định Nhà Nước Về Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng chứng nhận sự phù hợp về chất lượng

Trang 2

- sản phẩm (bao gồm cả dịch vụ);

- một hoạt động hay một quá trình;

- một tổ chức, một hệ thống hay con ngời;

- tổ hợp của các đối tợng trên

Tùy theo chủ thể tiến hành việc đánh giá và khẳng định sự phù hợp, có thểphân thành ba loại sau:

Đánh giá của bên thứ nhất: Theo hình thức này, ngời cung cấp (bên thứ

nhất) tự đánh giá sản phẩm (quá trình, hệ thống chất lợng ) của mình, kết quả việc

tự đánh giá sẽ là bản tự công bố của bên cung ứng

Đánh giá của bên thứ hai: Theo hình thức này, khách hàng (bên thứ hai)

tiến hành đánh giá, kết quả của hoạt động này sẽ là sự thừa nhận của khách hàng

Đánh giá của bên thứ ba: Theo hình thức này, một tổ chức trung gian (bên

thứ ba) tiến hành đánh giá Tùy theo cách thức và nội dung đánh giá, hoạt động này

có các loại hình khác nhau nh thử nghiệm, giám định (kiểm tra), chứng nhận, côngnhận Kết quả của các quá trình này là các chứng chỉ cho đối tợng đợc đánh giá

2 Yêu cầu chung đối với thủ tục đánh giá sự phù hợp

Cùng với sự toàn cầu hoá thị trờng, có nhiều vấn đề nảy sinh do sự khác biệt

về chính sách tiêu chuẩn hoá và đánh giá sự phù hợp Để giải quyết vấn đề này trớctiên cần phải có tiêu chuẩn để căn cứ vào đó mà đánh giá và thủ tục đánh giá sựphù hợp đối với các yêu cầu trong tiêu chuẩn Tuy nhiên để tơng ứng với xu hớngtoàn cầu hóa, tiêu chuẩn cũng nh thủ tục đánh giá sự phù hợp không đợc trở thànhmột loại hàng rào phi quan thuế Bởi vậy yêu cầu hòa nhập giữa các yếu tố trở nênmột vấn đề quan trọng, nếu có thể cần phải hòa nhập ở cấp quốc tế Trong trờnghợp này các cơ quan Tiêu chuẩn hóa quốc tế phải giải quyết bài toán cân đối yêucầu của các nớc đã phát triển với các nớc đang phát triển hay các nớc ít quan tâm

đến bảo vệ ngời tiêu dùng

Theo định nghĩa của Thỏa ớc về Hàng rào Kỹ thuật đối với Thơng mại (TBT)của tổ chức Thơng mại Quốc lễ (WTO), thì các thủ tục đánh giá sự phù hợp là bất

kỳ thủ tục nào đợc sử dụng trực tiếp hay gián tiếp để xác định rằng yêu cầu tơngứng trong các tiêu chuẩn hay chế định kỹ thuật (technical regulation) đã đợc thựchiện Chế định kỹ thuật là văn bản qui định những đặc tính của sản phẩm hay cácquá trình và phơng pháp sản xuất có liên quan Các chế định kỹ thuật này đợc các

tổ chức có thẩm quyền công bố, thông thờng vì mục đích an toàn bảo vệ sức khỏe,môi trờng, ngăn ngừa các qui tắc gây nên sự nhầm lẫn Sự phù hợp với các chế định

là yêu cầu bắt buộc trong khi sự phù hợp với tiêu chuẩn nói chung là không bắtbuộc trừ trờng hợp do một cơ quan có thẩm quyền qui định Nói chung, việc đảm

Trang 3

bảo sự phù hợp với các chế định kỹ thuật cần đợc thực hiện trớc khi đa sản phẩm đóvào thị trờng

Thủ tục đánh giá sự phù hợp có thể bao gồm phơng pháp lấy mẫu, thửnghiệm, kiểm tra, đăng ký, chứng nhận và công nhận đợc sử dụng để đa ra sự

đảm bảo đối với các cơ quan có thẩm quyền và ngời tiêu dùng rằng các yêu cầu qui

định đã đợc thực hiện Kết quả là việc đánh giá sự phù hợp có thể giảm các cuộctranh chấp có thể xảy ra về các qui định hay chất lợng của sản phẩm

Việc đánh giá phù hợp đối với các tiêu chuẩn tự nguyện đang ngày càng trởnên quan trọng do sự toàn cầu hóa và sự mở rộng thị trờng thế giới vì nó cho phépngời tiêu dùng có thể an tâm lựa chọn mặt hàng Hoạt động chứng nhận, nhãn hiệu,dấu hiệu có thể cung cấp thông tin và đem lại lòng tin tởng cần thiết cho kháchhàng Kết quả là việc đánh giá sự phù hợp có thể đợc các nhà sản xuất và xuất khẩu

sử dụng làm công cụ tiếp thị và đem lại thành công trên thơng trờng Khó hìnhdung có thể tiến hành hoạt động thơng mại mà không có các thủ tục đánh giá sựphù hợp

Tuy nhiên cũng cần chú ý đến những điểm sau đây, nếu không các thủ tục

đánh giá sự phù hợp lại trở thành một rào cản đối với thơng mại

Thứ nhất, việc thiếu sự rõ ràng minh bạch về thông tin cần thiết để đáp ứngcác yêu cầu đánh giá sự phù hợp sẽ khiến các nhà sản xuất nớc ngoài ở vị trí bất lợikhi bớc vào thị trờng mới

Thứ hai, sự phân biệt đối xử nhằm giảm thế cạnh tranh của sản phẩm nhậpkhẩu, ví dụ nh đòi hỏi chi phí đánh giá cao hơn Điều này là mối lo ngại đối với cácnhà sản xuất và xuất khẩu đặc biệt đối với các nhà xuất khẩu từ các nớc đang pháttriển vì các quốc gia này thờng thiếu cơ sở hạ tầng về thử nghiệm, công nhận vàchứng nhận

Thứ ba, việc qui định những biện pháp, phơng tiện đánh giá quá phức tạp,thời gian xử lý dài và thông tin thừa không cần thiết cũng là những rào cản cho th -

ơng mại

Các cơ quan quản lý quốc gia phải xem xét để các chính sách và cơ cấu tổchức của họ thích nghi với các áp lực mới này Sự công khai, rõ ràng trong quátrình xây dựng tiêu chuẩn là một yêu cầu quan trọng để ngời tiêu dùng chấp nhậncác tiêu chuẩn Sự hòa nhập của các hệ thống đánh giá sự phù hợp đóng vai trò thenchốt để đem lại sự tin tởng của ngời sử dụng

Sự bùng nổ về các loại dấu phù hợp cũng gây không ít nỗi băn khoăn cho cácnhà sản xuất và làm cho chính ngời tiêu dùng cũng bị rối loạn Ngời cung cấp phảitốn kém nhiều để thỏa mãn các yêu cầu quốc gia khác nhau Việc thử nghiệm,kiểm tra và chứng nhận nhiều lần không chỉ gây tốn kém cho các nhà sản xuất màcòn gây hoang mang cho ngời tiêu dùng nhất là khi các kết quả lại trái ngợc nhau

Bởi vậy nhu cầu "Bị đánh giá một lần và đợc thừa nhận mọi nơi" trở nên cấp thiết.

Đó cũng là nhiệm vụ của tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan đến vấn đề này

Nói tóm lại các thủ tục đánh giá sự phù hợp phải đảm bảo không có sự phânbiệt đối xử, phải rõ ràng minh bạch, hòa nhập và để không trở thành rào cản đối vớithơng mại Đó cũng chính là những nguyên tắc chủ yếu trong "Thỏa ớc của WTO

về Rào cản Kỹ thuật đến Thơng mại đối với các Thủ tục Đánh giá sự Phù hợp" đợc

121 quốc gia thành viên nhất trí áp dụng tại vòng đàm phán Uruguay

II Tự công bố của ngời cung cấp

1 Khái quát

Tự công bố của ngời cung cấp là một thủ tục theo đó ngời cung cấp đảm bảodới dạng văn bản rằng một đối tợng nào đó phù hợp với các yêu cầu qui định, ở đây

Trang 4

ngời cung cấp có thể là ngời sản xuất, phân phối, nhập khẩu, lắp đặt hay tổ chứcdịch vụ

Hoạt động tự công bố nhằm mục đích chứng tỏ rằng sản phẩm, quá trình hayhoạt động đợc xét là phù hợp với văn bản đã xác định và nói rõ ai là ngời chịu tráchnhiệm về sự phù hợp này Việc tự công bố có thể áp dụng cho cả trờng hợp tựnguyện hay bắt buộc Trong trờng hợp thứ nhất, tự công bố coi nh một công cụ tiếpthị Trờng hợp thứ hai, liên quan đến các yêu cầu bắt buộc nh sức khỏe, an toàn,môi trờng, tơng thích điện từ trờng, Trong hầu hết mọi trờng hợp, tự công bố là

do yêu cầu của khách hàng, thị trờng

Việc tự công bố của ngời cung cấp có lợi ích là tiết kiệm thời gian và kinhphí, đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của ngời tiêu dùng và khuyến khích việc ápdụng tiêu chuẩn Nhợc điểm của hình thức này là thiếu sự thuyết phục, và nếukhông có những qui định rõ ràng về trách nhiệm pháp lý của ngời công bố thì rất dễxảy ra sự lạm dụng và gây lẫn lộn cho ngời tiêu dùng, bởi vậy ngời ta thờng kết hợpvới những hệ thống đánh giá khác, việc tự công bố chỉ là một giai đoạn trong hệthống này

2 Yêu cầu chung khi tự công bố

Khi tự công bố ngời cung cấp phải chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu/đặc trngcủa đối tợng đợc xét Các chỉ tiêu/đặc trng này đợc quy định trong văn bản đã xác

định Để có giá trị khách quan và đem lại lòng tin tởng cho ngời sử dụng, việc công

bố phải dựa trên các phép thử nghiệm hay xem xét đánh giá, ngoài ra hệ thống chấtlợng có liên quan phải đảm bảo phù hợp với các văn bản quy định Tuy nhiên,không yêu cầu hệ thống chất lợng của ngời cung cấp phải đợc chứng nhận Ngờicung cấp có thể nêu trong công bố của mình mọi loại chứng chỉ đã đợc cấp haytrạng thái của phòng thí nghiệm có liên quan đến việc thử nghiệm, ví dụ nh đã đợccông nhận hay cha

3 Nội dung công bố

Bản công bố phải có đủ thông tin để các sản phẩm, quy trình hay dịch vụ đợc

đề cập có thể kiểm chứng lại đợc Nói chung, tối thiểu phải có các thông tin sau:

Đối tợng để chứng nhận có thể là sản phẩm, hệ thống hoạt động, con ngời, từ

đó có thể phân thành các dạng chứng nhận sau:

- Chứng nhận sản phẩm;

Trang 5

- Chứng nhận hệ thống quản lý;

- Chứng nhận kỹ thuật viên chuyên ngành

Hoạt động chứng nhận có những lợi ích cơ bản sau:

- Đem lại lòng tin cho khách hàng

- Nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc và quốc tế

- Chứng chỉ về sự phù hợp trong nhiều trờng hợp là một đòi hỏi để các doanhnghiệp vào đợc các thị trờng chủ yếu trên thế giới

Với một số loại sản phẩm ở những thị trờng nhất định, việc đợc chứng nhậntheo các tiêu chuẩn qui định là một yêu cầu bắt buộc

1 Chứng nhận sản phẩm

1.1 Các yêu cầu cần chứng nhận của sản phẩm

Khi cung thấp hơn cầu, khách hàng/ngời tiêu dùng không có điều kiện để lựachọn Tình trạng này ngự trị cả thế giới sau đại chiến thứ hai Mặc dù vậy, các quốcgia quan tâm đến bảo vệ cho ngời dân đã ban hành các chế định đảm bảo sự antoàn cho ngời tiêu dùng Trên cơ sở đó đã hình thành các thủ tục đánh giá sự phùhợp của sản phẩm

Nh vậy, lĩnh vực đầu tiên của đánh giá sự phù hợp là an toàn Trong phạm viquốc gia, khu vực và quốc tế, có những chế định về các vấn đề an toàn, và các chế

định này đợc dùng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm Các dụng cụ điện, khí

đốt, thiết bị bảo vệ cá nhân là những đối tợng đầu tiên đợc yêu cầu đánh giá về

ph-ơng tiện an toàn

Khi sự an toàn đã đợc đảm bảo, ngời ta quan tâm đến chất lợng theo quan

điểm sử dụng, từ đó nảy sinh nhu cầu đánh giá chất lợng nói chung Và sự phù hợpvới các yêu cầu chung về chất lợng, hay thích hợp với sử dụng, trở thành một vũkhí thơng mại Thủ tục chứng nhận sản phẩm cũng ngày càng hoàn thiện, từ chỗchỉ yêu cầu bản thân sản phẩm phải phù hợp với các phép thử nghiệm, các tổ chứcchứng nhận thấy cần phải đảm bảo tính ổn định của chất lợng sản phẩm đó, từ đó

đã đặt vấn đề phải xem xét, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lợng

Khi vấn đề an toàn và quan điểm sử dụng đã đợc thoả mãn, các tổ chức quản

lý, bao gồm cả các tổ chức ngời tiêu dùng và bản thân ngời tiêu dùng bắt đầu quantâm đến môi trờng Từ năm 1990, các hoạt động đánh giá sự phù hợp của các sảnphẩm có tác động đến sinh thái đã phát triển rất nhanh ở quy mô quốc gia, khu vực

hệ thống quản lý môi trờng không đáp ứng nhu cầu trực tiếp của ngời tiêu dùng.Tuy nhiên quản lý môi trờng gắn với việc sản xuất ra những sản phẩm phải thỏamãn các yêu cầu về sinh thái, và bản thân quá trình sản xuất cũng không đợc gây ônhiễm môi trờng, nên việc đánh giá hệ thống quản lý môi trờng đáp ứng một cáchgián tiếp sự mong đợi của những ngời tiêu dùng có quan tâm đến việc giảm ônhiễm trên hành tinh

Trong những năm gần đây, mối quan tâm đến chất lợng dịch vụ ngày càngtăng Bởi vậy cần có hoạt động chứng nhận các hoạt động dịch vụ Chẳng hạn tạiPháp, dịch vụ dọn nhà đã đợc AFNOR chứng nhận Việc đánh giá sự phù hợp củadịch vụ bao gồm một mặt là khả năng cung cấp dịch vụ đã qui định, mặt khác là sựhài lòng của khách hàng/ngời tiêu dùng là ngời mua dịch vụ Trong quá trình đánh

Trang 6

giá dịch vụ, bản thân ngời tiêu dùng phải tham gia quá trình giám sát việc duy trìchất lợng của dịch vụ

Một lĩnh vực khác cũng đang phát triển mạnh mẽ liên quan đến đánh giá sựphù hợp của các sản phẩm về lơng thực thực phẩm về các khía cạnh vệ sinh, sứckhỏe Ngành công nghiệp lơng thực thực phẩm mong muốn có sự xác nhận giá trịcác sản phẩm của họ nhờ các chơng trình chứng nhận sự phù hợp

Hệ thống chứng nhận sản phẩm đợc xây dựng và đa vào hoạt động với nhiềumục đích: cải tiến chất lợng, đơn giản hóa hoạt động thơng mại, thúc đẩy việc ápdụng tiêu chuẩn, trong nhiều quốc gia, hoạt động chứng nhận đã góp phần quantrọng cho sự phát triển công nghiệp thúc đẩy thơng mại và nâng cao mức sống

1.2 Các hệ thống Chứng nhận sản phẩm

Hệ thống chứng nhận sản phẩm đợc hiểu là một tập hợp các thủ tục đợc sửdụng để xác định sự phù hợp của sản phẩm đối với tiêu chuẩn đợc áp dụng

Một hệ thống chứng nhận tốt phải một mặt đáp ứng đợc các yêu cầu củaquản lý nhà nớc, mặt khác phải đem lại lợi ích cho ngời đợc chứng nhận và ngời sửdụng kết quả chứng nhận Theo quan điểm này, có thể có hai hình thức chứngnhận: bắt buộc và tự nguyện, chứng nhận bắt buộc đợc áp dụng cho những qui định

về an toàn, sức khỏe, môi trờng

Một trong những yêu cầu của hoạt động chứng nhận là phải làm cho ngời sửdụng an tâm đối với chất lợng sản phẩm đợc chứng nhận trong suốt thời hạn chứng

nhận Để yêu cầu này đợc thực hiện, việc chứng nhận phải đảm bảo chất lợng sản

phẩm đợc ổn định trong thời hạn chứng nhận có hiệu lực Để đảm bảo điều này, cơquan chứng nhận, ngoài việc kiểm tra bản thân sản phẩm xin chứng nhận (thôngqua thử sản phẩm), cần phải xem xét điều kiện đảm bảo chất lợng, là yếu tố giúpcho chất lợng sản phẩm đợc ổn định, và giám sát sau khi chứng nhận Tùy theo thểthức chứng nhận nói trên ngời ta chia thành 8 hệ thống chứng nhận, thể hiện trongbảng

Hệ thống chứng nhận sản phẩm Việt Nam do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờngChất lợng điều hành về cơ bản là theo hệ thống 5, trong đó điều kiện đảm bảo chấtlợng đợc đánh giá theo một số yếu tố của tiêu chuẩn ISO 9001, có sự thay đổi linhhoạt tùy theo yêu cầu chất lợng đối với từng loại sản phẩm cụ thể

Trong nhiều quốc gia, việc chứng nhận bắt buộc đợc thay thế bằng các hệthống có chức năng tơng tự nhng không phải là thuộc hoạt động chứng nhận Ví dụ,

hệ thống ghi dấu "CE" trên các sản phẩm đòi hỏi phải thỏa mãn các yêu cầu về antoàn Hội đồng Liên minh Châu âu (EU)

Trang 7

Kiểm tra mẫu trên thị trờng + + +

Với ý định nhất thể hoá thị trờng Châu Âu, năm 1985 Uỷ ban Châu Âu đãchấp nhận cách tiếp nhận mới đối với tiêu chuẩn sản phẩm Khối EC đã ban hànhcác chỉ thị (Directive) trong đó nêu những yêu cầu cốt yếu đối với sản phẩm trớckhi đợcc lu hành trên thị trờng Các tiêu chuẩn quốc gia và Châu Âu có liên quanphải hài hoà dựa trên các yêu cầu cốt yếu này Theo cách tiếp cận này, yêu cầu đốivới sản phẩm chia thành 2 loại: bắt buộc (phải thoả mãn chỉ thị và các chế địnhquốc gia), và tự nguyện (thoả mãn các tiêu chuẩn) Từ đó cũng hình thành hai thịtrờng, có chế định (regulated market) và không có chế định (unregulated market)

Thị trờng có chế định đợc kiểm soát bởi các chính phủ và chỉ thị của EC.Mỗi chỉ thị của EC liên quan đến sản phẩm đề ra những yêu cầu cho việc đánh giá

sự phù hợp và sản phẩm thoả mãn những yêu cầu này đợc gắn dấu CE Dấu CEkhẳng định đã đáp ứng các yêu cầu luật pháp

Các sản phẩm chịu sự điều chỉnh của cơ chế dấu CE đợc chia thành 8 loại(môđun), ký hiệu bằng A, B, H Quá trình đóng dấu CE thay đổi tuỳ theo từngmôđun, từ rất đơn giản, chỉ cần sự công bố của ngời sản xuất quá phép thử điểnhình, đều phải thực hiện hệ thống đảm bảo chất lợng đầy đủ Quá trình gắn dấu CE

và yêu cầu tơng ứng cho từng môđun đợc minh hoạ nh sau:

Đánh giá sự phù hợp khu vực chế định của EU

Mô đun A Công bố sự phù hợp với các yêu cầu

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp về thiết kế và sản xuất

 Duy trì các tài liệu, chứng cứ và gắn dấu CE lên sản phẩm

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Thử các yêu cầu cốt yếu trên mẫu sản phẩm

 Cấp chứng chỉ

Mô đun B Thử điển hình

Ngời sản xuất

 Gửi sản phẩm mẫu và tài liệu

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Thử và cấp chứng chỉ

Mô đun C Mô đun B cộng với sự phù hợp với kiểu loại trong sản xuất

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp về kiểu loại

 Trình tài liệu và gắn dấu CE lên sản phẩm

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Thử nghiệm và kiểm tra ngẫu nhiên

Mô đun D Mô đun B cộng đảm bảo chất lợng trong sản xuất

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp về kiểu loại

 Trình tài liệu và gắn dấu CE lên sản phẩm

Trang 8

Có hệ thống chất lợng đợc đăng ký theo ISO 9002

 Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Đánh giá, chứng nhận, giám sát

Mô đun E Mô đun B cộng hệ thống kiểm tra/thử nghiệm

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp về kiểu loại

 Trình tài liệu và gắn dấu CE lên sản phẩm

 Có hệ thống chất lợng đợc đăng ký theo ISO 9003

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Đánh giá, chứng nhận, giám sát

Mô đun F Mô đun B cộng xác nhận sản phẩm

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp về kiểu loại

 Trình tài liệu và gắn dấu CE lên sản phẩm

 Có hệ thống chất lợng đợc đăng ký theo ISO 9003

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Xác nhận sự phù hợp và cấp chứng chỉ

Mô đun G Sự phù hợp của thiết kế và sản xuất cho một sản phẩm

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp với các yêu cầu cốt yếu

 Trình tài liệu, sản phẩm và gắn dấu CE lên sản phẩm

 Có hệ thống chất lợng đợc đăng ký theo ISO 9003

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Xác nhận sự phù hợp và cấp chứng chỉ

Mô đun H Đảm bảo chất lợng đầy đủ

Ngời sản xuất

 Công bố sự phù hợp với các yêu cầu cốt yếu

 Trình tài liệu và gắn dấu CE lên sản phẩm

 Có hệ thống chất lợng đợc đăng ký theo ISO 9001

Cơ quan đợc chỉ định hay bên thứ ba đợc thừa nhận

 Xác nhận sự phù hợp và cấp chứng chỉ

 Đánh giá, đăng ký, giám sát

2 Chứng nhận các hệ thống quản lý

Nh đã trình bày ở phần trên các hệ thống quản lý chất lợng theo mô hình ISO

9000, QS 9000, Q-base, cũng là một đối tợng chứng nhận Nhu cầu của ngời tiêudùng không phải là nguồn gốc duy nhất để sinh ra các lĩnh vực mới trong đánh giá

sự phù hợp Chính quá trình giao lu trong công nghiệp, kinh doanh đã nảy sinh nhucầu cần có sự đảm bảo tính ổn định của chất lợng hàng hoá, đồng thời giảm chi phíkiểm tra trong giao nhận và lu kho Điều này đã khiến các công ty, đặc biệt là cáccông ty lớn có nhu cầu đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của hệ thống chất l ợngcủa các nhà thầu phụ hay ngời cung cấp sản phẩm cho họ Ngay cả đối với ngời

Trang 9

tiêu dùng, trong đó việc đánh giá hệ thống chất lợng không đáp ứng nhu cầu trựctiếp đối với chất lợng sản phẩm, cũng có sự quan tâm đến điều này

Ngoài các hệ thống đảm bảo chất lợng các hệ thống nhằm đảm bảo tính vệsinh, an toàn trong lĩnh vực lơng thực, thực phẩm cũng lần lợt ra đời nh hệ thốngQui tắc Sản xuất Tốt (GNIP), Xác định các điểm Kiểm soát Trọng Yếu bằng Phântích Mối nguy (HACCP) Từ đó cũng đặt ra nhu cầu xác nhận các hệ thống nàytheo một hình thức nào đó

Việc chứng nhận hệ thống quản lý nh một hình thức đảm bảo rằng công ty sẽcung cấp sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng các yêu cầu ngời mua Khách hàng cũngmuốn ngời cung cấp có một sự đảm bảo rằng chất lợng đã đợc kiểm tra xác nhận sẽphù hợp với một tiêu chuẩn đợc thừa nhận rộng rãi Các công ty lớn cũng có yêucầu tơng tự Các công ty này, có thể tự mình tiến hành đánh giá ngời cung cấp Tuynhiên điều này sẽ khiến ngời cung cấp phải chi phí rất nhiều nếu nh họ phải cungcấp sản phẩm cho nhiều công ty khách hàng khác nhau Hoạt động chứng nhận củabên thứ ba cũng sẽ đáp ứng nhu cầu của bên cung cấp và khách hàng với chi phí ítnhất Ngoài ra việc đánh giá đợc tiến hành bởi một tổ chức chứng nhận có chuyênmôn nghiệp vụ và uy tín sẽ đem lại hiệu quả đáng tin cậy và đợc chấp nhận ở mức

độ cao hơn

Trong những năm gần đây, vấn đề môi trờng ngày càng đợc ngời tiêu dùng,các tổ chức quốc gia và quốc tế quan tâm Một sản phẩm nếu gây ảnh hởng đếnmôi trờng rõ ràng sẽ ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu này Cho đến nay rất nhiều quốc gia trên thế giới đãtriển khai mạnh mẽ hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý môi trờng theo tiêuchuẩn ISO 14000 Hoạt động này đợc tiến hành song song với việc chứng nhận liênquan đến tác động trực tiếp của sản phẩm lên môi trờng nh đã trình bày trong phầnchứng nhận sản phẩm

3 Chứng nhận chuyên viên trong lĩnh vực đặc biệt

Trong mọi hoạt động, bao gồm cả hoạt động đánh giá sự phù hợp, trình độngời tác nghiệp đóng vai trò quyết định Cán bộ quản lý muốn biết các nhân viên

đang tiến hành một công việc xác định có đủ năng lực cần thiết hay không Từ tìnhhình trên nảy sinh nhu cầu chứng nhận ngời tác nghiệp một số quá trình đặc biệt ví

dụ nh các chuyên gia đánh giá trong các hoạt động chứng nhận, kỹ thuật viên trongnhững ngành đặc biệt (hàn , thử siêu âm, )

Riêng trong lĩnh vực chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, các tổ chứcchứng nhận đăng ký nh IATCA (International Auditor Training and CertificationAssociation) hay IRCA (lnternational Register of Certificated Auditors) đã đanhững chuẩn mực cụ thể Các tổ chức chứng nhận trong lĩnh vực này cũng đòi hỏiphải thoã mãn các yêu cầu riêng, ví dụ nh tiêu chuẩn Châu âu EN 45013

IV Giám định

Giám định/kiểm tra là quá trình xem xét, đo lờng, thử nghiệm các đặc trngnào đó và so sánh với các chuẩn mực qui định, đồng thời tiến hành các dịch vụkhác liên quan đến sản phẩm Các dịch vụ liên quan này bao gồm không chỉ việclựa chọn và đánh giá sản phẩm, cấp các chứng chỉ phù hợp theo các chuẩn mực xác

định mà còn có thể bao gồm việc đánh giá năng lực của ngời sản xuất, hoạt độngcủa hệ thống chất lợng và khuyến nghị về việc chấp nhận hệ thống chất lợng củabên cung cấp Ngoài ra, ngời cung cấp có thể thuê các giám định viên hoạt động tạicông ty của mình để xác định sự phù hợp, hỗ trợ cho việc tự công bố sự phù hợp

Hoạt động giám định có thể tiến hành nh một chức năng riêng biệt bởi một

tổ chức giám định, hoặc có thể xem nh một phần của hệ thống chứng nhận và do tổchức chứng nhận tiến hành Nói chung việc kiểm tra đơn thuần không phải là ph-

ơng pháp hoàn toàn thoả đáng để xác định sự phù hợp của sản phẩm đối với tiêu

Trang 10

chuẩn hay chế định kỹ thuật Tuy nhiên việc kiểm tra hoàn toàn thích hợp khi mộtcơ quan nhà nớc tiến hành kiểm tra định kỳ hay đối với từng chuyến hàng cụ thể

Nói chung, nội dung giám định bao gồm:

- Giám định chất lợng: Xem xét, kiểm tra chất lợng hàng hoá, thiết bị, cácchỉ tiêu kỹ thuật, bảo quản, thời hạn sử dụng, mức độ mới, cũ và các vấn đề khác

có liên quan

- Giám định số lợng: Kiểm tra số lợng, chủng loại, sự đồng bộ, mọi sự viphạm do cố tình hay vô ý của bên bán, bên mua nhằm trông tránh sự kiểm soát,trốn thuế,

- Giám định về giá cả: xem xét, kiểm tra về giá cả, tránh việc cố tình nânghay giảm giá, giúp các tổ chức có thẩm quyền xác định đúng để có những biệnpháp xử lý cần thiết

Do hoạt động giám định bao trùm một phạm vi rộng lớn, đa dạng nên khó cóthể mô tả đủ chính xác các hoạt động để đem lại một phơng pháp tiến hành thốngnhất Mặc dù vậy, các hoạt động này cũng có những yêu cầu chung Các tổ chứcquốc tế nh ISO đã ban hành hớng dẫn ISO/IEC Guide 39, bao gồm các yêu cầu đốivới nhân viên, hệ thống chất lợng, lấy mẫu, duy trì hồ sơ, tính bảo mật và an toàn.Văn bản này đợc sử dụng để đánh giá và chấp nhận tổ chức giám định

V Thử nghiệm, hiệu chuẩn

Thử nghiệm, hiệu chuẩn cũng là một hoạt động đánh giá sự phù hợp Hoạt

động này cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm so với các yêu cầuqui định, phục vụ cho hoạt động chứng nhận, kiểm tra/giám định Mức độ chặt chẽ

và tổng quát của các yêu cầu đối với một phòng thử nghiệm hay hiệu chuẩn (có thểgọi chung là tổ chức thí nghiệm) tuỳ thuộc vào mục đích của việc thí nghiệm, khốilợng phép thử đợc tiến hành, cũng nh trách nhiệm pháp lý về tính đúng đắn của kếtquả thử

Trong các xí nghiệp công nghiệp hay dịch vụ có thể cần các phòng thínghiệm phục vụ cho các nhu cầu nội bộ, cung cấp các bằng chứng về chất lợng sảnphẩm hay dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tự công bố hay cho các mục đích khác nhchứng nhận Yêu cầu chung đối với các phòng thí nghiệm này là phải cung cấp cáckết quả đảm bảo tính đúng đắn, chuẩn xác phù hợp với yêu cầu phép đo Muốn vậy,các phòng thí nghiệm này phải thoả mãn các yêu cầu nhất định dù cho là phòng thínghiệm của xí nghiệp hay đợc thầu phụ Nếu việc thí nghiệm lại dùng cho mục

đích nh tự công bố hay cung cấp dữ liệu cho việc chứng nhận, thì phòng thí nghiệmnày phải thoả mãn các yêu cầu nhất định tuỳ theo qui định của từng hệ thống

Các tổ chức chứng nhận sản phẩm cũng thờng sử dụng các phòng thí nghiệm

độc lập bên ngoài Khi đó tổ chức chứng nhận phải có sự tin tởng vào chất lợng củaphòng thí nghiệm đó Tuỳ theo bản chất của việc chứng nhận, vào tính nghiêmtrọng của sản phẩm cần chứng nhận, mà tổ chức chứng nhận có những mức độ yêucầu khác nhau đối với phòng thí nghiệm đợc sử dụng Tuy nhiên, dù ở mức độ nào,cũng tng tự nh các tổ chức chứng nhận và giám định, các tổ chức thử nghiệm vàhiệu chuẩn cũng phải thỏa mãn các yêu cầu nhất định, ví dụ nh các qui định trongISO/IEC 17025

VI Công nhận các tổ chức đáng giá sự phù hợp

Nh các phần trên đã trình bày, để có sự hòa nhập trong các hệ thống đánh giá

sự phù hợp cần có sự thống nhất về các chuẩn mực đối với các tổ chức đánh giá vàthủ tục đánh giá Ngoài ra, một yêu cầu khác cũng rất quan trọng đối với các tổchức cung ứng sản phẩm và dịch vụ cũng nh đối với khách hàng là làm thế nào đểtránh đánh giá nhiều lần, điều này sẽ làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm, các chi

Trang 11

phí tăng thêm này cuối cùng sẽ đổ lên đầu ngời tiêu dùng mà không đem lại cho họlợi ích gì theo nghĩa làm tăng thêm khả năng bảo vệ cho họ

Có một số biện pháp để thực hiện yêu cầu này Cách làm thông thờng là các

tổ chức chứng nhận tiến hành các thỏa thuận song phơng hoặc đa phơng Theo cácthỏa thuận này thì chứng chỉ đợc một tổ chức chứng nhận cấp, sẽ đợc sự chấp nhậncủa các tổ chức tham gia ký thỏa thuận

Biện pháp trên cha thể đáp ứng triệt để phơng châm đã nêu nên phạm vi tácdụng còn rất hạn chế Nếu muốn đợc chấp nhận ở nhiều quốc gia hay khu vực, tổchức chứng nhận phải ký nhiều thỏa thuận song phơng hoặc đa phơng, gây tốn kémkhông ít thời gian và chi phí

Một cách khác có hiệu quả hơn là tại mỗi quốc gia thành lập cơ quan côngnhận quốc gia để công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp Tổ chức đánh giá nào

đợc tổ chức công nhận quốc gia công nhận thì chứng chỉ chứng nhận sẽ đợc thừanhận tại quốc gia đó Tuy nhiên giải pháp này muốn phát huy hiệu quả, nghĩa làmuốn dấu chứng nhận vợt đợc biên giới quốc gia thì giữa các tổ chức công nhậnquốc gia phải ký các thỏa thuận song phơng và đa phơng Phơng thức này đã giảmchi phí và thời gian khá nhiều việc thừa nhận các kết quả đánh giá sự phù hợp Tuynhiên vẫn cha triệt để Ngời ta dự định hình thành các tổ chức công nhận quốc tế.Nếu nh tổ chức này đi vào hoạt động thì các tổ chức đánh giá sự phù hợp chỉ cần đ-

ợc một thành viên của tổ chức nói trên công nhận thì các chứng chỉ phát ra sẽ cógiá trị khắp nơi

Chơng II kiểm tra, chứng nhận

đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực

và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng

công trình xây dựng

I Khái niệm chung

1 Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng

Sản phẩm đầu t xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh ( baogồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong ) Sản phẩm đầu t xây dựng làkết tinh của các thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xãhội ở một thời kỳ nhất định Nó là sản phẩm có tính liên ngành, trong đó những lựclợng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu : chủ đầu t; nhà thầu khảo sát xây dựng,nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng ; các nhà sảnxuất các yếu tố đầu vào cho dự án nh thiết bị công nghệ, vật t, thiết bị xây dựng ;

Trang 12

các nhà cung ứng ; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính ; các cơ quan quản

lý nhà nớc có liên quan Nói cách khác thì công trình xây dựng chính là sản phẩm

đợc tạo thành bởi sức lao động của con ngời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình, đợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dới mặt đất, phần trênmặt đất, phần dới mặt nớc và phần trên mặt nớc, đợc xây dựng theo thiết kế Côngtrình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lợng và các công trình khác

Để khẳng định một công trình xây dựng thỏa mãn các yêu cầu thiết kế, yêucầu của các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thì cần tiến hành xem xét các khía cạnh

có liên quan của công trình xây dựng đó một cách hệ thống Tùy theo mức độ vàyêu cầu đánh giá mà quyết định kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện đảm bảo an toànchịu lực hoặc kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lợng

1.1 Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực

Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực là kiểm tra, xác nhậncông tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng tuân thủ các quy định của phápluật về quản lý chất lợng đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn chịu lực của côngtrình hoặc hạng mục công trình trớc khi đa vào sử dụng

1.2 Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng

Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng là việc đánh giá,xác nhận công trình hoặc hạng mục, bộ phận công trình xây dựng đợc thiết kế, thicông xây dựng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật

2 Tổ chức chứng nhận chất lợng công trình xây dựng

Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng luôn luônphải tự khẳng định về chất lợng vật liệu, thiết bị do mình cung cấp cũng nh chất l-ợng các công tác xây dựng, chất lợng các hạng mục công trình và chất lợng toàn bộcông trình xây dựng do mình thực hiện Nhà thầu thi công xây dựng tự đánh giá sảnphẩm xây dựng của mình bằng chính biên bản nghiệm thu nội bộ Đây chính là sự

Đánh giá của bên thứ nhất

Chủ đầu t, ngời sử dụng tiến hành đánh giá, kết quả của hoạt động xây dựng

chính là đánh giá công trình xây dựng Đây chính là dự Đánh giá của bên thứ hai

Tuy nhiên để bảo đảm sự khách quan về chất lợng công trình xây dựng thì

cần phải có sự Đánh giá của bên thứ ba Theo hình thức này, một tổ chức trung

gian (bên thứ ba) tiến hành đánh giá Tùy theo cách thức và nội dung đánh giá, hoạt

động này có các loại hình khác nhau nh thử nghiệm, giám định (kiểm tra), chứngnhận, công nhận Kết quả của các quá trình này là các chứng chỉ cho đối tợng đợc

đánh giá

Nh vậy, tổ chức kiểm tra, chứng nhận chính là tổ chức trung gian thực

hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc chứng nhận sựphù hợp về chất lợng công trình xây dựng Tổ chức này là tổ chức t vấn có chức

Trang 13

năng hành nghề một trong các lĩnh vực thiết kế xây dựng, giám sát thi công xâydựng, kiểm định chất lợng công trình xây dựng hoặc chứng nhận sự phù hợp về

chất lợng công trình xây dựng phù hợp với loại công trình đợc chứng nhận chính.

II Mục đích và hình thức chứng nhận sự phù hợp về chất ợng công trình

l-1 Mục đích chứng nhận chất lợng công trình

Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc chứng nhận sự phùhợp về chất lợng công trình xây dựng theo quy định trong Thông t 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng là nhằm đánh giá khách quan và tin cậy vềthực trạng chất lợng của công trình vì lợi ích của cộng đồng, lợi ích của ngời khaithác, sử dụng công trình hoặc các đối tợng khác có lợi ích liên quan tới chất lợngcông trình (tổ chức bán bảo hiểm cho công trình, ngời thuê nhà )

2 Hình thức chứng nhận chất lợng công trình

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng thì chứng nhận chất lợng

đợc thực hiện theo hai hình thức :

2.1 Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực

Buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực

trớc khi đa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựngkhi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa

2.2 Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng khi có yêu cầuHình thức này thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền yêu cầuhoặc theo đề nghị của chủ đầu t trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm côngtrình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình

Khuyến khích áp dụng hình thức chứng nhận sự phù hợp về chất lợng côngtrình xây dựng

III Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trớc khi đa vào sử dụng

1 Đối tợng công trình

Các công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố do mấtkhả năng chịu lực có thể gây thảm hoạ đối với ngời, tài sản và môi trờng bắt buộcphải đợc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực gồm:

1.1 Công trình công cộng tập trung đông ngời từ cấp III trở lên: nhà hát, rạpchiếu bóng, vũ trờng, nhà ga, hội trờng, nhà thi đấu thể thao, sân vận động, trungtâm thơng mại, siêu thị, th viện, nhà bảo tàng và các công trình công cộng khác cóquy mô và chức năng tơng tự Riêng bệnh viện, nhà trẻ, trờng mẫu giáo, trờng học

Trang 14

1.5 Các công trình đợc Hội đồng nghiệm thu Nhà nớc các công trình xâydựng tổ chức kiểm tra hoặc nghiệm thu theo yêu cầu của Thủ tớng Chính phủ thìkhông phải chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực.

1.6 Trờng hợp công trình, hạng mục công trình đã đợc chứng nhận sự phùhợp về chất lợng trong đó có nội dung chứng nhận về an toàn chịu lực đáp ứng cácquy định tại Mục IV của bài này thì không phải thực hiện việc chứng nhận đủ điềukiện đảm bảo an toàn chịu lực

2 Trình tự, nội dung kiểm tra đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực

d) Trong quá trình kiểm tra thi công xây dựng công trình nếu phát hiện thấycác yếu tố có thể ảnh hởng tới khả năng chịu lực của công trình thì tổ chức kiểm tra

đề nghị chủ đầu t và các nhà thầu giải trình làm rõ Trờng hợp cần thiết tổ chứckiểm tra có thể đề nghị chủ đầu t tổ chức kiểm định chất lợng hoặc thí nghiệm,quan trắc đối chứng

đ) Sau từng đợt kiểm tra, tổ chức kiểm tra phải có văn bản thông báo kịp thời

về kết quả kiểm tra gửi cho chủ đầu t và các bên có liên quan

2.2 Kiểm tra công tác khảo sát, thiết kế:

a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của:

- Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khảo sát: theo quy định tại Điều 45 và

Điều 46 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2000 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu t xây dựng ( sau đây gọi tắt là Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

- Tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế: theo quy định tại Điều 47, Điều

07 tháng 4 năm 2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng);

c) Kiểm tra trình tự, thủ tục nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:theo hớng dẫn tại khoản 11 mục I Thông t 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của

Bộ Xây dựng “ Hớng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết

kế xây dựng công trình ” và khoản 2 Điều 1 của Nghị định 49/2008/NDD-CP ngày18/4/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

Trang 15

209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lợng công trìnhxây dựng ( sau đây gọi tắt là Nghị định 49/2008/NĐ-CP).

d) Kiểm tra trình tự thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ thiết kế xâydựng công trình : thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định12/2009/NĐ-CP , Điều 16 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 1của Nghị định 49/2008/NĐ-CP;

đ) Kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, thiết kế kỹ thuật (trờng hợpthiết kế 3 bớc) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trờng hợp thiết kế 2 bớc, 1 bớc); đánhgiá mức độ đáp ứng của các tài liệu này với các yêu cầu của quy chuẩn và tiêu

chuẩn kỹ thuật đợc sử dụng nhằm đảm bảo an toàn của chịu lực công trình

2.3 Kiểm tra công tác thi công xây dựng công trình

a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực củanhà thầu thi công xây dựng: theo quy định tại Điều 52, Điều 53 của Nghị định12/2009/NĐ-CP và Quy định điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công côngviệc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt đợc banhành kèm theo Quyết định 10/2008/QĐ-BXD ngày 25/6/2008 của Bộ trởng Bộ Xâydựng ( sau đây gọi tắt là Quy định 10/2008/QĐ-BXD) ;

b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hệ thống quản lý chấtlợng của nhà thầu thi công xây dựng: theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 củaNghị định số 209/2004/NĐ-CP;

c) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực nhàthầu t vấn quản lý dự án: theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Nghị định12/2009/NĐ-CP;

d) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực nhàthầu giám sát thi công xây dựng công trình : theo quy định tại Điều 51 Điều 54của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;

đ) Kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm: theo quy định tại Điều 12 của Quychế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đợcban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trởng

Bộ Xây dựng

e) Kiểm tra năng lực của các tổ chức kiểm định có liên quan : hiện cha cóquy định;

g) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật đối với công tác giám sát

và nghiệm thu chất lợng xây dựng : theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21,

Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;

h) Kiểm tra chất lợng thi công xây dựng thông qua tài liệu quản lý chất lợngcủa công trình hoặc hạng mục công trình đợc chứng nhận; đánh giá mức độ đápứng của các tài liệu này với yêu cầu của thiết kế nhằm đảm bảo an toàn chịu lựccủa công trình: theo danh mục tài liệu nêu tại mục b Phụ lục 3 Thông 12/2005/TT-BXD;

i) Kiểm tra các số liệu quan trắc và biểu hiện bên ngoài của kết cấu có liênquan tới khả năng chịu lực của công trình

3 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực

3.1 Trong vòng 15 ngày kể từ khi chủ đầu t tập hợp đủ hồ sơ, tài liệu hoànthành công trình, hạng mục công trình đợc chứng nhận; tổ chức kiểm tra cấp giấychứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực theo mẫu quy định tại Phụ lụccủa Thông t 16/2008/TT-BXD nếu kết quả kiểm tra đáp ứng đợc các điều kiện sau:

a) Công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình tuân thủ cácquy định của pháp luật về quản lý chất lợng đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toànchịu lực của công trình

Ngày đăng: 07/09/2012, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tổng hợp chi phí t vấn - Bài giảng chứng nhận sự phù hợp về chất lượng
ng Tổng hợp chi phí t vấn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w