Các dòng sản phẩm của OMO được khách hàng chon nhiều nhất omocomfor Total Valid System Missing Total Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent... 5:Ý kiến của khách hàng về mức
Trang 1B ÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
MARKETING RESEARCH
Marketing plan
Trang 21. Phạm Quốc Duy
2. Trần Thị Bích Duy
3. Nguyễn Thị Mỹ Kiều
4. Nguyễn Thi Thu
5. Phan Thị Kim Thùy
6. Hoàng Nghĩa Thái
DANH SÁCH NHÓM
Trang 41 Ý tưởng hình thành đề tài
-Hiện nay với dòng sản phẩm bột giặt OMO
đang dược các nhà tiêu dùng ưa chuộng
rất nhiều.Nhằm mục đích phát triển và làm phong phú hơn các dòng sản phẩm đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân,
nhóm chúng tôi tiến hành “nghiên cứu thói quen sử dụng bột giặt OMO của người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” để từ đó rút ra những cải tiến mới.
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
-Tầm quan trọng của bột giặt OMO đối với người dân Đà Nẵng
-Nhu cầu sử dụng bột giặt.
Trang 63.Kết quả điều
tra
1.Tổng số người tham gia trả lời:
150 0
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 73.Kết quả điều tra
Total
Valid
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
2.Số người sử dụng bột giặt OMO
Có sử dụng Không sử dụng
Trang 83.Kết quả điều tra
3.Yếu tố dẫn đến khách hàng sử dụng OMO
6 60
44
Nhu cầu giặt giũ C.trình quảng cao Người thân giới thiệu
khác Không sử dụng Giá cả hợp lý
Trang 93.Kết quả điều tra
4 Các dòng sản phẩm của OMO được khách hàng chon nhiều nhất
omocomfor Total
Valid
System Missing
Total
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 104:Mức độ hài lòng với dòng bột giạt OMO
Valid
System Missing
Total
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 115:Ý kiến của khách hàng về mức giá của bột giặt OMO.
3.Kết quả điều tra
ratre Total Valid
System Missing
Total
Cumulative Percent
Trang 126:Đánh giá của khách hàng về kênh phân phối của OMO.
3.Kết quả điều tra
ratte Total Valid
System Missing
Total
Cumulative Percent
Trang 137:Cảm nhận của người dân đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng của OMO.
3.Kết quả điều tra
Valid
System Missing
Total
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 148:Nguyên nhân của nhóm khách hàng không
khongcokhuyenmai khac
Total Valid
System Missing
Total
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 15 -1- Có 36,7% người trả lời sử dụng bột giặt OMO từ quảng cáo
Đẩy mạnh các chương trình quảng cáo.
-2- Dòng sản phẩm OMO matic và OMO comfor ít được khách hàng lựa chọn.
Cần tăng cường xúc tiến bán hàng
-3- Về mức giá của OMO: 40% khách hàng cảm thấy mức giá
mà công ty đưa ra la phù hợp,34% cho rằng mức giá là hơi
đắt.22% cho rằng giá rẻ.
Mức giá hiện tại của OMO là hoàn toàn phù hợp.
-4- Trong số 60 người không sử dụng bột giặt OMO ,có đến
35% cho rằng OMO không có khuyến mãi,28% cho rằng mức giá không hợp lý,và 16% không biết đến sản phẩm.
Công ty cần tăng cường các đợt khuyến mãi,xem xét lại mức giá và tích cực quảng cáo.
4.Ý kiến đề xuất
Trang 16THE END!
Trang 202 Phương pháp bảng điểm
Phương pháp này được thiết kế dựa trên việc đánh giá như khối lượng, chất lượng, tinh thần thái độ, thực
hiện nội quy
Mỗi yếu tố được đánh giá theo mức suất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu
Tổng hợp theo năm yếu tố trên, nhưng có thêm một số quy định như: nếu trung bình là khá, nhưng có một lĩnh vực yếu thì bị đánh giá là yếu
Trang 213 Phương pháp đánh giá theo mục
tiêu
Thường được đưa ra ở cấp quản trị cao nhất của công
ty hoặc đánh giá các bộ phận, đánh giá theo dự án
hoặc đánh giá các công việc khó đo lường
Nhược điểm của phương pháp này là:
+ nếu mục tiêu đưa ra không phù hợp thì sẽ tốn nhiều thời gian của DN
+ Các cấp thích đặt ra mục tiêu thấp để dễ hoàn thành
Trang 224 Phương pháp định lượng:
Bước 1: Xác định các yêu cầu chủ yếu để thực hiện
công việc
Bước 2: Phân loại từng yêu cầu theo các mức đánh
giá: xuất sắc, khá, trung bình, yếu, kém Mỗi mức đánh giá này phải có quy định rõ ràng Ví dụ: đối với yêu cầu chăm sóc tốt khách hàng thì khá là không có khiếu nại, xuất sắc là không có khiếu nại và được khách hàng
cảm ơn…
Bước 3: Đánh giá trọng số của từng yếu tố trong tổng các yếu tố
Trang 24IV/ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Trang 261 Xác định tiêu chí đánh giá
Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu cho từng nhân viên khác nhau Mỗi công việc khác nhau, nội dung đánh giá sẽ khác nhau
Ví dụ về các yêu cầu, mục tiêu như:
- Đảm bảo năng suất 230 sản phẩm/ngày
- Không có khách hàng khiếu nại quá 3 lần/năm
- Tăng sản lượng 15% so với năm trước
Trang 28 Xem lại hồ sơ đánh giá của các kỳ trước.
Xem lại quy trình đánh giá công việc chung
Chuẩn bị các biểu mẫu đánh giá
Trang 293 Tiến hành đánh giá:
Thu thập các thông tin đánh giá bao gồm:
Quan sát nhân viên thực hiện công việc
Kiểm tra lại các mẫu công việc đã hoàn thành
Xem lại sổ giao việc
Nói chuyện trực tiếp với nhân viên
Xem lại các biên bản ghi lỗi của NV
Trang 304 Phỏng vấn đánh giá:
Mục đích của phỏng vấn là giúp nhà quản lý đối chiếu với các thông tin do nhân viên cung cấp và đánh giá chính xác hơn hiệu quả công việc
Phòng vấn cũng là cơ hội để nhân viên bày tỏ các
nguyện vọng, ý kiến đối vối công việc, công ty…
như sau:
Trang 314 Phỏng vấn đánh giá (tt):
Thống nhất với nhân viên ngày giờ đánh giá
Giới thiệu sơ bộ mục đích và các nội dung trao đổi
Trang 324 Phỏng vấn đánh giá (tt):
Trình tự buổi đánh giá.
Tạo sự thoải mái cho nhân viên
Lặp lại mục đích của cuộc đánh giá
Thông báo trình tự của buổi phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn
Kết thúc phỏng vấn
Trang 33Trong khi phỏng vấn
So sánh kết quả công việc với các yêu cầu và mục tiêu
Ghi nhận và biểu dương các việc đã làm tốt
Tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn
Thoả thuận về hiệu quả làm việc trong tương lai
Thoả thuận về kế hoạch đào tạo phát triển
Trang 34Khuyến khích và lắng nghe
Hãy để nhân viên tự đánh giá họ.
Hãy đưa ra các câu hỏi để khuyến khích nhân viên nói lên quan điểm của họ.
Lặp lại các cụm từ mà nhân viên vừa nói để khuyến khích họ.
Sử dụng các từ như: đúng vậy, để cho biết là bạn đang lắng nghe.
Trang 35 Sau cùng hãy chia sẽ ý kiến của bạn như thế nào?
Thông báo kết quả đánh giá và cho nhân viên biết ý
kiến của họ
Bản chất của quá trình đánh giá không phải là việc NV
có đồng ý hay không
Trang 36NV không đồng ý với kết quả đánh giá
Có hai hình thức như sau:
Nhân viên đấu tranh, nổi giận, đổ lỗi
Nhân viên không đồng ý, nhưng lảng tránh sang chủ
đề khác (có thể vẫn gật đầu đồng ý)
Người đánh giá cần chủ động dự đoán tình huống, chuẩn bị các câu hỏi để hoàn thành buổi phỏng vấn tốt đẹp.
Trang 37Trường hợp nhân viên trốn tránh
Đối với loại NV nhút nhát, khi có kết quả xấu, họ thường “cam chịu” mặc dù họ cho rằng hiệu quả làm việc của họ cao hơn.
Hãy cho nhân viên thời gian để bình tĩnh lại.
Từ từ để hỏi quay lại quan điểm của nhân viên
Tốt hơn hết với loại nhân viên này nên cho họ
có bản đánh giá từ trước.
Trang 38Trường hợp NV đấu tranh
Hãy cho phép anh ta trút giận.
Lắng nghe và khuyến khích họ nói hết vấn đề.
Sau khi nhân viên bình tĩnh lại, hãy hỏi anh ta: Theo tôi hiểu thì bạn…, sau đó hãy thảo luận từng điểm bất đồng với nhân viên.
Trang 39V/ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI ĐÁNH GIÁ
Trang 401 Lỗi thiên kiến:
Khi đánh giá, người đánh giá có xu hướng chỉ dựa vào một đặc điểm nào đó làm cơ sở đánh giá cho các điểm khác.
Lỗi thiên kiến xảy ra thường do:
Trang 411 Lỗi thiên kiến (tt):
Để tránh lỗi thiên kiến, người đánh giá cần:
Quan tâm đến những điểm khác nhau giữa các tiêu chi đánh giá
Xem xét tất cả các khía cạnh liên quan đến hiệu quả làm việc
Vượt qua bản ngã
Trang 422 Khuynh hướng bình quân chủ nghĩa
Nguyên nhân chủ yếu là:
Chuẩn mực công việc không rõ ràng
Người quản lý quan niệm nếu công việc của NV không
có gì nổi trội, thì tất cả đều là TB
Ngoại xếp NV vào xuất sắc hay kém để tránh rủi ro
Trang 433 Quá dễ dãi hoặc khắt khe:
Xu hướng là hầu như đánh giá cao hoặc đánh giá quá chặt chẽ
Do người đánh giá hay so sánh với bản thân mình
Do đánh giá cá nhân thông qua tập thể
Ngừơi đánh giá yêu cầu quá cao
Trang 444 Các lỗi khác
Chỉ dựa trên các thông tin trong trí nhớ.
Thành kiến cá nhân.
Trang 45CẢM ƠN SỰ THAM GIA CỦA QUÝ VỊ