1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đe KT ĐỊA 7

175 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề KT Địa 7
Người hướng dẫn PTS. Kra Jan Ha Huy
Trường học Trường Trung học cơ sở Đa M’Rông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đam Rông
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí, bồi dưỡng kĩ năngnhận biết các biểu khí hậu ơn đới qua các biểu đồ và qua ảnh.. - Xác định được sự phân

Trang 1

TuÇn 7 Ngµy so¹n 10/09/2009

TiÕt 14 Ngµy d¹y: 24/09/2009

-Chuẩn bị giấy kiểm tra

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định lớp 7a1……… 7a2………….7a3………

2 Kiểm tra.

- Phát đề kiểm tra

- HS làm bài, GV giám sát HS làm bài

- GV thu bài, nhận xét thái độ, ý thức làm bài của HS

I TRẮC NGHIỆ M KHÁCH QUAN:(5 điểm)

Hãy khoan tron đáp an đúng nhất:

Câu 1: Chủng tộc Môn gô lô ít có màu da:(0,5đ)

Câu 2: Nguyên nhân cơ bản của dân số tăng nhanh là: (0,5đ)

a Tỷ lệ sinh cao b Đời sống khó khăn

c Kinh tế phát triển d Môi trường bị ô nhiễm

Câu 3: Khu vực gió mùa điển hình của thế giới là: (0,5đ)

a Đông Nam Aù b Trung Aù

c Đông Nam Aù và Nam Aù d Đông Aù và Nam Aù

Câu 4: Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu: (0,5đ)

a Có sự biến đổi của tự nhiên theo thời gian và không gian

b Có nhiều thiên tai ,lũ lụt, hạn hán

c Có sự biến đổi của khí hậu theo sự biến đổi của gói mùa

d Có sự biến đổi của khí hậutheo sự phân bố của lượng mưa

Câu 5: Sắp xếp cảnh quan theo thứ tự càng gần chí tuyến: (0,5đ)

a Xa van, rừng thưa, đồng cỏ thưa b Vùng cỏ thưa, xa van

c Rừng thưa xavan,nửa hoang mạc d Xavan, rừng thưa

Câu 6: Ngyuên nhân dẫn tới làn sóng di dân của đới nóng: (0,5đ)

a Thiên tai liên tiếp mất mùa b Xung đột, chiến tranh, đói nghèo

c Đói nghèo thiếu việc làm d Tất cả các ý trên điều đúng

Câu 7: Những hậu quả của việc đô thị hóa nhanh ở đới nóng :(1.0đ)

a Ô nhiễm môi trường, hủy hoại cảnh quan, ùn tắt giao thông, tệ nạn xã hội…

b Xuất hiện các siêu đô thị đông dân của thế giới

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

c Đời sống người dân được cải thiện

d Cơ hội tìm kiếm việc làm cao

Câu 8: Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng: :(0,5đ)

a 30 VB -30VN b 5 VB-5VN

c Dọc theo đường xích đạo d Giữa hai đường chí tuyến

II/ TỰ LUẬN:(5 diểm)

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo?(1.0 điểm)

Câu 2: Hãy tính mật độ dan số của các nước.(1.0 điểm)

Câu 3:Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?(2.0 điểm)

Câu 4:Nêu những sự khác nhau giữa quầncư thành thị và quần cư nông thôn?(1.0 điểm)

4 Nhận xết

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài mới.

VI/ RÚT KINH NGHIỆM.

Đặc điểm khí hậu của mơi trường xích đạo ẩm:

- Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm Nhiệt độ trung bình năm từ 25-> 28 độ C

- Lượng mưa trung bình tháng từ 170 mm -> 250mm

- Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm-> 2500mm

 Nĩng quanh năm, mưa nhiều

*Đặc điểm khí hậu của mơi trường nhiệt đới

-Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo gió mùa

-Nhiệt độ trung bình năm >200C

-Biên độ nhiệt trung bình năm 80C

-Lượng mưa trung bình >1500mm và mùa khô ngắn có lượng mưa nhỏ

Nước Diện tích(km) Dân số(triệungười) số(người/km)Mật độ dân

Trang 3

Câu 4:(1 điểm)

*Khác nhau.

Quần cư nông thôn Quần cư thành thị

-Nhà Cửa Xen Ruộng Đồng, Tập Trung

Thành Làng Xóm

-Dân Cư Thưa

-Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ,

làng xóm, có phong tục, ạp quán cổ truyền…

-Sản xuất nông-lâm –ngưnghiệp.

-Nhà Cửa Xây Thành Phố Phường

-Dân cư đông

-Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân theopháp luận, quy định và nề nếp văn minh … -Sản xuất nông nghiệp và dịch vụ là chủyếu

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA.

HS

Điểm 0,1,2,3,4

Điểm dưới 5

Điểm 5

Điểm trên 5

Điểm 8,9,10

TiÕt: 15 Ngµy d¹y: 29/09/2009

Chương II:

MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỊA, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ƠN HỊA

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

Bài 13: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỊA

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của mơi trường đới ơn hịa

- Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

- Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và khơng gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới on hồ qua biểu đồnhiệt độ và lượng mưa

- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ lượng mưa cĩ ảnh hưởng đến sự phân bố các biểurừng ở đới ơn hịa

2 Kỹ năng:

- Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí, bồi dưỡng kĩ năngnhận biết các biểu khí hậu ơn đới qua các biểu đồ và qua ảnh

3 Thái độ: - Bão vệ môi trường.

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ cảnh quan thế giới hoặc bản đồ địa lí tự nhiên thế giới (nếu cĩ)

- Bản đồ thế giới cĩ các dịng biển (nếu cĩ)

- Ảnh 4 mùa ở đới ơn hịa

- Lược đồ các loại giĩ trên thế giới

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 7a 1 7 a 2 7ª 3

2 Bài cũ Kết hợp trong giờ học.

3 Bài mới

Hoạt đơng 1: Cá nhân/ cặp

- GV yêu cầu HS xác định vị trí đới ơn hịa

trong lược đồ 13.1 dựa vào đới nĩng và đới

lạnh, dựa vào vĩ độ ( giữa chí tuyến và vịng cực

Bắc ở cả 2 bán cầu) và so sánh phần đất đai đới

ơn hịa ở BBC và NBC

? Phân tích bảng số liệu, chứng minh tính chất

trung gian của khí hậu đới ơn hịa

? Quan sát lược đồ hình 13.1, cho biết nguyên

nhân gây ra tính thất thường của thời tiết đới ơn

hịa?

-> HS trả lời, GV giải thích các kí hiệu mũi tên

(giĩ Tây, dịng biển nĩng và khối khơng khí

nĩng, khối khí lạnh) và nguyên nhân gây ra

tính thất thường của thời tiết

- GV chốt lại

- GV sử dụng bảng phụ để giới thiệu thời gian

từng mùa, thời tiết từng mùa, sự biến đổi cây

+ Lượng mưa: khơng nhiều như đới nĩng

và khơng ít như đới lạnh

- Thời tiết thất thường

Ví dụ: Nhiệt độ xuống đột ngột < 00, giĩmạnh, tuyết rơi dày -> ảnh hưởng của đợtkhơng khí lạnh

Nhiệt độ tăng rất cao và khơ, dễ gâycháy ở nhiều nơi -> ảnh hưởng của đớikhí nĩng

=> Nguyên nhân do nằm ở vị trí trung giangiữa: hải dương - lục địa (Khối khí ẩm ướthải dương và khối khí lạnh lục địa), đớinĩng và đới lạnh (khối khí cực lục địa lạnh,khối khí chí tuyến nĩng khơ)

2 Sự phân hĩa của mơi trường

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa: 4 mùa:

Trang 5

trường ở đới ôn hòa.

? Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió tây ôn

đới với khí hậu ở đới ôn hòa

? Ở đại lục châu Á, từ phía tây sang phía đông

có các kiểu môi trường? Từ Bắc xuống Nam có

các kiểu môi trường nào?

? Ở Bắc Mĩ, từ Tây sang đông có các kiểu môi

trường nào? Từ Bắc xuống Nam có các kiểu

môi trường nào?

- GV lưu ý cho HS biết sự giống và khác nhau

của việc xác định đặc điểm của các kiểu khí hậu

ở đới nóng và đới lạnh

? Quan sát 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

trang 44, em có nhận xét về đặc điểm của từng

kiểu khí hậu như thế nào?

- Quan sát các ảnh 13.2, 13.3, 13.4 và đối chiếu

với các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tương

ứng vận dung kiến thức đã học để giải thích:

? Vì sao ở môi trường ôn đới Hải dương lại có

chiều rừng lá rộng?

? Vì sao ở môi trường ôn đới lục địa có rừng lá

kim?

? Vì sao ở môi trường địa trung hải có rừng

cây bụi gai?

Xuân - Hạ - Thu - Đông

- Thiên nhiên thay đổi theo vĩ tuyến, theo sựphân bố dòng biển và gió Tây ôn đới (từTây sang Đông, từ Bắc xuống Nam)

 Từ tây sang đông + Bờ Tây lục địa có môi trường ôn đớiHải dương: ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát

mẻ mùa đông không lạnh lắm => rừng lárộng

+ Càng vào sâu trong đất liền, tính chất lụcđịa càng rõ rệt: lượng mưa giảm dần, mùađông lạnh, mùa hạ nóng => rừng hỗn giao,

lá kim.(môi trường ôn đới lục địa)

 Từ Bắc xuống Nam + Vĩ độ cao: mùa đông lạnh và kéo dài,mùa hạ ngắn => rừng lá kim -> rừng hỗngiao -> thảo nguyên

+ Gần chí tuyến (MTĐTH): mùa hạ nóng

và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu đông

=> rừng cây bụi gai

4 Kết luận – đánh giá.

BTTN Khoanh tròn đáp án ý em cho là đúng:

1 Đặc điểm khí hậu đới ôn hòa là:

a Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh

b Thiên nhiên thay đổi theo 4 mùa: xuân, hạ, thu , đông

c Thời tiết thay đổi thất thường

d Cả 3 đều đúng

5 Hoạt động nối tiếp - HS về nhà học bài cũ Nghiên cứu trước bài mới.

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

Tiết 16 Ngµy d¹y: 06/10/2009

Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA.

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

1 Kiến thức:

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nơng nghiệp chính: hộ gia đình và trang trại ở đới ơn

hịa

- Giải thích được vì sao đới ơn hồ cĩ nền nơng nghiệp tiên tiến

- Trình bày được sự phân bố của các loại cây trồng và vật nuơi chủ yếu ở đới ơn hồ

- Xác định được sự phân bố của một số nơng sản chủ yếu thuộc các kiểu mơi trường củađới ơn hồ trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Khai thác một sĩ kiến thức từ tranh ảnh địa lí

3 Thái độ:

- Bảo vệ môi trường địa lí

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các mơi trường địa lí

- Tranh ảnh về sản xuất chuyên mơn hĩa cao (trồng trọt, chăn nuơi) ở đới ơn hịa: Bắc

Mĩ, Nam Mĩ, Ơ - xtrây - li -a, Bắc Âu, Đơng Âu

- Bản đồ nơng nghiệp của Hoa Kì

- Tranh ảnh về sản xuất nơng nghiệp ở đới ơn hịa

III Tiến trình dạy học

? Đới ơn hồ cĩ những hình thức tổ chức sản xuất nơng

nghiệp phổ biến nào?

? Các hình thức đĩ cĩ sự giống và khác nhau về quy

mơ sản xuất, trình độ chuyên mơn hố như thế nào?

? Nêu một số biện pháp khoa học kĩ thuật đã được áp

dụng trong nơng nghiệp ở đới ơn hồ?

? Nhận xét về số lượng, khối lượng, chất lượng sản

phẩm

- GV chỉ định một vài HS đại diện trình bày kết quả và

nêu những ví dụ minh hoạ về các biện pháp khoa học

kĩ thuật đã được áp dụng qua các hình ở trang 46, 47,

48

1 Nền nơng nghiệp tiên tiến.

- Hình thức: hộ gia đình và trang trại

- Quy mơ lớn, trình độ chuyên mơmhố cao

- Áp dụng các biện pháp khoa học kĩthuật hiện đại

- Số lượng sản phẩm nhiều, khốilượng lớn, chất lượng cao

Trang 7

- Yêu cầu các HS khác góp ý, bổ sung

- GV chốt lại: Nền nông nghiệp đới ôn hoà là một nền

nông nghiệp tiên tiến, cách thức tổ chức sản xuất nông

nghiệp theo quy mô lớn, áp dụng những tiến bộ khoa

học kĩ thuật để khắc phục khó khăn, bất lợi do thời tiết

gây ra ( Thuỷ lợi hoàn chỉnh, máy móc hiện đại, hệ

thống nhà kính )

Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích sự phân bố cây

trồng, vật nuôi của đới ôn hoà (20phút)

- GV nêu rõ đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường cận

nhiệt đới gió mùa (mùa đông ấm và khô, mùa hạ nóng

và ẩm), hoang mạc (rất nóng và khô)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát bản đồ

các môi trường địa lí, lược đồ hình 13.1, đọc mục 2

SGK kết hợp với kiến thức đã học để hoàn thành phiếu

học tập nhằm tìm hiểu về các cây trồng, vật nuôi chủ

yếu ở từng kiểu môi trường

- Yêu vầu HS nêu nhận xét và giải thích về sự phân bố

các cây trồng, vật nuôi ở đới ôn hoà

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả dựa vào bản đồ

Các môi trường địa lí

- Các nhóm khác góp ý, bổ sung.

- GV đưa thông tin phản hồi và chuẩn xác lại kiến thức

bằng bản đồ

- GV có thể nêu thêm ví dụ về sự thích nghi của các

cây trồng, vật nuôi ở từng kiểu môi trường Có sự phân

bố các cây trồng, vật nuôi khác là do:

+ Môi trường đới ôn hoà rất đa dạng (có các kiểu môi

trường khác nhau)

+ Sự thích nghi của cây trồng, vật nuôi

+ áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến, các sản

phẩm được sản xuất phù hợp với điều kiện khí hậu, đất

đai của từng kiểu môi trường

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếugồm:

+ Cận nhiệt đới gió mùa: lúa nước,đậu tương, bỏng, các loại hoa qủa:cam, đào

+ Địa Trung Hải: nho, cam chanh, ôliu

+ Ôn đới hải dương: lúa mì , củ cảiđường, rau, hoa quả, chăn nuôi bòsữa và bò thịt

+ Ôn đới lục địa: lúa mì đại mạch,khoai tây, ngô, lúa mì, chăn nuôi bò,ngựa, lợn

+ Hoang mạc ôn đới: chăn nuôi cừu

- Sản phẩm nông nghiệp đới ôn hoàrất đa dạng

- Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu củatừng kiểu môi trường đều khác nhau

Trang 8

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

Bài 15: HOẠT ĐỘNG CƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI ƠN HỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

- HS luyện tập kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí

3 Thái độ: Bảo vệ mơi trường.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ cơng nghiệp thế giới

- Bản đồ cơng nghiệp Hoa Kỳ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV giới thiệu cho HS biết trong nền cơng nghiệp đới ơn

hịa cĩ 2 ngành quan trọng: Cơng nghiệp khai thác, cơng

GV sử dụng bản đồ tự nhiên thế giới khắc lại nơi phân

bố ngành cơng nghiệp khai thác: Đơng Bắc, Hoa Kì, Uran

– Xi bia Liên Bang Nga, Phần Lan, Canada

? Vì sao lại nĩi ngành cơng nghiệp chế biến ở đới ơn hịa

1 Nền nơng nghiệp hiện đại, cĩ

cơ cấu đa dạng

- Cơng nghiệp khai thác phát triểnnhững nơi cĩ nhiều tài nguyênthiên nhiên, khống sản, rừng

- Cơng nghiệp chế biến là thế mạnh

và rất đa dạng: cĩ nhiều ngành sảnxuất khác nhau, từ sản xuất ranguyên liệu (luyện kim, lọc dầu )đến các sản phẩm tiêu dùng hàngngày và các loại máy mĩc đơn giảnđến tinh vi, tự động hĩa

2 Cảnh quan cơng nghiệp

- Tìm hiểu thuật ngữ " Cảnh quancơng nghiệp hĩa"

Trang 9

? Những nước nào có công nghiệp hàng đầu thế giới?

- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ "cảnh quan công nghiệp

hóa", GV giải thích thêm: là môi trường nhân tạo được

hình thành nên trong quá trình CNH, được đặc trưng bởi

các công trình đan xen với các tuyến đường luôn hiện ra

trước mắt chúng ta

- GV giúp HS nhận biết các loại cảnh quan công nghiệp

phổ biến ở đới ôn hòa theo thứ tự từ thấp lên cao (sử dụng

bản đồ công nghiệp Hoa Kì)

? Đọc nội dung mục 2 SGK quan sát H 15.1 cho biết:

+ Khu công nghiệp được hình thành như thế nào? Lợi ích

kinh tế của việc thành lập khu công nghiệp?

+ Trung tâm công nghiệp được hình thành như thế nào?

Các trung tâm công nghiệp thường phân bố ở đâu? Các

trung tâm công nghiệp có đặc điểm gì?

+ Vùng công nghiệp được hình thành như thế nào? Quy

mô? Đới ôn hoà thường có những trung tâm công nghiệp

lớn nào nổi tiếng thế giới?

? Quan sát H 15.3, nhận xét sự phân bố các trung tâm

công nghiệp chính ở đới ôn hòa?

? Quan sát H 15.1 và H 15.2, hãy mô tả

GV mô tả lại nội dung của 2 ảnh địa lí H15.1, 15.2

? Qua 2 bức ảnh đó, em cho biết trong 2 khu công nghiệp,

khu nào có khả năng gây ô nhiễm cho môi trường nhiều

nhất? Vì sao?

GV nhấn mạnh: đây là hạn chế của sự phát triển cảnh

quan công nghiệp đới ôn hòa, xu thế ngày nay của thế

giới nói chung và đới ôn hòa nói riêng là xây dựng các

"khu công nghiệp xanh" kiểu mới như H15.2 thay thế các

khu công nghiệp trước đây gây ô nhiễm môi trường

- Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp mọi nơi trong đới ôn hoà được biểu hiện ở các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp

- Cảnh quan công nghiệp là niềm

tự hào của các quốc gia trong đới

ôn hòa, các chất thải công nghiệp lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường

4 Kết luận – đánh giá.

HS làm bài tập 3 SGK

5 Hoạt động nối tiếp.

Học bài cũ + nghiên cứu bài mới

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

TiÕt 18 Ngµy d¹y: 13/10/09

Trang 10

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

Bài 16: ĐƠ THỊ HĨA Ở ĐỚI ƠN HỊA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đơ thị hố ở đới ơn hịa (phát triển về số lượng,

về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu, liên kết với nhau thành chùm đơ thị hoặc siêu đơ thị, pháttriển đơ thị cĩ quy hoạch)

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đơ thị hĩa ở các nước phát triển (nạnthất nghiệp, thiếu chỗ ở và cơng trình cơng cộng, ơ nhiễm, ùn tắc giao thơng) và cách giải quyết

2 Kỹ năng:

- HS nhận biết đơ thị cổ và đơ thị mới qua ảnh

3 Thái độ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Ảnh 1 vài đơ thị lớn của các nước phát triển

- Bản đồ dân số thế giới

- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân nghèo ở các nước phát triển

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp7a 1 7 a 2 7ª 3

2 Bài cũ

- Trình bày đặc điểm phát triển của ngành cơng nghiệp chế biến ở đới ơn hịa

- Xác định các trung tâm cơng nghiệp ở đới ơn hịa

- GV nêu câu hỏi lớn:

? Nét đặc trưng của đơ thị hĩa ở mơi trường đới ơn hịa là

gì?

GV sử dụng nhiều câu hỏi nhỏ gợi mở:

? Sự phát triển về số lượng của quá trình đơ thị hố được

biểu hiện như thế nào?

? Sự phát triển về chiều rộng được biểu hiện ra sao?

1 Đơ thị hĩa ở mức độ cao

- Nét đặc trưng của đơ thị hĩa

ở mơi trường đới ơn hịa

+ Tỉ lệ dân thành thị cao chiếmtới 75% dân số

Các thành phố chiếm tỉ lệ lớndân đơ thị của một nước

Trang 11

? Chứng minh sự phát triển về chiều cao, chiều sâu.

( Hình 16.2: Đô thị hiện đại Niu - Ióoc)

? Sự phát triển theo quy hoạch được biểu hiện như thế nào?

(Có các khu riêng, hệ thống đường xá toả khắp, Hình 15.1 và

? Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị, các siêu đô thị

sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì đối với môi trường?

? Có quá nhiều phương tiện giao thông trong các đô thị sẽ

ảnh hưởng gì đến môi trường?

(ô nhiễm không khí, nạn kẹt xe, tắc nghẽn giao thông )

- GV cùng HS chốt lại những vấn đề nảy sinh khi các đô thị

phát triển quá nhanh ở đới ôn hoà

? Đứng trước tình hình đó các đô thị ở đới ôn hoà đã đề ra

hướng giải quyết như thế nào?

Ví dụ:

Nhật Bản:Tôkiô -> Iô côhama-> Nagô ra-> Ôxa- ca -> Côbê-> Hirosima-> Phucuoca

Hoa Kì: Bô-xtơn-> tơn

Hoa Kì, Ca na da: Si-ca-go ->Môn-trê-an

+ Phát triển về chiều cao vàchiều sâu

+ Phát triển theo quy hoạch,bảo tồn được các công trìnhkiến thức cũ

+ Lối sống đô thị phổ biến ởmôi trường đới ôn hòa

2 Các vấn đề của đô thị

- Các đô thị phát triển quánhanh làm nảy sinh những vấnđề:

+ Môi trường: ô nhiễm môitrường, ùn tắc giao thông + Xã hội: dân nghèo đô thị, nạnthất nghiệp, người vô gia cư + Đô thị: thiếu nhà ở, thiếu cáccông trình công cộng

- Hướng giải quyết

Đô thị hoá "phi tập trung"+ Thành phố vệ tinh

+ Chuyển dịch công nghiệp vàdịch vụ đến các vùng mới.+ Đô thị hoá nông thôn

4 Kết luận – đánh giá.

? Nét đặc trưng của đô thị hoá ở đới ôn hoà là gì?

? Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị, các siêu đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn

đề gì? hướng giải quyết ?

5 Hoạt động nối tiếp.

Học bài cũ

Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 19 - Bài 17: Ô nhiễm môi trường đới ôn hoà

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

Tiết:19 Ngµy d¹y: 15/10/09

Bài 17: Ơ NHIỄM MƠI TRƯỜNG Ở ĐỚI ƠN HỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học, HS cần:

-Tích cực tham gia bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Các ảnh về ơ nhiễm khơng khí và nước (sưu tầm)

- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ơzơn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

- Nét đặc trưng của đơ thị hố ở đới ơn hồ là gì?

- Dân cư tập trung quá đơng vào các đơ thị ở đới ơn hồ làm nảy sinh các vấn đề XH gì?

? Quan sát 2 ảnh dưới đây, em cĩ suy nghĩ gì về vấn đề ơ

nhiễm khơng khí ở đới ơn hồ?

(H17.1: Khí thải => 1 trong những nguyên nhân gây ra

mưa axit

H17.2: Hậu quả của những trận mưa axit – làm chết cây

cối

=> Mơi trường khơng khí ở đới ơn hồ ơ nhiễm nặng nề)

? Theo các em hiểu thì “mưa a xít” là mưa như thế nào?

- GV yêu cầu HS quan sát các bức ảnh được trình chiếu

trên bảng và đọc bằng mắt đoạn "Sự phát triển của cơng

nghiệp hơ hấp cho con người " và "Sự bất cẩn khi sử

dụng vơ cùng nghiêm trọng"

? Em hãy nêu những nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí ở

đới ơn hồ?

? Ơ nhiễm khơng khí ở đới ơn hồ dẫn tới những hậu quả gì?

HS trư lời; GV diễn giảng và nhấn mạnh một số vấn đề:

+ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng lớp vỏ khơng khí gần mặt

1 Ơ nhiễm khơng khí

- Nguyên nhân

+ Do khí thải từ các nhà máycơng nghiệp và các phương tiệngiao thơng

+ Do sự bất cẩn khi sử dụngnăng lượng nguyên tử dẫn đến

rị rĩ các chất phĩng xạ vàokhơng khí

Trang 13

đất bị nóng lên do các khí thải tạo ra một lớp màn chắn ở

trên cao, ngăn cản nhiệt mặt trời bức xạ từ mặt đất không

thoát được vào không gian

+ Hậu quả của hiệu ứng nhà kính

+ Ô nhiễm phóng xạ:

 Năm 1986 nhà máy Chernobyl-Liên Xô cũ bị rò rĩ

 Uranium: U235 (Liên Xô cũ, 1988)

Sr90(Stron tium): 27,7 năm

Cs137: 32 năm

C14: 5568 năm phân huỷ

- GV trình chiếu một số bức ảnh thể hiện hậu quả của ô

nhiễm không khí, HS theo dõi

? Để giảm các khí thải gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà

nói riêng và toàn cầu nói chung thì các quốc gia đã làm gì?

? Nghị định thư Ki-ô-tô có vai trò như thế nào trong việc bảo

vệ môi trường không khí toàn cầu?

GV nhấn mạnh: Hoa kì là nước có lượng khí thải độc hại

bình quân đầu người cao nhất thế giới và chiếm 1/4 lượng

khí thải độc hại toàn cầu Thế nhưng Hoa Kì không phê

chuẩn Nghị định thư Ki-ô-tô Dư luận cho rằng nghị định

thư Ki-ô-tô một dự án đang đứng trước nguy cơ bị phá sản

vào năm 2012-năm tổng kết tình hình Lương tri của thế

giới mong muốn điều ngược lại

Hoạt động 2: Nhóm/Cặp.

? Quan sát ảnh 17.3 và 17.4 nêu một số nguyên nhân dẫn

đến ô nhiễm nước ở đới ôn hoà

- HS đọc nhanh đoạn “Việc tập trung phần lớn các đô thị ô

nhiễm nặng” và “Váng dầu trên đất liền”

? Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ở

đới ôn hoà?

HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức

? Quan sát các bức ảnh được trình chiếu kết hợp với kiến

thức SGK, em hãy cho biết hiện tượng gì xẩy ra? tác hại của

hiện tượng đó đối với sinh vật sống trong nước và ven bờ

như thế nào?

? Theo em "Thuỷ triều đỏ", "Thuỷ triều đen" là gì? (- GV

nêu rõ 2 thuật ngữ:

+ "Thuỷ triều đỏ": do nước có quá thừa đạm từ nước thải

sinh hoạt, từ phân hoá học và thuốc trừ sâu cho đồng ruộng

trôi xuống sông rạch

+ "Thuỷ triều đen": váng dầu ở các vùng ven biển do chất

thải của các nhà máy lọc dầu trên biển, chất thải rửa tàu, các

vụ tai nạn đường biển

cầu thay đổi, băng 2 cực tanchảy, mực nước đại dương dângcao và còn làm thủng tầng ôzôn,+ Sương mù đen -> tai nạn giaothông

+ Ô nhiễm phóng xạ hậu quả vôcùng nghiêm trọng

- Biện pháp

Kí nghị định thư Ki-ô-tô (cắtgiảm lượng khí thải và bảo vệ

sự trong lành của không khí)

2 Ô nhiễm nước

- Nguyên nhân

+ Sự tập trung của các siêu đô

thị ven biển + Chất thải của các nhà máy,sinh hoạt của các đô thị, lượngphân bón và thuốc trừ sâu dưthừa trên đồng ruộng

+ Váng dầu ở các vùng venbiển do chất thải của các nhàmáy lọc dầu trên biển, chất thảirửa tàu, các vụ tai nạn đườngbiển

- Hậu quả

+ Nước sông xẩy ra hiện tượng

"thuỷ triều đỏ"

-> chết ngạt các sinh vật sốngtrong nước

+ Nước biển xẩy ra hiện tượng

"thuỷ triều đen"-> chết các sinh

Trang 14

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RÔNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG

Câu 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà:

a Do khí thải của các nhà máy công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải

b Chất thải của các nhà máy công nghiệp

c Sự rò rĩ chất phóng xạ

d Cả a, b, c đều đúngCâu 3: Ô nhiễm không khí gây nên những hậu quả:

a Mưa a - xít và sương mù đen

b Hiệu ứng nhà kính

c Ô nhiễm phóng xạ

d Cả a, b, c đúngCâu 4: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng “thuỷ triều đỏ”

a Do nước thải của các nhà máy và chất thải sinh hoạt của các đô thị

b Lượng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu

c Váng dầu

d Cả a, b, c đúngCâu 5: “Thuỷ triều đen” là sự ô nhiễm nghiêm trọng nhất cho biển là do:

a Sự tập trung của các siêu đô thị ven biển

b Váng dầu do chất thải của các nhà máy lọc dầu trên biển, chất thải rửa tàu, các

vụ tai nạn đường biển

c Cả a và b đều đúng

d Cả a và b đều sai

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài cũ + Làm bài tập

- Nghiên cứu trước bài mới: chuẩn bị tốt bài thực hành - Bài 18: Thực hành

IV RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 15

TuÇn 10 Ngµy so¹n :10/10/09

Tiết 20 Ngµy d¹y: 20/10/09

Bài 18: THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua các bài tập thực hành: HS củng cố các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về:

- Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết được qua ảnh địa lí

- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khíthải độc hại

- Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T = 2P

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà (tự vẽ)

- Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao) (sưu tầm)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp7a 1 7 a 2 7ª 3

2 KIEÅM TRA 15 PHUÙT.

Câu 1 : Nêu những nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà ?

+ Mưa axit: làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng, gây ra các bệnh về đường

hô hấp của con người (0,5 điểm)

+ Hiệu ứng nhà kính: Trái Đất nóng lên Khí hậu toàn cầu thay đổi Dẫn đến băng 2 cựctan chảy đe doạ cuộc sống của con người ở những vùng đất thấp ven biển và trên các đảo, thủngtầng ôzôn, sương mù đen (1 điểm)

+ Ô nhiễm phóng xạ: hậu quả vô cùng nghiêm trọng (0,5 điểm)

3 Bài mới

- Mở bài

- Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV,

Hoạt động 1: Cá nhân/ cập

- GV lưu ý cho HS: cách thể

hiện mới trong các biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa ở bài tập 1(cả

nhiệt độ và lượng mưa đều được

Bài tập 1

* Biểu đồ A (550 45 ’ B)

- Nhiệt độ:

+ Không quá 100C vào mùa hạ

+ Có tới 9 tháng nhiệt độ xuống < 00C, tháng có nhiệt độ

Trang 16

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RÔNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG

thể hiện bằng đường và vị trí ghi

trên các tháng trong năm ở trục

hoành cũng khác)

- HS đọc nội dung bài tập 1, cho

biết yêu cầu cần đạt được khi

- GV yêu cầu HS kể tên các kiểu

rừng ở đới ôn hoà và đặc điểm

khí hậu ứng với từng kiểu rừng

GV bổ sung nếu cần

- HS quan sát 3 ảnh -> xác định

kiểu rừng

- GV giới thiệu cho HS biết ở

Ca-na-đa có cây phong đỏ, được

coi là biểu tượng cho Ca-na-đa,

có mặt trên quốc kì: lá phong

trên nền tuyết trắng Cây phong

- Lượng mưa:

+ Mưa ít + Tháng nhiều nhất không quá 50mm + Có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi

+ Mưa nhiều vào mùa hạ

-> Khí hậu địa trung hải

=> Khí hậu ôn đới hải dương

Trang 17

+ Giải thích

- GV cùng HS xác định dạng

biểu đồ cần vẽ

-> Chọn 1 trong 2 dạng biểu đồ:

biểu đồ đường, biểu đồ cột

- GV nêu rõ khái niệm biểu đồ

(biểu đồ đường, biểu đồ cột)

- GV nhận xét, đánh giá (cho điểm) với các HS trả lời đúng

- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập, chuẩn bị bài của HS

5 Hoạt động nối tiếp.

- Hoàn thành bài thực hành

- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 21- Bài 19 : Môi trường hoang mạc

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

TiÕt 21 Ngµy d¹y: 22/10/09

Chương III:

MÔI TRRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

Trang 18

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

Bài 19: MƠI TRƯỜNG HOANG MẠC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học bài, HS cần:

- HS rèn luyện các kĩ năng: + Đọc và so sánh 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

+ Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí

3.Thái độ: Bảo vệ quy luật của tự nhiên

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới

- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới

- Ảnh chụp các hoang mạc ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Quan sát lược đồ hình 19.1, cho biết các hoang mạc trên thế giới

thường phân bố ở đâu?

? Em hãy cho biết nguyên nhân hình thành các hoang mạc trên thế

giới?

HS trả lời; GV giải thích, chuẩn xác kiến thức

- GV xác định vị trí 2 địa điểm trên lược đồ 19.1 cho tồn HS thấy

? Qua các H19.2 và H19.3 nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang

mạc và so sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới

nĩng và đới ơn hồ

-> GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

- Sự khác nhau

+ Hoang mạc nĩng: Biên độ nhiệt năm cao, nhưng cĩ mùa đơng ấm

áp (> 100C) mùa hạ rất nĩng (>360C)

+ Hoang mạc lạnh: Biên độ nhiệt năm rất cao, nhưng cĩ mùa hạ

khơng quá nĩng (= 200C) mùa đơng rất lạnh (- 240C)

=> một bên là hoang mạc nĩng, một bên là hoang mạc lạnh

? Em hãy mơ tả quang cảnh hoang mạc qua H19.4, H19.5

(+ H19.4: Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi nhìn như 1 biển cát

mênh mơng (từ Đơng -> Tây 4500km, Bắc xuống Nam: 1800km)

với những đụn cát di động

ốc đảo: với các cây chà là cĩ hình dáng như cây dừa

+ H19.5: Hoang mạc A-ri-đơ-na ở Bắc Mĩ là vùng đất sỏi đá với

các cây bụi gai, với các cây xương rồng nến khổng lồ cao đến 5m,

1 Đặc điểm của mơi trường

* Nguyên nhân

- Cĩ dịng biển lạnh ngồikhơi ngăn hơi nước từbiển vào

- Nằm sâu trong nội địa xaảnh hưởng của biển

- Nằm dọc theo đường chítuyến bởi ở 2 chí tuyến cĩ

2 dải khí áp cao hơi nướckhĩ ngưng tụ thành mây

* Khí hậu

- Đặc điểm chung + Lượng mưa ít

+ Biên độ nhiệt năm rấtlớn

+ Biên độ nhiệt ngàyđêm cũng rất lớn

=> Khí hậu khơ hạn và vơcùng khắc nghiệt

* Cảnh quan

Trang 19

GV hướng dẫn HS nêu được 2 cách thích nghi.

HS thảo luận, trình bày; GV chuẩn xác

( Ví dụ: Cách 1:

+ Thân lá bọc sát hay biến thành gai

+ Bị sát và cơn trùng vùi xuống cát, chỉ ra ngồi kiếm ăn vào

ban đêm

+ Lạc đà ít đổ mồ hơi khi hoạt động

+ Người mặc áo chồng nhiều lớp trùm kín đều để tránh mất

nước vào ban ngày và chống rét vào ban đêm

Cách 2:

+ Cây cĩ bộ rễ sâu và toả rộng

+ Cây xương rồng khổng lồ và cây cĩ thân hình chai để dữ trữ

túi nước trong thân cây

+ Lạc đà ăn và uống nhiều để dự trữ mỡ ở trên bướu )

- Bề mặt cát hay sỏi đábao phủ

- Thực vật cằn cõi, thưathớt

- Động vật rất hiếm

- Dân cư tập trung ở các

ốc đảo

2 Sự thích nghi của thực, động vật với mơi trường.

Với khí hậu khơ hạn

và khắc nghiệt ở mơitrường hoang mạc các giớisinh vật thích nghi theo 2cách:

- Tự hạn chế sự mất nước

- Tăng cường dự trữ nước

và chất dinh dưỡng trong

cơ thể

4 Kết luận – đánh giá.

- Thế nào là hoang mạc? Hoang mạc cĩ những đặc điểm gì?

5 Hoạt động nới tiếp.

TiÕt 22 Ngµy d¹y: 24/10/09

Bài 20: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoangmạc, qua đĩ làm nổi bật khả năng thích ứng của con người đối với mơi trường

Trang 20

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

- Biết được nguyên nhân hoang mạc hố đang mở rộng trên thế giới những biện pháp cảitạo hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào cuộc sống, vào cải tạo mơi trường sống

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh địa lí và tư duy tổng hợp địa lí

3 Thái độ -Luôn phấn đấu vượt qua hoàn cảnh.

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại hoang mạc

- Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc ở các nước A-rập hay Bắc Mĩ

- Ảnh về cách phịng chống hoang mạc hố trên thế giới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Quan sát H20.1, H20.2 xác định các hoạt động kinh tế cổ

truyền ở mơi trường hoang mạc

( H20.1: Trồng trọt trong các ốc đảo

H20.2: Chuyên chở hàng hố qua hoang mạc

-> thương nghiệp phát triển)

? Tại sao lại trồng trọt được trong các ốc đảo?

- GV nhấn mạnh: tính chất khơ hạn của khí hậu nên chỉ cĩ

thể trồng trọt được ở các ốc đảo

- GV giới thiệu cho HS biết chăn nuơi du mục là hoạt động

kinh tế cổ truyền ở hầu hết các hoang mạc trên thế giới với

các vật nuơi phổ biến là dê, cừu, lạc đà, lừa, ngựa

? Tại sao lại phải chăn nuơi du mục?

? Một số dân tộc sống chở hàng hố qua hoang mạc bằng

phương tiện gì?

-> GV tổng kết các hoạt động kinh tế cổ truyền trong

hoang mạc

- GV mơ tả H20.3, H20.4

? Quan sát các H20.3, H20.4 phân tích vai trị của kỹ thuật

khoan sâu trong việc làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc

mỏ, khí đốt)

+ Du lịch hành trình qua hoang mạcđang phát triển

2 Hoang mạc đang ngày càng mở

Trang 21

? Quan sát H 20.5, em cĩ nhận xét gì ?

( khu dân cư đơng nhưng ít cây xanh và cát đang lấn chiếm

dần vào một vài khu dân cư ở vùng rìa)

? Em hãy cho biết nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày

- GV phân tích nội dung H20.3 và H20.6

+ H 20.3: cảnh cải tạo hoang mạc ở Libi để trồng trọt.

+ H 20.6: cảnh một khu rừng chống cát hay từ hoang mạc

Gơ-Bi lấn vào vùng Tây Bắc Trung Quốc Phía xa là khu

rừng lá kim, rừng lá rộng chen lẫn những đồng cỏ đang

+ Do con người khai thác rừng quámức

- Biện pháp + Đưa nước vào hoang mạc bằnggiếng khoan hay bằng kênh đào + Trồng cây gây rừng chống cátbay, cải tạo khí hậu

4 Kết luận – đánh giá.

? Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay

? Vì sao diện tích hoang mạc ngày càng được mở rộng

5 Hoạt động nới tiếp.

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trước bài mới: Chương IV: Mơi trường đới lạnh

IV RÚT KINH NGHIỆM.

TiÕt 23 Ngµy d¹y: 26/10/09

Chương IV:

MƠI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Bài 21: MƠI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

Trang 22

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh (lạnh lẻo, cĩ ngày và đêm dài từ 24 giờđến tận 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết)

- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật để tồn tại trong mơi trường đới lạnh

2 Kỹ năng.

Rèn luyện kĩ năng, phân tích lược đồ, đọc biểu đồ nhiệt độ, lương mưa của đới lạnh

3 Thái độ Yêu thiên nhiên.

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Trình bày các hoạt động kinh tế của con người ở mơi trường hoang mạc

- Nguyên nhân làm cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng trên thế giới

+ Tìm ranh giới của mơi trường đới lạnh ở 2 bán cầu?

+ Nhận xét sự khác nhau giữa mơi trường đới lạnh ở

Bán cầu Bắc và mơi trường đới lạnh ở bán cầu Nam?

? Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hon - man và tìm

ra những đặc điểm cơ bản về khí hậu của mơi trường

 Lượng mưa trung bình năm 133mm -> thấp

 Tháng mưa nhiều nhất tháng 7- 8, khơng quá 20 mm/

- Trên các vùng biển ở đới lạnh cĩnúi băng và băng trơi vào mùa hạ

Trang 23

Hoạt động 2: Cặp

- HS quan sát H 21.6 và 21.7; mô tả nội dung 2 bức ảnh

đó:

+ Ảnh 21.6: Đài nguyên Bắc Âu vào mùa hạ với đám

rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng Phía xa ở ven bờ

là các cây thông lùn

+ Ảnh 21.7: Đài nguyên Bắc Mĩ vào mùa hạ với thực

vật nghèo nàn, thưa thớt hơn Chỉ thấy vài túm địa y

mọc lác đác đang nở hoa đỏ Ở đây không thấy cây

thông lùn như ảnh ở Bắc Âu

-> Đài nguyên Bắc Mĩ có khí hậu lạnh hơn đài

nguyên Bắc Âu

? Qua đó em có nhận xét gì về giới thực vật ở đây?

GV gợi mở:

+ Về cây cỏ ở đài nguyên đới lạnh số lượng cây loài

cây, độ cao của cây?

+ Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ?

? Quan sát 3 ảnh 21.8, 21.9, 21.10 nêu tên các động

vật sống ở đới lạnh

? Động vật thích nghi với môi trường bằng cách nào?

? Thực vật thích nghi với môi trường ở đây bằng cách

nào?

2 Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường

- Giới thực, động vật+ Thực vật gồm có thông lùn, liễulùn, chủ yếu rêu, địa y, cây cỏ.+ Động vật: tuần lộc, chim cánhcụt, Hải cẩu, gấu trắng

-> Động vật phong phú hơn thựcvật

- Cách thích nghi của thực, động vật+ Động vật có 2 cách thích nghi: Chống lạnh chủ động: có lớp lòngdày hoặc lớp mỡ dày dưới da, sốngthành bầy đàn đông đúc sưởi ấmcho nhau

Chống lạnh thụ động: ngũ đông

để giảm tiêu hao năng lượng hoặc

di cư đến nơi ấm áp hơn để mùađông

+ Thực vật: chỉ phát triển trong thờigian ngắn ngủi mùa hạ, cây thấplùn, còi cọc

4 Kết luận – đánh giá.

GV yêu cầu HS làm bài tập

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trước bài mới

IV RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 24

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

TiÕt 24 Ngµy d¹y: 29/10/2009

Bài 22: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần

2 Kỹ năng.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lí, kĩ năng vẽ sơ đồ về các mối quan hệ

3 Thái độ Tích cực tham gia sản xuất.

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế thế giới hay bản đồ khống sản thế giới

- Ảnh các thành phố ở đới lạnh của các nước Bắc âu, Ai - xơ - len, Mĩ, Ca -na- da, Liênbang Nga, hoặc ảnh các hoạt động kinh tế ở cực và của các dân tộc Phương Bắc (sưu tầm trongcác tạp chí hoặc lich )

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp7a 1 7 a 2 7ª 3

2 KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1 : Thực vật và động vật thích nghi với mơi trường đới lạnh bằng những cách nào ?

ĐÁP ÁN

Câu 1 : Thực vật và động vật thích nghi với mơi trường đới lạnh

- Thực vật: chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi, trong các thung lũng kín giĩ, cây thấplùn, cịi cọc

? Quan sát H 22.1, cho biết:

+ Cĩ các dân tộc nào sinh sống ở đới lạnh

Phương Bắc

+ Địa bàn cư trú của các dân tộc sống

bằng nghề chăn nuơi và địa bàn cư trú của các

=> Hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh

Trang 25

? Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven bờ

biển của Bắc Âu, Bắc Á, Bắc Mĩ và bờ biển

phía nam và phía đông đảo Grơn - len, mà

không sống ở gần cực Bắc và cực Nam của

Trái Đất?

? Quan sát H 22.2 và 22.3, hãy mô tả 2 bức

ảnh đó

? Nghiên cứu SGK, em hãy kể tên các nguồn

tài nguyên ở đới lạnh

? Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên thiên

nhiên ở đới lạnh vẫn chưa được khai thác?

Hoạt động 2: Nhóm

? Quan sát 2 ảnh 22.4 và 22.5 hãy mô tả

? Cho biết các hoạt động kinh tế chủ yếu hiện

nay ở đới lạnh

- GV nhắc lại cho HS các vấn đề quan tâm về

môi trường đới nóng

? Vậy theo các em vấn đề cần quan tâm đối

với môi trường ở đới lạnh là gì?

- GV nêu rõ vai trò của Tổ chức Hoà Bình

2 Việc nghiên cứu và khai thác môi trường

- Các hoạt động kinh tế hiện đại:

+ Khai thác dầu mỏ + Khai thác khoáng sản quý: Kim cương,vàng, Uranium

+ Đánh bắt và chế biến sản phẩm cá voi + Chăn nuôi thú có lông quý

- Vấn đề lớn cần giải quyết ở môi đới lạnh+ Bảo vệ động vật quý hiếm (cá voi và thú cólông quý) có nguy cơ bị tuyệt chủng

+ Giải quyết sự thiếu nhân lực

4 Kết luận – đánh giá.

-HS làm bài tập 3 SGK

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài cũ

- Nghiên cứu bài mới:

IV RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 26

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

TiÕt 25 Ngµy d¹y: 29/10/09

Chương V: MƠI TRƯỜNG VÙNG NÚI.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

Bài 23: MƠI TRƯỜNG VÙNG NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:

- HS rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lí và cách đọc lát cắt một ngọn núi

3 Thái độ Bảo vệ d9ầu nguồn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Ảnh chụp phong cảnh các vùng núi ở nước ta (Sa -pa, Đà lạt, Tam đảo) và các nướckhác do GV sưu tầm từ tạp chí hay lịch

- Bản đồ địa hình thế giới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp7a 1 7 a 2 7ª 3

2 Bài cũ

- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc Phương Bắc ở đới lạnh

- Đới lạnh cĩ những tài nguyên chủ yếu nào? Tại sao đến nay đới lạnh vẫn chưa đượckhai thác nhiều?

3 Bài mới

- Mở bài

- Hoạt đơng dạy học

Hoạt động 1: Cả lớp - Cặp

- GV hướng dẫn HS cách đọc lát cắt

? Quan sát H 23.2, cho biết:

+ Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi như thế

nào?

+ Vì sao cây cối lại biến đổi theo độ cao?

(Càng lên cao càng lạnh)

? Quan sát H 23.2, cho biết vùng núi Anpơ, từ chân

núi đến đỉnh núi cĩ mấy vành đai thực vật

? Quan sát H 23.1, em hãy mơ tả quanh cảnh vùng

núi Nê-pan và nhận xét

GV mơ tả, nhận xét lại, chuẩn xác kiến thức

=> Nhận xét: Trên đỉnh núi chỉ cĩ tuyết phủ trắng,

khơng cịn cây cối như ở sườn núi)

? Quan sát H 23.3, nhận xét sự thay đổi của các

vành đai thực vật ở vùng núi đới nĩng và vùng núi

1 Đặc điểm của mơi trường.

- Ở vùng núi, khí hậu và thực vật thayđổi theo độ cao

+ Khí hậu: Càng lên cao khơng khícàng lỗng và càng lạnh, cứ lêncao100m thì giảm 0,6oC

* Giới hạn của băng huyết vĩnh viễn Đới ơn hồ: 3000m

Đới nĩng: 5500m+ Thực vật

Từ chân núi lên đỉnh núi đã tạo nên

sự phân tầng thực vật theo độ caocũng gần giống như khi đi từ vùng vĩ

độ thấp lên vùng vĩ độ cao

Trang 27

đới ôn hoà.

? Quan sát H 23.2, nhận xét về sự phân tầng thực

vật ở hai sườn của dãy núi An-pơ Cho biết nguyên

nhân

GV gợi mở cho HS bằng các câu hỏi nhỏ:

+ Sự khác nhau giữa sườn đón nắng và sườn khuất

nắng ở đới ôn hoà về sự phân bố cây cối?

+ Vì sao các vành đai thực vật ở sườn đón nắng nằm

cao hơn ở sườn khuất nắng?

-> GV chuẩn xác kiến thứ

- Thảo luận lớp

? Hãy phân tích ảnh hưởng của độ dốc đến tự nhiên,

kinh tế vùng núi

HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức

- GV liên hệ với vùng núi ở nước ta

Hoạt động 2: Cả lớp

? Nêu đặc điểm chung nhất của các dân tộc sống ở

vùng núi nước ta

GV sử dụng câu hỏi gợi mở:

+ Ở vùng núi nước ta có các dân tộc nào sinh sống?

+ Họ sống ở trên núi cao, lưng chừng núi hay chân

núi?

? Qua đó em có nhận xét gì về các cư dân vùng núi

HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức

- GV lấy một số ví dụ để minh hoạ thêm về nơi cư

trú ở một số vùng núi trên thế giới

- Khí hậu và thực vật còn thay đổitheo hướng của sườn núi

+ Ở những sườn đón nắng các vànhđai thực vật nằm ở độ cao cao hơnsườn khuất nắng vì khí hậu ấm áphơn

+ Ở những sườn đón gió (ẩm hơn, ấmhơn hoặc mát hơn) thực vật đa dạng,phong phú hơn ở bên sườn khuất gió (khô hơn, nóng hoặc lạnh hơn)

- Khó khăn:

+ Thiên tai: lũ quét, sạt lỡ đất

+ Gây trở ngại đối với giao thông đilại, hoạt động kinh tế

2 Cư trú của con người.

- Vùng núi là địa bàn cư trú của cácdân tộc ít người

- Vùng núi có dân cư thưa thớt

- Địa bàn cư trú của con người ở vùngnúi phụ thuộc vào địa hình (nơi cómặt bằng để canh tác, chăn nuôi), vàokhí hậu (mát mẻ, trong lành), vàonguồn tài nguyên rừng, nguồn nước

4 Kết luận – đánh giá.

Trả lời câu hỏi 1- SGK

5 Hoạt động nối tiếp.

Học bài cũ + nghiên cứu trước bài mới

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

TiÕt 26 Ngµy d¹y: 03/11/09

Trang 28

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

Bài: 24 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:

2 Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí.

3 Thái độ Trồng rừng, bảo vệ rừng.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Ảnh về các hoạt động kinh tế ở các vùng núi trên thế giới(sưu tầm)

- Ảnh về các dân tộc và các lễ hội ở vùng núi trên thế giới ( sưu tầm)

- Ảnh về các thành phố lớn trong các vùng núi trên thế giới (sưu tầm)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Quan sát hình 24.1 và 24.2, cho biết:

+ Các hoạt động kinh tế cổ truyền ở trong ảnh là hoạt

động kinh tế nào?

+ Nêu một số hoạt động kinh tế khác ở vùng núi?

? Ở vùng núi tỉnh ta cĩ những hoạt động kinh tế nào?

- Thảo luận lớp:

? Tại sao các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân

tộc vùng núi lại đa dạng và khơng giống nhau?

HS trình bày, GV giải thích lại:

+ Tài nguyên và mơi trường các vùng núi khác nhau

+ Do tập quán canh tác và truyền thống của các dân tộc

khác nhau

+ Do giao lưu khĩ khăn

- GV chốt lại

? Quan sát H 24.3, em hãy mơ tả nội dung bức ảnh

(Một con đường ơtơ ngoắt ngoéo để vượt qua vùng núi)

- GV nêu những khĩ khăn do mơi trường vùng núi gây

trở ngại cho tổ chức sản xuất và đời sống

+ Độ dốc cao -> đi lại khĩ khăn

1 Hoạt động tế cổ truyền

- Những hoạt động kinh tế cổ truyền củacác dân tộc ít người ở vùng núi:

+ Chăn nuơi+ Trồng trọt+ Sản xuất hàng thủ cơng+ Khai thác chế biến lâm sản…

=> hoạt động kinh tế hết sức đa dạng vàphù hợp với hồn cảnh cụ thể của từngnơi

Trang 29

+ Dịch bệnh do sâu bọ, côn trùng gây ra.

-> GV nhấn mạnh: phát triển giao thông và phát triển

điện là 2 điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự phát triển

kinh tế vùng núi

? Tại sao phát triển giao thông và điện lực lại là những

việc cần làm trước để biến đổi bộ mặt của các vùng

núi?

- GV chốt lại

- GV yêu cầu HS nhắc lại các vấn đề về môi trường của

đới nóng, đới ôn hoà, đới lạnh, hoang mạc

? Vậy vấn đề về môi trường ở vùng núi là gì?

- GV trình bày về sự phát triển kinh tế của các vùng núi

đã đặt ra nhưng vấn đề về môi trường: chống phá rừng,

chống xói mòn đất đai, chống săn bắt động vật quý

hiếm, chống gây ô nhiễm nguồn nước, bảo tồn thiên

nhiên đa dạng

- GV cung cấp một số sự kiện ảnh hưởng đến môi

trường ở vùng núi

2 Sự thay đổi kinh tế - xã hội

- Giao thông phát triển giúp cho việctrao đổi hàng hoá, giảm bớt sự cách trởgiữa vùng núi với vùng đồng bằng vàvùng ven biển

- Điện lực phát triển cung cấp nănglượng

=> biến đổi bộ mặt của các vùng núi,nhiều ngành kinh tế mới đã xuất hiện

- Tuy nhiên, ở một số nơi sự phát triểnnày đã tác động tiêu cực đến môi trường,đến bản sắc văn hoá của các dân tộc ởvùng núi

4 Kết luận – đánh giá.

GV sơ kết bài học (ghi nhớ SGK)

5 Hoạt động nối tiếp.

+ Học bài cũ

+ Ôn tập chương II, III, IV, V (GV phát đề cương ôn tập)

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

Tiết 27 Ngµy d¹y: 10/11/09

Trang 30

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

ƠN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hệ thống và nắm vững các đặc điểm tự nhiên (vị trí giới hạn, khí hậu, cảnh quan và sựthích nghi của giới thực động vật ) và hoạt động kinh tế của con người ở các mơi trường địa lí

và kiểu mơi trường địa lí: đới ơn hồ, hoang mạc, đới lạnh và vùng núi

2 Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích lược đồ và bản đồ

3.Thái độ -Luôn phấn đấu vượt qua hoàn cảnh.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ các mơi trường địa lí

- GV tổ chức cho HS ơn tập bằng cách thảo luận nhĩm

+ Phân cơng nhiệm vụ cho mỗi nhĩm

Nhĩm 1: Ơn tập lại những nội dung

? Xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của các mơi trường: đới ơn hịa, đới lạnh,hoang mạc và vùng núi

? Nêu đặc điểm khí hậu của mơi trường trên

Nhĩm 2: Ơn tập lại những nội dung

? Trình bày các đặc điểm tự nhiên khác của mơi trường: đới ơn hịa, đới lạnh, mơi trườnghoang mạc và vùng núi

+ Sự phân hĩa của mơi trường đới ơn hịa?

+ Sự thích nghi của thực, động vật với mơi trường ở hoang mạc?

+ Sự thích nghi của thực, động vật với mơi trường ở đới lạnh

Nhĩm 3: Ơn tập lại những nội dung

? Trình bày hoạt động kinh tế của con người ở đới ơn hồ

+ Hoạt động nơng nghiệp

+ Hoạt động cơng nghiệp

? Nét đặc trưng của đơ thị hố ở đới ơn hồ là gì?

? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh ở đới ơn hồ khi các đơ thị phát triển quá nhanh vàhướng giải quyết

Nhĩm 4: Ơn tập lại những nội dung

? Cho biết hoạt động kinh tế của con người ở các mơi trường đới lạnh, kiểu mơi trườnghoang mạc và vùng núi

+ Hoạt động kinh tế ở đây bao gồm những ngành kinh tế nào?

+ Đặc điểm của các hoạt động kinh tế đĩ?

Nhĩm 5: Ơn tập lại những nội dung

Trang 31

? Các vấn đề đặt ra về môi trường và kinh tế - xã hội ở các môi trường: đới ôn hoà, đớilạnh và kiểu môi trường hoang mạc và vùng núi là gì?

+ Các nhóm cử đại diện trình; các nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn xác kiến thức

5 Hoạt động nối tiếp.

- Về nhà ôn tập lại các bài học

- Chuẩn bị trước bài mới:

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

Trang 32

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

TiÕt 28 Ngµy d¹y: 05/11/09

PHẦN BA: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

Bài 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Nắm được sự phân chia thế giới thành lục địa và châu lục

- Nắm vững 1 số khái niệm kinh tế cần thiết: thu thập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong ởtrẻ em và chỉ số phát triển con người, sử dụng các khái niệm này để phân loại các nước trên thếgiới

2 Kỹ năng -Đọc, phân tích bản đồ và số liệu.

3 Thái độ - Yêu thiên nhiên và đat nước.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu

- Bảng số liệu thống kê về GDP, dân số, số trẻ em tử vong và chỉ số phát triển con ngườicủa một số quốc gia trên thế giới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Lục địa là gì ? Trên thế giới cĩ bao nhiêu lục địa ?

- HS lên bảng xác định các lục địa và các châu lục

trên Trái đất

? Nhận xét sự khác nhau giữa các lục địa và châu

lục?

? Quan sát bản đồ thế giới, nêu tên các đại dương

bao quanh từng lục địa?

? Quan sát bản đồ thế giới, kể tên 1 số đảo và quần

đảo lớn nằm chung quanh từng lục địa

? Nêu tên các châu lục trên thế giới

? Lục địa Á - Âu cĩ điểm gì khác so với các lục địa

cịn lại?

(Một lục địa bao gồm 2 châu lục: Á, Âu)

? So với các châu lục thì Châu Mĩ cĩ điểm gì khác?

(Một châu lục bao gồm 2 lục địa lục địa Bắc Mĩ và

1 Các lục địa và các châu lục

- Lục địa là khối đất liền rộng lớn hàngtriệu km2, cĩ biển và đại dương baoquanh

- Trên thế giới cĩ 6 lục địa: Á, Âu,Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ơ-xtrây-li-a,Nam Cực

- Châu lục bao gồm diện tích đất liền

và các đảo, quần đảo chung quanh

- Trên thế giới cĩ 6 châu lục: châu Á,

Trang 33

? Hiện nay trên thế giới có bao nhiêu quốc gia và

vùng lãnh thổ, số quốc gia ở từng châu lục như thế

nào?

? Dựa vào chỉ tiêu nào để phân loại các quốc gia

trên thế giới và đánh giá sự phát triển KT - XH của

từng nước, từng châu lục?

? Thế nào gọi là các quốc gia phát triển và các quốc

gia đang phát triển?

- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK (trang 81)

? Ngoài cách phân loại trên còn có cách phân loại

nào khác nữa không? Nếu có hãy trình bày cách đó

? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy lấy ví dụ về

các quốc gia thuộc từng nhóm nước trên

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu ĐạiDương, châu Nam Cực

2 Các nhóm nước trên thế giới.

- Hiện nay trên thế giới có hơn 200quốc gia và vùng lãnh thổ

- Chỉ tiêu phân loại dựa vào: thu thậpbình quân đầu người, tỉ lệ tử vong củatrẻ em, chỉ số HPI

Nhómnước

Thu thậpbình quântheo đầungười

HDI

Tỉ lệ tửvongcủa trẻ

em Các

quốc giapháttriển

> 20000USD/ năm 0.7 ->≈ 1

Rấtthấp

Cácquốc giađangpháttriển

< 20000USD/ năm

+ Nước công nghiệp+ Nước nông nghiệp+ Nước công nghiệp mới

4 Kết luận – đánh giá.

? Tại sao nói " thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng"

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài cũ

- Nghiên cứu bài mới: Chương VI: Châu phi Tiết 29 - Bài 26: Thiên nhiên Châu Phi

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

TiÕt 29 Ngµy d¹y: 12/11/2009

Trang 34

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

CHƯƠNG VI:CHÂU PHI Bài 26: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

2 Kỹ năng; -Đọc và phân tích lược đồ.

3.Thái độ -Biết yêu thương, không phân biệt chủng tộc.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Bản đồ tự nhiên châu Phi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Quan sát H26.1, cho biết:

+ Châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương nào?

+ Xích đạo đi qua phần nào của châu lục?

+ Lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc mơi trường nào?

HS trả lời, GV chuẩn xác

? Vị trí cĩ ảnh hưởng đối với khí hậu như thế nào ?

? Quan sát H 26.1, nhận xét đặc điểm đường bờ biển

châu Phi Đặc điểm đĩ ảnh hưởng như thế nào đến

khí hậu châu Phi?

? Quan sát H 26.1:

+ Nêu tên các dịng biển nĩng, các dịng biển lạnh

chảy ven bờ biển châu Phi

+ Cho biết ý nghĩa của kênh đào Xuy- ê đối với giao

thơng đường biển trên thế giới?

- Đường xích đạo đi giữa châu Phi( bồn đia Cơng - gơ, hồ Vích - to - ri -a)

- Chí tuyến Bắc đi qua gần giữa BắcPhi, chí tuyến Nam đi qua giữa Namphi

=> Phần lớn lãnh thổ châu Phi gần nhưnằm hồn tồn trong đới nĩng -> khíhậu nĩng quanh năm

2 Địa hình và khống sản

a) Địa hình

Tồn bộ lục địa phi là một khối cao

Trang 35

châu Phi.

HS trả lời, GV chuẩn xác:

=> GV chốt lại

? Quan sát H 26.1, cho biết châu Phi có những

khoáng sản chủ yếu nào? phân bố ở đâu?

HS trả lời, kết quả cần đạt:

- Dầu mỏ và khí đốt: đồng bằng ven biển Bắc Phi và

Tây Phi ( ven vịnh Ghi - nê)

- Sắt: dãy núi trẻ At - lat

- Vàng: khu vực Trung phi và trên các cao nguyên

Nam Phi

- Cô ban, mangan, đồng, kim cương, chì, Uranium:

các cao nguyên Nam phi

? Em có nhận xét về tài nguyên khoáng sản châu

Phi?

nguyên khổng lồ, cao trung bình750m, chủ yếu là các sơn nguyên xencác bồn địa thấp

Châu Phi có rất ít núi cao và đồngbằng thấp

GV sơ kết bài học (phần ghi nhớ)

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài cũ

- Nghiên cứu bài mới: Tiết 30 - Bài 27: Thiên nhiên châu Phi (tiếp theo)

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

TiÕt 30 Ngµy d¹y: 17/11/09

Bài 27: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

Trang 36

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

1 Kiến thức:

- Nắm vững đặc điểm các mơi trường tự nhiên ở châu Phi

- Nắm vững sự phân bố các mơi trường tự nhiên ở châu Phi

- Hiểu rõ mối quan hệ lại giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với sự phân bố cácmơi trường tự nhiên ở châu Phi

2.Kỹ năng; - Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét bản đồ.

3 Thái độ - Tôn trọng chủng quyền của nhau.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiên châu Phi

- Bản đồ phân bố lượng mưa châu Phi

- Bản đồ các mơi trường tự nhiên châu Phi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp7a 1 7 a 2 7ª 3

2 Bài cũ

? Trình bày vị trí địa lí của châu Phi? Vị trí cĩ ảnh hưởng đến khí hậu như thế nào?

? Nêu đặc điểm địa hình, khống sản châu Phi

+ châu Phi là châu lục nĩng?

+ Khí hậu châu phi khơ, hình thành nhưng hoang

mạc lớn?

HS thảo luận; GV bổ sung, chuẩn xác:

-> GV chốt lại

? Quan sát H 27.1, hãy nhận xét về sự phân bố lượng

mưa ở Châu phi

HS nhận xét, GV nhận xét lại:

=> lượng mưa ở châu Phi phân bố rất khơng đều

GV chốt lại

? Quan sát h 27.1, cho biết các dịng biển nĩng, lạnh

cĩ ảnh hưởng tới lượng mưa các vùng ven biển châu

Phi như thế nào?

HS trả lời ; GV bổ sung, chuẩn xác:

3 Khí hậu

- Châu phi cĩ khí hậu nĩng và khơ bậcnhất thế giới

+ Nhiệt độ trung bình năm > 200C

+ Lượng mua tương đối ít và giảm dần

về 2 chí tuyến, hình thành nhưng hoangmạc lớn, lan ra sát biển ví dụ: Xa-ha-ra

và Ca-la-ha-ri

Trang 37

GV kết luận

Hoạt động 2: Cặp

? Quan sát H 27.2, nhận xét về sự phân bố của các

môi trường tự nhiên ở châu Phi Giải thích vì sao lại

có sự phân bố như vậy?

HS trả lời, GV chuẩn xác

? Quan sát H 27 2 và thông tin SGK, em hãy xác

định vị trí địa lí của các môi trường tự nhiên ở châu

Phi? Nêu cảnh quan và giới động vật ở mỗi môi

trường?

HS trả lời, GV chuẩn xác

- GV giới thiệu về đặc điểm môi trường Xavan và

môi trường hoang mạc ở châu Phi

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

4 Các đặc điểm khác của môi trường

- Môi trường Địa Trung Hải (2 môitrường Địa Trung Hải): thảm thực vật làrừng cây bụi lá cứng

4 Kết luận – đánh giá.

GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài cũ

- Chuẩn bị trước bài thực hành: Tiết 31: Bài 28- Thực hành

Phân tích lược đồ phân bố các môi trường

tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi

IV RUÙT KINH NGHIEÄM.

:

Tiết 31 Ngµy d¹y: 19/11/09

Bài 28:THỰC HÀNH:

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG

TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học: Sau bài HS cần:

Trang 38

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RÔNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG

- Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích được nguyênnhân dẫn đến sự phân bố đó

- Nắm vững cách phân tích 1 biểu đồ khí hậu ở châu Phi và xác định được trên lược đồcác môi trường tự nhiên châu Phi vị trí của địa điểm có biểu đồ đó

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ các môi trường tự nhiên châu Phi

- Biểu đồ khí hậu của bốn địa điểm ở châu Phi

- Một số hình ảnh về các môi trường tự nhiên ở châu Phi

III Tiến trình dạy học

+ Giải thích vì sao các hoang mạc ở

châu Phi lại lan ra sát bờ biển?

GV hướng dẫn HS bằng các câu

hỏi nhỏ:

? Vị trí 2 đường chí tuyến đi qua

phần nào của lãnh thổ châu Phi?

ảnh hưởng của nó đối với khí hậu ra

sao?

? Phía Bắc của Bắc Phi là lục địa Á

- Âu ảnh hưởng đến khí hậu ở đây

như thế nào?

? Kích thước lãnh thổ và độ cao địa

hình của Châu phi?

? Các dòng biển chạy ven biển phía

tây và phía đông châu Phi ảnh

hưởng đến khí hậu ra sao?

Hoạt động 2: Nhóm

? Phân tích các biểu đồ nhiệt độ

lượng mưa

GV gợi ý :

+ Lượng mưa trung bình năm, sự

phân bố lượng mưa trong năm?

1 Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường

tự nhiên

- Sự phân bố các môi trường tự nhiên

Châu phi có các môi trường tự nhiên: rừng xích đạo

ẩm, nhiệt đới, hoang mạc và địa trung hải

=> Chiếm diện tích lớn nhất là môi trường nhiệt đới vàmôi trường hoang mạc

- Hoang mạc ở châu Phi ăn lan ra sát bờ biển

2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

* Phân tích

+ Biểu đồ khí hậu A + Biểu đồ khí hậu B

- Lượng mưa trung bình năm: 897 mm

- Mùa mưa từ tháng 6 -> tháng 9

Trang 39

+ Biên độ nhiệt độ trong năm, sự

phân bố trong năm?

+ Cho biết biểu đồ thuộc kiểu khí

- Biên độ nhiệt độ năm :≈ 150C

+ Biểu đồ khí hậu C

- Lượng mưa trung bình năm : 2592mm

- Mùa mưa từ tháng 9 -> tháng 5 năm sau

- Tháng nĩng nhất là tháng 4 :≈ 200C

- Tháng cĩ nhiệt độ thấp nhất là tháng 7 Tháng 7 - mùađơng, biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm ở nửa cầu Nam

- Biên độ nhiệt độ năm khoảng 80C

- Biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 120C

* Xác định kiểu khí hậu

Biểu đồ A: nhiệt đới Biểu đồ B: nhiệt đới Biểu đồ C: xích đạo ẩm Biểu đồ D: Địa TrungHải

* Sắp xếp các biểu đồ A, B, C, D với các vị trí đánh dấu

1,2,3,4 trịn hình 27.2: A -> 3 B -> 2 C -> 1 D ->4

4 Kết luận – đánh giá.

GV nhận xét thái độ học tập của HS và giờ học

GV chấm điểm cho HS tốt và cĩ nhiều câu trả lời đúng

5 Hoạt động nới tiếp.

- Hồn thành bài thực hành vào vở

- Nghiên cứu trước bài học: Tiết 32 Bài 29 Dân cư, xã hội châu Phi

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Tiết 32 Ngµy d¹y: 01/12/09

Bài 29: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học HS cần:

1 Kiến thức:

Trang 40

PHÒNG GD&ĐT ĐAM RƠNG TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG

- Nắm vững sự phân bố dân cư rất khơng đồng đều ở châu Phi

- Hiểu rõ những hậu quả của lịch sử để lại qua việc buơn bán nơ lệ và thuộc địa hĩa bởicác cường quốc Phương Tây

- Hiểu được sự bùng nổ dân số khơng thể kiểm sốt được và sự xung đột sắc tộc triềnmiên cản trở sự phát triển của châu Phi

2 Kỹ năng - Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị.

3 Thái độ - Tôn trọng chủng quyền của nhau.

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ dân cư và đơ thị châu Phi

- Bảng số liệu thống kê và tỉ lệ gia tăng dân số 1 số quốc gia châu Phi

- Một số hình ảnh về xung đột vũ trang và sự di dân tự do xung đột vũ trang ở châu Phi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Cá nhân - Cặp

? Nghiên cứu SGK, em hãy khái quát sơ lược

lịch sử châu Phi?

GV sử dụng câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Gồm cĩ bao nhiêu giai đoạn? (4)

+ Các giai đoạn này cĩ đặc điểm như thế

nào?

HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức

? Sự buơn bán nơ lệ và thuộc địa hố của các

nước để quốc phương Tây để lại hậu quả cho

châu Phi như thế nào?

HS trả lời, GV chuẩn xác, kết luận

? Dựa vào hình 29.1 và kiến thức đã học

trình bày sự phân bố dân cư ở châu Phi? Tại

sao dân cư châu Phi phân bố khơng đều

HS trình bày giải thích, GV bổ sung

+ Đơng đúc: duyên hải ở phần cực Bắc vàcực Nam của châu Phi, ven vịnh Ghi-nê, thunglũng sơng Nin

+ Đa số cư dân châu Phi sống ở nơng thơn Cácthành phố > 1 triệu dân thường tập trung ở venbiển (thành phố cảng)

2 Sự bùng nổ dân sớ và xung đột người ở châu Phi.

Ngày đăng: 04/07/2014, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA. - Đe KT ĐỊA 7
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA (Trang 3)
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA. - Đe KT ĐỊA 7
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA (Trang 87)
Bảng thông tin phản hồi kiến thức - Đe KT ĐỊA 7
Bảng th ông tin phản hồi kiến thức (Trang 93)
Bảng sau: GV chuẩn bị bảng phụ. - Đe KT ĐỊA 7
Bảng sau GV chuẩn bị bảng phụ (Trang 93)
Bảng thông tin phản hồi kiến thức - Đe KT ĐỊA 7
Bảng th ông tin phản hồi kiến thức (Trang 124)
Hình thành hoang mạc ở Châu Phi). - Đe KT ĐỊA 7
Hình th ành hoang mạc ở Châu Phi) (Trang 172)
Hình chính có ở Châu Phi? - Đe KT ĐỊA 7
Hình ch ính có ở Châu Phi? (Trang 173)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w