1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế cầu qua sông với phương án '''''''' dầm bê tông cốt thép'''''''', chương 10 pot

10 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cầu Qua Sông Với Phương Án Dầm Bê Tông Cốt Thép
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 247,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt tải thiết kế A3.6.1.2 Hoạt tải xe ôtô trên mặt cầu hay kết cấu phụ trợ đ-ợc đặt tên là HL-93 sẽ bao gồm một tổ hợp của: + Xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế + Tải trọng làn t

Trang 1

Chương 10: thiết kế kĩ thuật

Tính chất vật liệu và tải trọng thiết kế

1.1.1 Vật liệu

1.1.1.1 Bê tông

 Bê tông th-ờng có tỷ trọng: c = 2400 Kg/m3

 Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông tỷ trọng th-ờng: 10.8 x10-6/oC

(5.4.2.2)

 Mô đun đàn hồi của bê tông tỷ trọng th-ờng lấy nh- sau:

' f 043 0

Ec  c1.5 c (5.4.2.4)

 Trong đó:

c = Tỷ trọng của bê tông (Kg/m3)

f’c = C-ờng độ qui định của bê tông (Mpa)

 C-ờng độ chịu nén của bê tông dầm hộp, nhịp cầu bản, trụ chính qui định ở tuổi

28 ngày là f’c = 50 Mpa

 C-ờng độ chịu nén của bê tông làm trụ dẫn, mố bản quá độ, cọc khoan nhồi sau

28 ngày f’c = 35 Mpa

 C-ờng độ chịu kéo khi uốn của bê tông tỷ trọng th-ờng: fr = 0 63 f ' c

(5.4.2.6)

 Đối với các ứng suất tạm thời tr-ớc mất mát (5.9.4.1)

 Giới hạn ứng suất nén của cấu kiện bê tông căng sau, bao gồm các cầu XD phân

đoạn: 0.5f’ci

 Giới hạn ứng suất kéo của bê tông: 0 50 f ' c

 Trong đó:

 f’ci = C-ờng độ nén qui định của bê tông lúc bắt đầu đặt tải hoặc tạo -st (MPa)

 Đối với các ứng suất ở trạng thái giới hạn sử dụng sau các mất mát (5.9.4.2)

 Giới hạn ứng suất nén của bê tông ƯST ở TTGHSD sau mất mát: 0.45f’c (MPa)

 Giới hạn ứng suất kéo của bê tông: 0 50 f ' c (Cầu xây dựng phân đoạn)

 Tỷ số giữa chiều cao vùng chịu nén có ứng suất phân bố đều t-ơng đ-ơng đ-ợc giả định ở trạng thái GH c-ờng độ trên chiều cao vùng nén thực (5.7.2.2) là:

7

) 28 'f ( 05 0 85

1

 Độ ẩm trung bình hàng năm: H = 80% F

1.1.1.2 Thép th-ờng (A5.4.3)

Thép sử dụng là cốt thép có gai

Mô đun đàn hồi của thép th-ờng: Es= 200 000Mpa

Trang 2

Giới hạn chảy của cốt thép : fy = 400 Mpa

Thép ứng suất tr-ớc

+ fpt = ứng suất trong thép ƯST ngay sau khi truyền lực (MPa)

- Cáp sử dụng là loại khử ứng suất d- của hãng VSL – Tiêu chuẩn ASTM A416M

Grade 270

- Loại tao 12.7mm

Hệ số ma sát của tao thép với ống bọc (ống thép mạ cứng)  = 0.25

(5.9.5.2.2b - 1)

Hệ số ma sát lắc (trên mm của bó thép): K = 6.6x10-7

Chiều dài tụt neo, lấy trung bình: L = 0.006m

Vật liệu Mác théphoặc loại kính(mm)Đ-ờng C-ờng độ chịu kéo fpu (MPa) Giới hạn chảy fpy

(Mpa) Tao thép (Mác 270)1860 Mpa 9.53 đến

90%fpu = 1670MPa Mô đun đàn hồi của tao thép Ep = 197 000 Mpa

Giới hạn ứng suất cho bó thép ƯST ở trạng thái giới hạn sử dụng (theo bảng 5.9.3-1

AASHTO)

Điều kiện Tao thép khử ứng suất

d-Ngay tr-ớc khi đệm neo:

Có thể dùng fs ngắn hạn 0.9fpy = 1503 MPa

ở cuối vùng mất mát ở tấm đệm neo sau bộ neo

ở trạng thái giới hạn sử dụng sau toàn bộ mất mát

1.1.2 Tải trọng thiết kế

1.1.2.1 Hoạt tải thiết kế (A3.6.1.2)

Hoạt tải xe ôtô trên mặt cầu hay kết cấu phụ trợ đ-ợc đặt tên là HL-93 sẽ bao gồm một tổ hợp của:

+ Xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế

+ Tải trọng làn thiết kế

Trừ tr-ờng hợp qui định trong điều (3.6.1.3.1), mỗi làn thiết kế đ-ợc xem xét phải

đ-ợc bố trí hoặc xe tải thiết kế hoặc xe hai trục (Tandem) chồng với tải trọng làn khi

áp dụng đ-ợc Tải trọng đ-ợc giả thiết chiếm 3000mm theo chiều ngang một làn

thiết kế

Trang 3

1.1.2.1.1 Xe tải thiết kế

Trọng l-ợng và khoảng cách các trục và bánh xe của tải thiết kế phải lấy theo hình 1, lực xung kích lấy theo điều 3.6.2

Trừ quy định trong điều 3.6.1.3.1 và 3.6.1.4.1 cự ly giữa hai trục 145.000N phải thay

đổi giữa 4300 và 9000mm để gây ra hiệu ứng lực lớn nhất

1.1.2.1.2 Xe hai trục thiết kế

Xe hai trục gồm một cặp trục 110 KN cách nhau 1.2mm Cự ly chiều ngang của các bánh xe lấy bằng 1.8mm Tải trọng động cho phép lấy theo điều 3.6.2

1.1.2.1.3 Tải trọng làn thiết kế

Tải trọng làn thiết kế gồm tải trọng 9,3KN/m phân bố đều theo chiều dọc Theo chiều ngang cầu đ-ợc giả thiết phân bố đều trên chiều rộng 3000mm Hiệu ứng lực của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích

1.2 Tính bản mặt cầu

1.2.1 Thiết kế cấu tạo bản mặt cầu.

Chọn chiều dày của bản mặt cầu.

Mô tả bản mặt cầu : Bản dài 11,8m mỗi bên có 10cm lan can phủ xuống để che phần neo của thép DƯL, phần mút thừa dài 2,86m có sơ đồ chịu lực nh- hình vẽ:

L?p phũng nu ?c dày 0.4cm L?p BT asphant dày 7cm

1200

10

608

2%

2%

Theo giải pháp kết cấu mặt cắt ngang, đối với dầm hộp liên tục có bề rộng 12m < B

<16m thì phải sử dụng dự ứng lực ngang bản mặt cầu

Chiều dày nhỏ nhất của bản đ-ợc tính dựa trên cơ sở chiều dài nhịp tính toán L của bản, tra bảng 2.5.2.6.3 - 1 ta đ-ợc:

mm L

hmin  0 027  165

mm x

L

hmin  0 027  0 027 6080  164 2

Để tiện cho việc bố trí cáp ứng suất tr-ớc trong bản mặt cầu uốn xuống, chọn chiều dày bản mặt cầu là 300mm

Trang 4

Lan can đ-ợc xây dựng liền với bản mặt cầu, lại cần có khoảng rộng để neo cốt thép vì vậy bản mặt cầu ở phần hẫng đ-ợc làm dày đủ để đặt neo, chịu tải trọng va đập của xe do lan can truyền xuống  Chọn hhẫng = 250mm

Cấu tạo các lớp áo đ-ờng

Lớp áo đ-ờng đ-ợc thiết kế là bêtông Asphan dày 75 mm đã bao gồm lớp phòng n-ớc

1.2.2 Nguyên tắc tính

Sử dụng ph-ơng pháp phân tích gần đúng để thiết kế bản mặt BTCT của cầu dầm hộp đổ tại chỗ và đúc liền khối

Khi tính toán hiệu ứng lực trong bản, phân tích một dải bản rộng 1 đơn vị chiều dài theo chiều dọc cầu Mô hình hoá sơ đồ làm việc của kết cấu thành hai sơ đồ: dầm hai đầu ngàm và dầm công xôn, với các s-ờn dầm hộp là các điểm ngàm cứng

Các tải trọng tác dụng lên kết cấu là:

Lan can: DC2

Trọng l-ợng bản thân: DC1

Trọng l-ợng lớp mặt đ-ờng: DW

Tải trọng ng-ời: PL

Tải trọng xe: LL

Lực xung kích: IM, lấy bằng 25%LL

Về nguyên tắc để tính toán nội lực trong bản mặt cầu ta xếp tải lên sơ đồ kết cấu sao cho gây ra nội lực nguy hiểm nhất và lấy kết quả đó để thiết kế Đối với dầm hai

đầu ngàm, để đơn giản cho quá trình tính toán ta giả thiết đây là dầm đơn giản và xếp tải lên đ-ờng ảnh h-ởng sao cho nội lực lớn nhất và sẽ nhân giá trị nội lực này với hệ số ngàm, còn phần công xôn ta trực tiếp xếp tải sao cho nội lực lấy với đầu ngàm là lớn nhất Sau đó lựa chọn giá trị lớn nhất để tính toán trong các b-ớc tiếp theo

Tính toán hiệu ứng lực cho từng tải trọng thành phần gây ra trong bản mặt cầu, sau

đó tổ hợp lại nh- đúng nh- điều 3.4.1-1 quy trình AASHTO, gồm hai tổ hợp tải trọng nguy hiểm là tổ hợp tải trọng c-ờng độ 1 và tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn

sử dụng Sử dụng nội lực này để tính toán và kiểm tra tiết diện bản

1.2.3 Tính toán nội lực trong bản mặt cầu.

Nh- trên đã phân tích, ta sẽ tính toán cho 2 phần :

- Phần cánh hẫng đ-ợc tính nh- dầm công xôn (có một đầu ngàm vào s-ờn dầm), với chiều dài tính toán bằng khoảng cách từ đầu cánh hẫng đến tim s-ờn dầm

- Phần nhịp bản đ-ợc tính với sơ đồ dầm hai đầu ngàm với chiều dài tính toán là khoảng cách giữa hai tim s-ờn dầm Để đơn giản cho quá trình xác định nội lực, khi tính toán ta coi sơ đồ làm việc của bản nh- một dầm đơn giản (nghĩa là không xét

đến hiện t-ợng ngàm giữa bản và s-ờn dầm) Sau khi có kết quả nội lực, ta đem kết quả tính nhân với hệ số ngàm tại tiết diện t-ơng ứng thì ta sẽ có kết quả tính toán

Trang 5

1.2.3.1 Tính toán nội lực do các lực thành phần gây ra.

1.2.3.1.1 Nội lực phần nhịp bản giữa hai s-ờn dầm.

Sơ đồ tính toán nội lực phần nhịp bản giữa hai s-ờn dầm

72.5 KN 72.5 KN

72.5 KN 72.5 KN

LL = 72.5 KN

W = 3.1 KN

DW=1.66KN/m2

DC1=10.2KN/m2

1800 1200

1800

đƯờNG ảNH HƯởNG M

đƯờNG ảNH HƯởNG Q

1800

3000 3000

W = 3.1 KN

DW=1.66KN/m2

Dc1=10.2KN/m2

Nội lực do trọng l-ợng bản mặt cầu gây ra.

- Tính toán mômen theo công thức sau:

2 / 1

M S  s

Trong đó :

M0S : Mômen tại tiết diện 1/2 do trọng l-ợng bản thân gây ra

s : Trọng l-ợng bản thân mặt cầu, đ-ợc tính bằng trọng l-ợng của một mét dài

bản mặt cầu chia cho chiều rộng toàn bộ bản mặt cầu Khối l-ợng riêng của bê tông

lấy sơ bộ 2400 kg/m3 tra trong bảng 3.5.1-1

DIệN TíCH MặT CắT NGANG BảN MặT CầU F = 4.998m2

s = 1016 5 / 2 10 2 / 2

8 11

2400 998 4

m KN m

kg

x

Trang 6

A1/2 : Diện tích đ-ờng ảnh h-ởng mômen của tải trọng bản mặt cầu tại giữa nhịp.

m kNm x

x

M OS ( 1 52 6 08 ) 47 13 /

2

1 2

- Tính toán lực cắt theo công thức sau:

2 / 1

Q S  s

Trong đó:

Q0S : Lực cắt tại gối do trọng l-ợng bản thân gây ra

A1/2 : Diện tích đ-ờng ảnh h-ởng lực cắt của tải trọng bản mặt cầu tại gối

m kN x

x

Q OS ( 1 6 08 ) 31 /

2

1 2

Nội lực do lớp phủ mặt cầu gây ra.

- Tính toán mômen theo công thức:

2 / 1

M DW  DW

Trong đó :

M0DW : Mômen tại tiết diện 1/2 do trọng l-ợng lớp phủ mặt cầu gây ra

DW : Trọng l-ợng lớp phủ bản mặt cầu, DW = 75 x 2250 x 9.81 x 10-6 = 1.66 KN/m2 Đ-ợc tính bằng trọng l-ợng của một mét dài bản mặt cầu chia cho chiều rộng toàn bộ bản mặt cầu Khối l-ợng riêng của lớp phủ lấy sơ bộ 2250 kg/m3 tra trong bảng 3.5.1-1

A1/2 : Diện tích đ-ờng ảnh h-ởng mômen của tải trọng bản mặt cầu tại giữa nhịp

m kNm x

x

M ODW ( 1 52 6 08 ) 7 67 /

2

1 66

- Tính toán lực cắt theo công thức sau:

2 / 1

Q DW  DW

Trong đó :

Q0DW : Lực cắt tại gối do trọng l-ợng bản thân gây ra

A1/2 : Diện tích đ-ờng ảnh h-ởng lực cắt của tải trọng bản mặt cầu tại gối

Do đó:

m kN x

x

Q OS ( 1 6 08 ) 5 05 /

2

1 66

Nội lực do hoạt tải gây ra.

- Bản mặt cầu đ-ợc phân tích theo ph-ơng pháp dải gần đúng, đ-ợc quy định trong

điều 4.6.2.1 Với dải phân tích là ngang và có chiều dài nhịp là 6080mm > 4600mm

Do đó bản đ-ợc thiết kế cho tải trọng trục 145kN và tải trọng làn Các bánh xe trong trục cách nhau 1800mm, tải trọng mỗi bánh xe là 72.5 KN

- Tải trọng làn thiết kế gồm tải trọng 9,3 KN/m phân bố đều theo chiều dọc Theo chiều ngang cầu đ-ợc giả thiết là phân bố đều theo chiều rộng 3000 mm Hiệu ứng của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích

Trang 7

- Khi thiết kế vị trí ngang của xe đ-ợc bố trí sao cho hiệu ứng lực trong dải phân tích

đạt giá trị lớn nhất Vị trí trọng tâm bánh xe đặt cách đá vỉa 300mm khi thiết kế bản hẫng và 600mm khi thiết kế các bộ phận khác

Chiều rộng của dải t-ơng đ-ơng b(mm) trên bất kỳ bánh xe nào đ-ợc lấy nh- trong bảng 4.6.2.1.3-1 AASHTO

Ta có:

Đối với phần hẫng: b = 1140 + 0,833X

Đối với vị trí có mômen d-ơng: b = 660 + 0,55S

Đối với vị trí có mômen âm: b = 1220 + 0,25S

Với : X là khoảng cách từ tâm gối đến điểm đặt tải

S là khoảng cách giữa các gối (S = 6080mm)

Tính toán mômen theo công thức:

 

i

b

y P IM m

100 1

Trong đó :

m : Là hệ số làn xe (1 làn: m = 1.2; 2 làn: m = 1.0)

P : Tải trọng một bánh xe

b : Chiều rộng dải t-ơng đ-ơng trên mỗi bánh xe (mm) (Xét riêng cho mômen

âm và d-ơng)

yi : Tung độ đ-ờng ảnh h-ởng tại vị trí đặt bánh xe

IM : Lực xung kích tính theo phần trăm IM = 25%

ql : Tải trọng làn thiết kế, ql = 3.1 KN/m

 : Diện tích phần đ-ờng ảnh h-ởng đặt tải trọng làn

Do đơn giản hoá sơ đồ tính toán nên phải nhân các kết quả trên với hệ số ngàm Vậy

để tính toán cho chính xác hơn ta phải phân riêng hoạt tải ra là mômen âm và

mômen d-ơng

2

1 004

4

02 0 62 0 92 0 52 1 72 100

25 1 0

    

 

2

1 74

2

02 0 62 0 92 0 52 1 72 100

25 1 0

1       

 

Tính toán lực cắt theo công thức:

 

i

b

y P IM m

100 1

74 2

210 0 506 0 704 0 0 1 5 72 100

25 1 0

 

Trang 8

1.2.3.1.2 Nội lực phần công xôn.

DW=1.66KN/m2

m2

72.5 KN 72.5 KN pb

400 300

1800 360

2860

Sơ đồ tính mômen tại dầm công xôn

DW=1.66KN/m2 DC1=10.2KN/m2

400 300

1800 360

2860

Sơ đồ tính lực cắt tại dầm công xôn

Nội lực do tải trọng bản thân dầm.

- Tính toán mômen tại đầu ngàm theo công thức:

m kNm x

x a

b

M2OOS  S. S. S  10 2 2 86 1 43  41 72 /

Trong đó :

as : Là khoảng cách giữa trọng tâm dầm và đầu ngàm

bs : Là chiều dài cánh công xôn

- Tính toán lực cắt theo công thức:

m kN x

b w

Q2OOSS S  10 2 2 86  29 17 /

Nội lực do tải trọng lớp phủ.

- Tính toán mômen theo công thức:

a b

M200DW  DW. DW

Trong đó :

a : Là khoảng cách giữa trọng tâm lớp phủ và đầu ngàm

Trang 9

bDW : Là chiều dài của lớp phủ tại công xôn.

Do đó:

m kNm x

x

M2OODW  1 66 2 46 1 23  5 02 /

- Tính toán lực cắt theo công thức:

m kN x

a w

Q2OODWDW  1 66 2 46  4 576 /

Nội lực do tải trọng lan can.

Trọng l-ợng của lan can đ-ợc coi là một lực tập trung đặt tại mép cánh hẫng, có giá trị bằng khối l-ợng của một mét dài lan can với khối l-ợng riêng của bê tông là 2400 kg/m3

- Tính toán mômen theo công thức sau:

a P

M200bb.

Trong đó :

M200-b : Mômen tại đầu ngàm do Pb gây ra

Pb : Trọng l-ợng lan can, Pb = 5.28 N/mm = 5 28KN/m

a : Khoảng cách giữa tải trọng lan can và ngàm

Do đó:

m KNm x

M2OOb  5 28 2 86  15 1 /

- Tính toán lực cắt theo công thức:

m kN P

Q200bb  5 28 /

Nội lực do hoạt tải.

- Tính toán mômen theo công thức:

Do tải trọng trục xe:

M200-LL = m(1 + IM/100)

i

i

b Pa

Trong đó:

bi : Chiều rộng dải t-ơng đ-ơng trên mỗi bánh xe của phần côngxôn (mm)

- Đối với phần hẫng: b = 1140 + 0,833X (X là khoảng cách từ điểm đặt tải tới ngàm)

ai : Khoảng cách của vị trí bánh xe so với đầu ngàm

M200-LL = 1.2(1 + IM/100)x72.5x(2.16/2.94 + 0.36/1.44) = 107.1 KNm/m

- Tính toán lực cắt theo công thức:

Do tải trọng làn xe:

Q200-LL = m(1 + IM/100)

i

i

b Py

m kN

44 1

1 5 72 94 2

1 5 72 100

25 1 2 1

 

Trang 10

Tổ hợp nội lực.

- Sau khi tính toán đ-ợc mômen do các tải trọng thành phần gây ra, em tiến hành tổ hợp nội lực với hệ số tải trọng đ-ợc tra trong bảng 3.4.1-1AASHTO Tất cả các tải trọng tải trọng tác dụng vào bản mặt cầu đều đ-ợc đ-a vào tổ hợp

- Đối với bản mặt cầu chỉ cần tính toán và kiểm tra theo hệ số sức kháng và khống chế bề rộng vết nứt Cho nên ta tính tổ hợp cho trạng thái giới hạn c-ờng độ I và trạng thái giới hạn sử dụng

- Tổ hợp nội lực là tính tổng tác dụng của các lực vừa tính ở trên (có nhân với hệ số tải trọng) Với từng trạng thái giới hạn khác nhau, hệ số tải trọng là khác nhau (bảng 3.4.1-1)

Tính toán nội lực theo công thức 1.3.2.1-1: Qtính toán =.Yi.Qi

Trong đó :

Yi : Là hệ số tải trọng

Qi : Là nội lực tính toán

Ghi chú: max là hệ số tải trọng lớn nhất

min là hệ số tải trọng nhỏ nhất

 là hệ số điều chỉnh tải trọng

Hệ số điều chỉnh tải trọng  là hệ số xét đến tính dẻo, tính d- và sự quan trọng trong khai thác

 = D.R.l

Khi tính toán với trạng thái giới hạn c-ờng độ:

D = 1 đối với thiết kế thông th-ờng

R = 1 thiết kế bản mặt cầu với mức d- thông th-ờng

l = 1,05 cầu đ-ợc thiết kế là quan trọng

Vậy  = 1,05

Khi tính toán với trạng thái giới hạn sử dụng:

D = 1 đối với thiết kế thông th-ờng

R = 1 thiết kế bản mặt cầu với mức d- thông th-ờng

l = 1 cầu đ-ợc thiết kế là quan trọng

Vậy  = 1

Ngày đăng: 04/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính toán nội lực  phần nhịp bản giữa hai s-ờn dầm. - thiết kế cầu qua sông với phương án '''''''' dầm bê tông cốt thép'''''''', chương 10 pot
Sơ đồ t ính toán nội lực phần nhịp bản giữa hai s-ờn dầm (Trang 5)
Sơ đồ tính mômen tại dầm công xôn - thiết kế cầu qua sông với phương án '''''''' dầm bê tông cốt thép'''''''', chương 10 pot
Sơ đồ t ính mômen tại dầm công xôn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w