1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI GIANG: CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ pps

78 4,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 678,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân phối thu nhập của mỗi nhóm phụ thưộc quyền sở hữu của họ với các yếu tố sản xuất:  Địa chủ có đất sẽ nhận được địa tô  Công nhân có sức lao động thì nhận được tiền công  Tư bản

Trang 1

CHƯƠNG II: CÁC MÔ HÌNH TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ.

Trang 2

Adam Smith (1723-1790)

Trang 3

Hgnn

Nnv

Trang 4

Thomas Robert Malthus

Trang 5

1.Điểm xuất phát của mô hình.

 Adam Smith được coi là người khai sinh của khoa học kinh tế, với tác phẩm “Của cải của các nước” ông trình bày những nội dung cơ bản :

 -Học thuyết về “giá trị lao động”: Lao động chứ không phải đất đai, tiền bạc là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước.

 -Học thuyết “Bàn tay vô hình” của thị trường sẽ đưa mọi người đến những cái tốt đẹp.

 -Về vai trò của chính phủ ông viết:” Hãy để mặc tất cả, hãy để mọi sự việc xẩy ra Dầu nhờn của lợi ích cá nhân sẽ làm cho các bánh xe kinh tế hoạt động một cách gần như kỳ diệu Không ai cần kế hoạch, không cần quy tắc, thị trường sẽ

I MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN VỀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 6

I MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN VỀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ

1 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế.

Theo Ricardo có 3 yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởng kinh tế

- Đất đai (R)

- Vốn (K-Capital)

- Lao động (L-Labor)

Y = f (R, K, L)

Ba yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định, không

thay đổi tùy thuộc vào từng ngành và phù hợp vớimột trình độ kĩ thuật nhất định

Trang 7

Đường đồng sản lượng có dạng chữ L

K

k1

k2

+ Để sản xuất 1 đơn vị ngô thì cần (1K-2L)

+ Vậy muốn sản xuất 3 đơn vị ngô thì cần (3K-6L)

Trang 8

 Trong ba yếu tố trên ông cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng nhất đồng thời là yếu tố giới hạn của sự tăng trưởng

2 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế.

R0R

K, L 0

GDPr

Trang 9

3.Phân chia các nhóm người trong xã hội.

 Tương ứng với các yếu tố tăng trưởng, Ricardo chia xã hội thành các nhóm người:

+ Địa chủ, + Nhà tư bản, + Công nhân

 Phân phối thu nhập của mỗi nhóm phụ thưộc quyền

sở hữu của họ với các yếu tố sản xuất:

 Địa chủ có đất sẽ nhận được địa tô

 Công nhân có sức lao động thì nhận được tiền công

 Tư bản có vốn sẽ nhận được lợi nhuận

Trang 10

3 Phân chia các nhóm người

trong xã hội.

 Do vậy, thu nhập của xã hội là tổng thu nhập của

các tầng lớp dân cư, nghĩa là bằng:

GDP = tiền công + lợi nhuận + địa tô.

 Trong các nhóm người của xã hội, các nhà tư

bản giữ vai trò quan trọng trong sản xuất và phân

phối, đặc biệt họ là tầng lớp chính thực hiện tích lũy cho phát triển sản xuất

Trang 11

4.Quan hệ cung cầu và vai trò của

chính sách kinh tế với tăng trưởng

Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng, thị trường với bàn tay vô hình dẫn dắt đã gắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội, làm linh hoạt giá cả và tiền công, tự hình thành và điều chỉnh các cân đối kinh tế, bảo đảm công việc làm đầy đủ Đây

là quan điểm cung tạo nên cầu.

Trang 12

Trong mô hình này AS luôn thẳng đứng ở mức sản lượng tiềm năng

nó quyết định mức sản lượng và việc làm của nền kinh tế Còn AD là hàm tổng cầu, được xác định bởi mức giá, không quan trọng với việc

* Điểm cân bằng của nền kinh tế

Trang 13

3 Vai trò của chính phủ trong sự tăng trưởng

kinh tế

Chính phủ không có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế thậm chí hạn chế khả năng phát triển kinh tế như:

+ Chính sách thuế

+ Một phần sản lượng quốc gia được giành vào những công việc không sinh lời như: trong lĩnh vực quản

lí, an ninh, quân đội…

Tóm lại chính phủ không nên can thiệp vào nền kinh tế

mà chỉ nên quản lí về mặt hành chính

Chính phủ có vai trò mờ nhạt trong phát triển KT, các chính sách KT của chính phủ chỉ có thể ảnh hưởng đến mức giá của nền KT chứ không hề tác động đến sản

Trang 14

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ CỦA K.MARX

Trang 16

II MÔ HÌNH KINH TẾ CỦA MÁC

1 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế.

 Theo Marx, các yếu tố tác động đến quá trính tái sản xuất là:

+ Đất đai (R) + Lao động.(L)

+ Vốn (K).

+ Tiến bộ kỹ thuật.(T)

Y=F(K,L,R,T)

Trang 17

II MÔ HÌNH KINH TẾ CỦA MÁC

- Về yếu tố lao động: Tác giả cho rằng lao động là yếu tố quan trọng nhất, vì đây là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị thặng dư Thời gian lao động của công nhân chia ra hai phần

Tỷ lệ m/v phản ánh mức độ bóc lột công nhân của nhà tư bản.

- Về yếu tố kỹ thuật: Do tăng thời gian lao động, giảm tiền lương của công nhân có giới hạn Cho nên tăng năng suất lao động thông qua cải tiến kỹ thật là con đường cơ bản để tăng khối lượng giá trị thặng dư và quy mô kinh tế

Trang 18

2 Sự phân chia giai cấp trong xã

hội tư bản

 Marx cũng chia xã hội thành 3 nhóm người, nhưng khác biệt là được chia làm 2 giai cấp:

+ Giai cấp tư sản (g.cấp bóc lột): Địa chủ và nhà tư bản

+ Giai cấp vô sản (g.cấp bị bóc lột): Công nhân

 Thu nhập tương ứng của 3 nhóm người này là địa tô,lợi nhuận và tiền công

 Khác với Ricacdo,Marx :sự phân phối này không hợp lý(mang tính chất bóc lột)

 Hình thành giai cấp bóc lột( sở hữu tư liệu sản xuất) và giai cấp bị bóc lột( chỉ có sức lao động)

Trang 19

3 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh

sự tăng trưởng

 Marx đứng trên lĩnh vực sản xuất để chia xã hội thành 2 lĩnh vực: sản xuất vật chấtphi sản xuất.Chỉ có sản xuất vật chất mới tạo ra sản phẩm xã hội

 Marx chia sản phẩm xã hội ra 2 hình thái: hiện vật và giá trị

Về mặt giá trị: lao động cụ thể được chuyển vào và giữ nguyên giá trị (C), lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (V+m )

Về mặt hiện vật (dựa vào công dụng của sản phẩm): tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

 Sự vận động giữa 2 hình thái giá trị và hiện vật phải thống nhất với nhau

Trang 20

Thu nhập quốc dân(TNQD): là phần còn lại của TSPXH sau khi trừ chi phí sản xuất,tư liệu tiêu dùng.Về mặt giá trị bao gồm: tư bản khả biến,giá trị thặng dư (V + m).

Trang 21

4 Chu kỳ sản xuất và vai trò của Nhà

nước đối với chính sách kinh tế

-Mác cho rằng, nguyên tắc cơ bản của sự vận động tiền và

hàng trên thị trường là phải bảo đảm thống nhất giữa hiện vật

và giá trị.

- Khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản thường là khủng hoảng thừa do cung tăng nhanh để tối đa hóa lợi nhuận trong khi sức cầu tăng chậm bởi tích lũy tư bản Khủng hoảng là một

“giải pháp” để lập lại thế cân bằng Khủng hoảng diễn ra với những phân kỳ và đặc điểm của nó.

-Chính sách kinh tế của chính phủ có vai trò quan trọng, đặc biệt là chính sách khuyến khích, nâng cao sức cầu hiện có.

Trang 22

VẬN DỤNG MÔ HÌNH CỦA MÁC

còn vận dụng mô hình của MÁC vào sự phát triển kinh tế nữa hay không, tại sao???

Trang 23

MÔ HÌNH KINH TẾ

CỦA KEYNES

Trang 24

John Maynard Keynes June 5, 1883-April 21, 1946

Trang 25

KINH TẾ HỌC KEYNES

* Nội dung mô hình.

Vào những năm 30 của thế kỷ 20, Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 cho thấy học thuyết “ tự

do điều tiết “ của thị trường và ”bàn tay vô hình” của trường phái cổ điển và tân cổ điển đã không còn sức thuyết phục.

Năm 1936, trong tác phẩm “Lý thuyết chung

về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của J.Keynes đánh

Trang 26

Kinh tế học Keynes là hệ thống lý luận kinh tế vĩ mô lấy

Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ

(thường được gọi tắt là Lý thuyết tổng quát), của

John Maynard Keynes (1883-1948) làm trung tâm và lấy nguyên lý cầu hữu hiệu làm nền tảng Nguyên lý cầu hữu hiệu khẳng định rằng, lượng cung hàng hóa là do lượng cầu quyết định Do đó, vào những thời kỳ suy thoái kinh tế, nếu tăng lượng cầu đầu tư hàng hóa công cộng (tăng chi tiêu công cộng), thì sản xuất và việc làm sẽ tăng theo, nhờ đó giúp cho nền kinh tế ra khỏi thời kỳ suy thoái

KINH TẾ HỌC KEYNES

Sơn trừ 2đ)

Trang 27

 Có hai đường tổng cung: AS-LR phản ánh mức sản lượng tiềm năng và AS-SR phản ánh khả năng thực tế Cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết ở mức sản lượng tiềm năng, thông thường sản lượng thực tế đạt ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng (YO<Y*), (xem sơ đồ:)

Trang 28

KINH TẾ HỌC KEYNES

Eo

Yp

SAS1 P

Trang 29

E o

Yp

SAS1 P

LAS

A D

Y0

Sự cân bằng kinh tế

Eo

SAS1 P

LAS

A D

Yp

Sự cân bằng kinh tế

A D

LAS

Yp P

Y0

Trang 30

KINH TẾ HỌC KEYNES

2 Vai trò của tổng cầu trong việc xác định sản lượng.

Keynes đánh giá cao vai trò của tiêu dùng trong việc kéo theo sản lượng thực tế:

Trang 31

KINH TẾ HỌC KEYNES

 Đầu tư DN quyết định quy mô việc làm Nhưng quy

mô đầu tư lại phụ thuộc:

+ Lãi suất cho vay.

+ Hiệu suất cận biên của vốn

Ông viết:”Sự thúc đẩy tăng sản lượng phụ thuộc vào sự

tăng lên của hiệu suất cận biên của một khối lượng vốn nhất định so với lãi suất”

Tác giả đã đề xuất nhiều hình thức hoạt động để kích thích và tăng tổng cầu và việc làm Do đó lý thuyết này còn được gọi là lý thuyết trọng cầu.

Trang 32

KINH TẾ HỌC KEYNES

3 Vai trò của chính sách kinh tế với tăng trưởng

Từ phân tích tổng quan, Keynes đi đến kết luận: Muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, Nhà nước phải thực hiện điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách, đặc biệt là những chính sách nhằm kích thích và tăng cầu tiêu dùng.

Trang 33

KINH TẾ HỌC KEYNES

Chính phủ sử dụng ngân sách để kích thích đầu tư (thông qua các đơn đặt hàng của chính phủ, trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp).

Áp dụng nhiều biện pháp để tăng lợi nhuận, giảm lãi suất.

Tăng khối lượng tiền trong lưu thông, lạm phát có mức độ

Coi trọng hệ thống thuế, áp dụng thuế thu nhập lũy tiến để làm cho phân phối công bằng hơn.

Coi trọng đầu tư của Chính phủ vào khu vực công

Trang 34

2008-2009 Keynes trỗi dậy

Trang 35

Bắt đầu từ năm 2008, đã từng có một trỗi dậy của

học thuyết Keynes giữa các nhà hoạch định chính sách khác nhau từ các nền kinh tế công nghiệp phát triển của thế giới Điều này bao gồm thảo luận và thực hiện các chính sách kinh tế phù hợp với các khuyến nghị thực hiện bởi

John Maynard Keynes để đáp ứng với các

Đại khủng hoảng như kích thích tài chính và

Trang 36

Sự xuất hiện của các

cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu trong năm

2008 nhắc một trỗi dậy của học thuyết Keynes giữa các nhà hoạch định chính sách Song song thay đổi này, có một số cũng đã được xét lại của

sự liên quan của các ý tưởng Keynes 'giữa các học giả, tuy nhiên, sự phục hồi kinh tế học Keynes tại học viện đã được nhiều tranh cãi và tắt.

Trang 37

Các phục hưng của Keynes 2009

Trang 38

2008-Trong sự trỗi dậy của các

cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2009 của các đồng thuận thị trường tự do đã bắt đầu thu hút bình luận tiêu cực, ngay cả bởi formers ý kiến từ chính quyền kinh tế.

Trang 39

Tại Hoa Kỳ và Anh

 Tháng 3/2008, thị trường Việt-guru Martin Wolf, trưởng kinh tế

bình luận tại Financial Times, đã thông báo về cái chết của

những giấc mơ của chủ nghĩa tư bản toàn cầu của thị trường

tự do, và trích dẫn Josef Ackermann, Giám đốc điều hành Deutsche Bank, như nói: "Tôi không còn tin rằng tự của thị trường-chữa bệnh quyền lực "Ngay sau đó kinh tế gia Robert Shiller đã bắt đầu ủng hộ chính phủ can thiệp mạnh mẽ

để giải quyết cuộc khủng hoảng tài chính, cụ thể trích dẫn Keynes.Macro kinh tế học James K Galbraith được sử dụng thường niên 25 Milton Friedman Bài giảng phân biệt để khởi động một cuộc tấn công chống lại sự đồng thuận sâu rộng đối với kinh tế monetarist và cho rằng kinh tế học Keynes đã đến

Trang 40

Nhà kinh tế học Keynes nổi bật bao gồm Paul Krugman, Robert Reich và

Joseph Stiglitz [sửa] Greg Mankiw Lập luận rằng các nhà kinh tế học Keynes là người đã cung cấp cái nhìn sâu sắc nhất duy nhất vào khủng hoảng, nhưng sau đó khuyến khích hoài nghi về một kích thích tài chính

Trang 41

Các công trình trên Keynes của Hyman Minsky,

rãi Nhiều cuộc thảo luận phản ánh biện hộ của Keynes phối hợp quốc tế của kích thích tài chính hoặc tiền tệ, và của các tổ chức kinh tế quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và

năm 1944, và có nhiều lập luận cần được cải cách ở một "mới Bretton Woods" này đã hiển nhiên ở G20 và APEC cuộc họp tại Washington, DC, và Lima, Peru, vào tháng 11 năm 2008, và trong phối hợp cắt giảm lãi suất của nhiều nước trong tháng mười một và tháng 12 năm 2008.

Trang 42

IMF và Liên Hiệp Quốc và các nhà lãnh đạo kinh tế chính trị như Thủ tướng Anh Gordon Brown ủng hộ một cách tiếp cận phối hợp quốc tế để kích thích tài chính Chủ tịch

cam kết quốc gia phát triển 0,7 phần trăm của gói kích thích của mình cho một lỗ hổng Quỹ hỗ trợ cho các nước đang phát triển Nó được lập luận (ví dụ: Donald Markwell) rằng sự vắng mặt của một cách tiếp cận quốc tế trong tinh thần của Keynes, hay thất bại của nó, risked những nguyên nhân kinh tế của cuộc xung đột chính trị quốc tế mà Keynes đã được xác định (ví dụ như trong những năm 1930) đến vào chơi một lần nữa

Trang 43

Trong một bài phát biểu vào ngày 08 tháng 1 2009, Tổng thống Barack Obama công bố một kế hoạch chi tiêu trong nước rộng lớn để chống suy thoái, tiếp tục phản ánh tư duy Keynes Kế hoạch này đã được ký bởi Tổng thống vào ngày 17 tháng hai năm

2009 Hiện đã có được cuộc tranh luận rộng rãi tại Quốc hội liên quan đến sự cần thiết, đầy đủ, và có khả năng tác động của gói, mà thấy nó đang được

Trang 44

Trong các quốc gia khác nhau

 Một quan tâm đến những ý tưởng mới trong Keynes

đã không được giới hạn ở các nước phương Tây Trong một bài phát biểu giao tháng 3 năm 2009

được hưởng cải cách hệ thống tiền tệ quốc tế,

Zhou Xiaochuan, thống đốc của Ngân hàng của nhân dân Trung Quốc hồi sinh ý tưởng của Keynes của một loại tiền tệ dự trữ trực thuộc Trung ương quản lý toàn cầu Tiến sĩ Chu lập luận rằng nó đã không may rằng đề nghị Bancor của Keynes đã không được chấp nhận tại Bretton Woods vào năm

1940

Trang 45

 Ông cho rằng loại tiền tệ quốc gia đều không thích hợp

để sử dụng như tiền tệ dự trữ toàn cầu như là kết quả của tiến thoái lưỡng nan Triffin - phải đối mặt với những khó khăn do công ty phát hành tiền tệ dự trữ trong cùng một lúc cố gắng để đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ trong nước của họ và đáp ứng nhu cầu các quốc gia khác cho dự trữ ngoại tệ Tiến sĩ Chu đề xuất một di chuyển dần dần hướng tới việc áp dụng IMF Quyền rút vốn đặc biệt (SDRs) như một loại tiền tệ dự trữ trực thuộc Trung ương quản lý toàn cầu

Trang 46

Các trỗi dậy Keynes tại học viện

 Trong khi các trường tư tưởng được gọi là kinh tế học Keynes mới đã chiếm ưu thế trong việc giảng dạy của kinh tế vĩ mô tại các trường đại học, New Keynesians phần lớn tin rằng chính sách tiền tệ đã đủ để ổn định nền kinh tế,

và chủ yếu là bị từ chối can thiệp chính sách tài khóa (như là chủ trương của Keynes) là không cần thiết

Trang 47

 Các cuộc khủng hoảng tài chính 2008 đã dẫn một số trong các nghiệp vụ kinh tế phải chú ý nhiều hơn đến các lý thuyết ban đầu của Keynes Trong tháng 2 năm

2009, Robert Shiller và George Akerlof lập luận trong

cuốn sách Thú linh hồn của họ mà Hoa Kỳ hiện nay đã

được gói kích thích quá nhỏ, vì nó không tính bị mất tài khoản của sự tự tin hoặc không đủ để khôi phục lại sự sẵn có của tín dụng Trong một bài báo năm 2009 Tháng Chín cho New York Times, về kinh tế nên học những bài học từ cuộc khủng hoảng, kêu gọi các nhà

Ngày đăng: 04/07/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH HARROD-DOMAR - BÀI GIANG: CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ pps
HÌNH HARROD-DOMAR (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm