NỘI DUNG CHÍNHTiến hóa của sinh vật trước nhân Tiến hóa của thực vật Tiến hoá ở động vật không xương Tiến hóa ngành có dây sống Bằng chứng phôi sinh học so sánh... Sự giống nhau trong p
Trang 1Nguồn gốc tiến
hóa
Trang 2Chủ đề: Tìm tư liệu giải phẫu để chứng minh và phân tích về sự
tiến hóa của sinh giới
GVHD: THẠC SĨ NGUYỄN VĂN VINH
Người thực hiện: Tạ Thị Hà Huyền Trang
Viết Thu Trang
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Tiến hóa của sinh vật trước nhân
Tiến hóa của thực vật
Tiến hoá ở động vật không xương
Tiến hóa ngành
có dây sống
Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Trang 4I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
1 Cơ quan tương đồng.
Xương chi trước của một số loài động vật có xương sống (ĐVCXS)
a Khái niệm:
Trang 5I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
1 Cơ quan tương đồng.
- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
b VD:
- Xương chi trước của ĐVCXS có các xương phân bố theo thứ
tự từ trong ra ngoài là xương cánh tay, xương cẳng tay, xương
Trang 6I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
2 Cơ quan thoái hóa.
Mấu lồi ở mép vành
tai
Di tích mi mắt thứ 3 Ruột thừa người
Ruột tịt thỏ
Trang 7I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
2 Cơ quan thoái hóa.
Người nhiều lông Người nhiều vú
Trang 8I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
2 Cơ quan thoái hóa.
Người có đuôi Người có sừng
Trang 9I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
a Khái niệm:
2 Cơ quan thoái hóa.
- Là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành, mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần chỉ để lại một vài vết tích.
b VD:
- Dấu tích xương chậu ở trăn; ruột thừa ở người; di tích nhuỵ ở hoa đực cây đu đủ; …
triển mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể nào đó VD: người có đuôi, người nhiều đôi vú, người nhiều lông.
d Ý nghĩa:
- Phản ánh cấu tạo cơ quan phù hợp với chức năng
Trang 10I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
3 Cơ quan tương tự.
Cánh sâu bọ phát triển từ mặt
lưng phần ngực.
Cánh dơi là biến dạng của chi trước
Trang 11I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
3 Cơ quan tương tự.
Mang cá phát triển từ xương đầu Mang tôm phát triển từ lớp giáp
bao ngoài cơ thể
Trang 12I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
3 Cơ quan tương tự.
Gai hoa hồng do sự phát triển
của biểu bì thân.
Gai xương rồng là biến dạng của lá
Trang 13I.BẰNG CHỨNG GIẢI PHẨU HỌC SO SÁNH
a Khái niệm:
- Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự
chuột chũi và chân dế dũi…
c Ý nghĩa:
- VD: - Phản ánh sự tiến hoá đồng qui.
* Những bằng chứng giải phẫu học so sánh cho thấy các mối quan hệ về nguồn gốc chung giữa các loài, giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan, giữa cơ thể và môi trường trong quá trình tiến hoá.
3 Cơ quan tương tự.
Trang 141 Sự giống nhau trong phát triển phôi.
II.BẰNGCHỨNG PHÔI SINH HỌC SO SÁNH
Trong giai đoạn đầu, phôi cá, kì nhông, rùa, chuột, người đều có đuôi và khe mang => có chung nguồn gốc.
Ở các giai đoạn phát triển muộn của phôi, sự sai khác càng tăng
Ở cá và ấu trùng lưỡng cư, khe mang biến thành mang, ở phôi các ĐVCXS đều qua giai đoạn
có dây sống, dần dần phát triển thành cột sống
Trang 151 Sự giống nhau trong phát triển phôi.
II BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC SO SÁNH
Trong khi phôi cá xuất hiện các vây bơi thì ở phôi kì nhông, chuột, người lại xuất hiện chi năm ngón
Đặc biệt, ở phôi người, phần hộp sọ chứa não bộ rất phát triển còn đuôi thì tiêu biến.
=> Các loài có đặc điểm giống nhau càng nhiều, càng kéo dài trong sự phát triển muộn của phôi → có quan hệ họ hàng càng gần.
Trang 161 Sự giống nhau trong phát triển phôi.
- Giai đoạn đầu của sự phát triển phôi ở động vật có xương sống đều có sự giống nhau về hình dạng chung cũng như quá trình phát sinh các cơ quan, chỉ dần về sau mới xuất hiện những điểm đặc trưng cho mỗi lớp, bộ, họ, chi, loài và cuối cùng là cá thể
- Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng
II.BẰNGCHỨNG PHÔI SINH HỌC SO SÁNH
Trang 17Nguồn gốc
Sau khi các giọt coaxeve được hình thành thì tiếp tục polime hoá làm các phân tử tăng về khối lượng hình thành protein, axit amin
Các giọt được bao lại bằng màng lipit -> hình thành
tế bào sơ khai: TĐC, sinh sản, phân chia, sinh trưởng và phát triển -> hình thành tế bào chính thức
Các giới sinh vật trước nhân
Trang 18- Cách đây 4 tỉ năm sinh vật nhân sơ đầu tiên xuất hiện.
- Theo di tích hoá thạch đã chứng minh các sinh vật
nhân sơ tạo nên giới sinh vật trước nhân
- Sau khi hình thành, sinh vật trước nhân phát triển, tiến hoá một mình trên trái đất cách đây 3,5 tỉ năm
- Khoảng 2tỉ năm sinh vật tiền nhân
+ Có số lượng lớn nhất
+ Chủng loại đa dạng, phong phú nhất
+ Có ở mọi môi trường sống
Trang 19Đặc điểm cấu tạo của sinh vật
Trang 21- Hoạt động: kí sinh bắt buộc trong tế bào đặc hiệu nên không diệt được virut.
+ Virrut trong tế bào limpho T4
+ Viêm gan B trong tế bào gan
+ Bệnh dại trong tế bào thần kinh
Tiêm vacxin đẻ phòng ngừa
Trang 22Tiêm vắc xin phòng ngừa
Trang 23Vi khuẩn
- Đôi khi được gọi là vi trùng, thuộc loại kí sinh trùng
- Sống dị dưỡng
- Kí sinh ở mô, phân huỷ mô tạo ra sự nhiễm
trùng, sưng, viêm, tấy
- Có nhiều hình dạng khác nhau: hình que, hình cầu, hình xoắn, hình dấu phẩy( phẩy khuẩn)
Trang 24Cấu trúc đơn giản gồm:
- Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Trang 25Cấu tạo tế bào vi khuẩn
Trang 26Tiến hoá
- Kí sinh bắt buộc trong tế
bào
- Không có TBC, bào quan
- Không có lông, roi
Trang 27Tiến hoá Thực vật ( tự dưỡng)
- Giới thực vật bao gồm tất cả những cơ thể đa bào
quang hợp được Tất cả thực vật đều chứa diệp lục tố a ( là sắc tố chính tham gia vào sự quang hợp)
- Thực vật đa dạng, từ những dạng hình sợi, tập đoàn, hình bản của những tảo đơn bào đơn giản đến những thực vật tiến hoá có rễ, thân, lá, hoa; là nhóm thực vật tiến hoá trên trái đất.
Trang 28dịch)Nhanh
Trang 29Là một nhóm lớn và
đa dạng, bao gồm các sinh vật tự dưỡng, gồm một
hay nhiều tế bào có cấu
tạo đơn giản, có màu khác nhau, luôn luôn có chất
diệp lục nhưng chưa có rễ, thân, lá
Trang 35Hạt kín
- Có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.
- Gồm những thực vật thuỷ sinh, thân cỏ, thân bụi, dây leo và
những cây gỗ.
Trang 36Động vật nguyên thủy và biến động
ở kỷ Cambri
• Động vật tiến hóa từ động vật đơn bào sống ở các đại dương thời tiền Cambri
Các tế bào sinh sản Tế bào soma
Xoang tiêu hóa
Tập đoàn (Tập
hợp các tế bào
giống nhau)
1 2 Khối cầu rỗng 3 Bắt đầu sự biệt 4
hóa tế bào 5 Phôi vị
Lõm vào
Trang 37• Giai đoạn đầu kỷ Cambri, cách đây 545 triệu năm, động vật đã bắt đầu đa dạng
Trang 38Sự phát sinh động vật
Để khôi phục lại lịch sử tiến hóa của ngành động vật, các nhà nghiên cứu phải xác định manh mối từ việc so sánh giải phẩu của sự phát triển phôi
Có 3 quan điểm tiến hóa khác nhau như sau :
- Quan điểm thứ nhất là xác định sự có mặt của một
số mô thật
Trang 39Đa bào
Mô thật
Đối xứng tỏa tròn Đối xứng
hai bên
Không có xoang cơ thể Có xoang
Trang 40Hướng tiến hóa chính thứ hai là sự hình thành cơ thể theo cách đối xứng
Trang 41– Thứ ba, tiến hóa của
xoang cơ thể ngày
càng hoàn thiện hơn:
Ống tiêu hóa (từ nội bì)
Vùng mô ( Từ trung bì)
(b)Xoang giả ( Giun tròn)
Xoang giả
Ống tiêu hóa (từ nội bì)
Bao cơ thể (
từ ngoại bì)
Lớp cơ (từ trung bì)
(c) Xoang thật (Giun đốt)
Xoang
Ống tiêu hóa( Nội bì)
Thành cơ thể (ngoại bì))
Lớp mô và nội quan (Trung bì)
Màng treo ruột
Trang 42+ Phân chia thành động vật không xương sống và động vật có xương sống
- Động vật không xương sống cơ thể không có xương sống
Chiếm khoảng 95% giới động vật
Giới động vật
Trang 43ng v t không x ng s ng
Trang 44Động vật không xương sống
1 Động vật nguyên sinh
Trùng biến hình Trùng roi xanh
Trang 46Động vật không xương sống
2 Ngành thân lỗ
Syco n
leucosolenia
Trang 48Động vật không xương sống
3 Ngành ruột khoang
Trang 53Động vật không xương
Trang 55Động vật không xương sống
4 Ngành giun dẹp
1 Giác bám 3 Nhánh ruột
2 Miệng 4 Cơ quan sinh dục
Ống tiêu hóa dạng túi phân nhánh, chưa có
ruột sau
Trang 57Động vật không xương sống
5 Ngành giun tròn
GIUN MÓC
GIUN KIM
Trang 58Dây thần kinh
Ống bài tiết
TB Cơ dọc Tầng cuticun
Trang 59Động vật không xương sống
5 Ngành giun tròn
Miệng Ruột
Hậu môn
ống dẫn trứng
Cơ thể có
ruột sau
Trang 60Động vật không xương sống
6 Ngành giun đốt
Trang 61Động vật không xương sống
6 Ngành giun đốt
Thể xoang
Cơ thể có thể xoang chính thức
Trang 63Động vật không xương sống
6 Ngành giun đốt
Có chi bên
Trang 64Động vật không xương sống
7 Ngành thân mềm
Trang 65Răng kitin
Răng kitin
Miệng
Miệng
Trang 66Động vật không xương sống
8 Ngành chân Khớp
Hawk moth
Mosquito Paper wasp
Damselfly Water strider
Ground beetle
Râu
Mắt Đầu
Trang 67Động vật không xương sống
8 Ngành chân Khớp
Chân có khớp hoàn thiện, cơ thể phân lớp khớp giúp cử động linh hoạt
Trang 68Động vật không xương sống
8 Ngành chân Khớp
Hô hấp ở lớp sâu bọ: hô hấp bằng ống khí
Trang 69Lớp hình nhện hô hấp bằng phổi sách
Trang 708 Ngành chân Khớp
• Thụ tinh trong, trứng phát triển trên cạn
Trang 71Động vật không xương sống
9 Ngành da gai
Lớp huệ biển Lớp sao biển
Lớp hải sâm
Trang 72Động vật không xương sống
9 Ngành da gai
Trong quá trình hình thành phôi song song với việc
hình thành thể xoang chính thức ở bên trong thì miệng phôi bịt kín lại, lá phôi ngoài lõm vào ở vị trí đó,
thông với khoang ruột nguyên thủy để thành hậu môn
Ở vị trí đối diện lá phôi ngoài lõm vào thông với phần đáy của khoang ruột nguyên để hình thành lỗ miệng Như vậy miệng của da gại là miệng thứ sinh
Trang 73Ngành dây sống là một ngành lớn.
Ngành động vật có dây sống : sinh sản bằng hình thức vô tính và hữu tính Có cấu tạo nguyên thủy về cơ quan sinh dục nên hình
thức sinh sản cũng còn khá đơn giản và chưa tiến bộ hoàn
toàn.Theo thời gian thì đặc điểm sinh sản có nhiều nét tiến bộ
hơn, tiến bộ hơn ngành động vật không xương sống và có sự tiến
bộ hơn giữa các lớp trong ngành.
Động vật có dây sống
Sống đầu Sống đuôi
Có xương sống
Phân ngành thấp
Phân ngành lớn
Trang 74Sống đuôi
- Đại diện là hải tiêu.
- Là động vật đầu tiên của ngành, mang đặc điểm rất nguyên thủy :
+ Sinh sản lưỡng tính , không có sự thụ tinh vì tuyến sinh dục không cùng chín cùng lúc và chưa có cơ quan giao phối riêng biệt, trong một cá thể có cả tuyến tinh và tuyến trứng.
+ Thụ tinh ngoài vì trong cơ thể tuyến tinh và tuyến trứng không thể tự thụ tinh được nên tuyến trứng sẽ đưa trứng ra môi trường
nước đồng thời tuyến tinh sẽ tiết tinh dịch lên trứng, trứng được thụ tinh và phát triển trong môi trường nước.
Trang 76
Sống đuôi
Trang 77Sống đầu
- Đại diện là cá lưỡng tiêm.
- Sinh sản tiến bộ hơn mặc dù cơ quan sinh dục còn khá nguyên thủy nhưng đã có hiện tượng tự thụ tinh.Vì lưỡng tiêm là động vật đơn tính , mỗi cá thể có 25- 26 đôi túi sinh dục kín, sản phẩm sinh dục lọt vào xoang bao mang và có hiện tượng tự thụ tinh.
Trang 78- Khác với phân ngành sống đầu và sống đuôi, phân ngành có xương sống là 1phân ngành lớn Và là nhóm tiến bộ nhất trong ngành dây sống.
- Ở sống đuôi và sống đầu có hình thức sinh sản hữu tính nhưng
lưỡng tính, còn ở phân ngành có xương sống thì phân tính , có rất
nhiều đặc điểm sinh sản tiến bộ như : cơ quan sinh dục phân biệt , 1
số loài đẻ con thay cho đẻ trứng hoặc có hiện tượng ấp trứng thành con non, xuất hiện khả năng thụ tinh trong vì vậy số lượng trứng đẻ
ra nhiều hơn.Đặc biệt nhất là có hiện tượng noãn thai sinh và thai
sinh
- Phân ngành có xương sống chia thành : tổng lớp không hàm và tổng lớp có hàm
Trang 79Lớp lưỡng cư
Lớp
bò sát
Lớp chi m
Lớp thú
Trang 81Tổng lớp có hàm
Lưỡng cư :
Là động vật có xương sống đầu tiên chuyển từ môi trường nước lên cạn nhưng
chưa hòa chỉnh đặc điểm thích nghi vơi môi trường cạn.
Trang 82Tổng lớp có hàm
Lưỡng cư :
Ếch
Xuất hiện chi 5 ngón với chi
sau lớn hơn chi trước: di
chuyển dễ dàng ở trên cạn
Đã có một đốt sống cổ giúp cổ có thể cử động
lên xuống
Trang 83Tổng lớp có hàm
Lưỡng cư :
Hô hấp 49% qua phổi
Trang 84Tổng lớp có hàm
Bò sát : là động vật có xương sống đầu tiên thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn
Trang 87Tổng lớp có hàm
Bò sát: Tuần hoàn: có hai vòng tuần hoàn,
tim 3 ngăn có vách hụt Máu ít pha chộn hơn ở lớp lưỡng cư
Trang 88Tổng lớp có hàm
Lớp chim:
- Là động vật hằng nhiệt
Trang 90Tổng lớp có hàm
Đã có hiện tượng thai sinh
( ví dụ như mang thai ở người )
vì phôi bám vào thành tử cung
của mẹ , vì vậy màng đệm tiếp
xúc với màng tử cung tạo thành
nhau thai, nhau thai phát triển
trong cơ thể mẹ , lấy thức ăn
trực tiếp từ cơ thể mẹ nhờ vào
dây rốn ( như ở người )
Trang 91Tổng lớp có hàm
- Con sinh ra được nuôi bằng sữa mẹ
Lớp thú
Trang 92Tổng lớp có hàm
Răng phân hóa
Lớp thú
Trang 93Tổng lớp có hàm
cầu não lớn, đặc biệt là xuất hiện vỏ não mới (vỏ não có chứa chất xám)
Trang 94CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH