4 Kiểm tra bruteforce Kiểm tra khả năng chống đỡ của hệ thống với kiểu tấn công dò toàn bộ bruteforce cả với kiểu dò theo từ điển, và dò theo luật, dò tất cả các trường hợp có thể 5 Kiểm
Trang 1NỘI DUNG CHÍNH CẦN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ AN TOÀN WEBSITE
thực hiện
1. Kiểm tra quản lý cấu hình
1.1 Kiểm tra mã hóa SSL/TLS
Kiểm tra xem hệ thống hiện tại hỗ trợ những thuật toán mã hóa nào, độ mạnh của những khóa được sử dụng (trong thuật toán) trên SSL/TLS đã đủ mạnh hay chưa Ngoài ra phần này cũng kiểm tra tính hợp lệ của các chứng chỉ
SSL/TLS đang được sử dụng trong hệ thống hiện tại
2 Kiểm tra DB Listener
Kiểm tra tính năng cho phép kết nối từ
xa đến CSDL có được cho phép hay không Nếu cho phép kiểm tra xem nó
có thiết lập chế độ xác thực hay không, các mật khẩu mặc định đã được thay đổi chưa
3 Kiểm tra về quản lý cấu
hình hạ tầng
Xem xét các yếu tố hạ tầng cấu hình lên ứng dụng mà có thể kiểm tra được đã đảm bảo đủ bảo mật hay chưa Kiểm tra với những lỗi (trong hạ tầng) đã được tung ra Xem xét các giao diện quản trị
có thể, và kiểm tra xem chúng có thể truy xất từ internet hay không, xem xét
và thay đổi những người dùng mặc định
và mật khẩu mặc định
4 Kiểm tra về quản lý cấu
hình ứng dụng
Kiểm tra với những trường hợp ví dụ của ứng dụng, những file hay thư mục thường có trên ứng dụng xem có để lộ thông tin gì không Xem xét và tập hợp
đủ những ghi chú chưa được xóa hết để thu thập thêm thông tin Ngoài ra, nếu có thêm quyền sâu hơn có thể kiểm tra
Trang 2thêm các tính năng khác như: Cấu hình chung của hệ thống đã ổn chưa, những log ghi lại được đặt ở đâu, gồm những thông tin gì
5 Kiểm tra về xử lý kiểu file
Xem xét với các loại file có phần mở rộng khác nhau Từ những phần mở rộng của các file và cách xử lý đó có thể suy luận để biết ứng dụng hỗ trợ những công nghệ gì
6
Kiểm tra những file cũ,
sao lưu, không có tham
chiếu
Kiểm tra xem trên ứng dụng có để lộ ra thông tin gì từ việc nâng cấp lên các phiên bản mới (mà vẫn còn để lại những file của phiên bản cũ, hay bị tự động đổi tên), rồi những thông tin để lộ trong những phần dự phòng mà có thể truy xuất được Những file mà vốn không tham chiếu đến từ ứng dụng nhưng bị dự đoán được tên cũng có thể tạo ra những lỗi trong bảo mật của toàn bộ ứng dụng 7
Kiểm tra các giao diện hạ
tầng và quản trị ứng dụng
(nếu có)
Xem xét các giao diện quản trị trong hệ thống để tìm ra xem có thể truy xuất vào đấy mà không cần xác thực hay xác thực mặc định không
8 Kiểm tra các phương thức
HHTP và XST
Có nhiều phương thức HTTP cho phép người dùng thực hiện nhiều thao tác đặc biệt (chỉnh sửa, xóa, dò vết…) trên phía ứng dụng Phần này kiểm tra xem những phương thức không cần thiết đó đã bị chặn hay chưa
2. Kiểm tra xác thực tài khoản
1 Kiểm tra quyền ủy nhiệm
qua các kênh mã hóa
Kiểm tra xem ứng dụng có hỗ trợ những giao thức nào: http, https Thông thường quan tâm đến khả năng hỗ trợ https của ứng dụng
Trang 32 Kiểm tra liệt kê use
Sử dụng những thông báo khác nhau trong ứng dụng để có thể tập hợp được danh sách các tài khoản trong ứng dụng, thường quan tâm đến những tài khoản quản trị hơn Mục đích cuối cùng là lập
ra được danh sách những tài khoản của ứng dụng
3 Kiểm tra tài khoản khách
hoặc mặc định
Kiểm tra mật khẩu mặc định, hay cặp (tài khoản, mật khẩu) mặc định trong hệ thống có được sử dụng hay không Kiểm tra xem mật khẩu có dễ đoán hay không, những thông tin về mật khẩu có thể dự đoán được từ những thông tin liên quan khác không
4 Kiểm tra bruteforce
Kiểm tra khả năng chống đỡ của hệ thống với kiểu tấn công dò toàn bộ (bruteforce) cả với kiểu dò theo từ điển,
và dò theo luật, dò tất cả các trường hợp
có thể
5 Kiểm tra khả năng vượt
qua các lược đồ xác thực
Kiểm tra khả năng có thể truy xuất vào những phần nào của ứng dụng mà không cần xác thực Thông thường đó sẽ là những đường dẫn ẩn mà người dùng bình thường không được tham chiếu đến
6 Kiểm tra lỗi nhớ hoặc đặt
lại mật khẩu
Kiểm tra xem ứng dụng có cho phép trình duyệt ghi nhớ mật khẩu khi đăng nhập vào hệ thống hay không Chức năng đổi mật khẩu cũng được kiểm tra xem việc đổi mật khẩu đã đủ xác đáng hay chưa, các câu hỏi bảo mật của quản trị viên có để lộ câu trả lời hay không, mật khẩu mới sinh ra có thể dự đoán được hay không
7 Kiểm tra thoát hoặc duyệt Kiểm tra chức năng đăng xuất có hoạt
Trang 4quản lý bộ đệm
động đúng đắn hay không, các thông tin nhạy cảm ở phần đệm có được làm sạch khi người dùng thoát khỏi ứng dụng hay không
8 Kiểm tra trả lời tự động
(CAPTCHA)
Đánh giá hệ thống CAPTCHA của ứng dụng hiện tại xem có thể bẻ khóa được
nó hay không
9 Kiểm tra xác thực đa yếu
tố
Với hệ thống sử dụng đa xác thực, xem xét hệ thống có hoạt động đúng như thiết
kế hay không Phân tích những ưu và nhược điểm của các loại hệ thống đa xác thực khác nhau
10 Kiểm tra các điều kiện
tương tự
Kiểm tra trong những tiến trình xảy ra đồng thời cùng can thiệp vào một tài nguyên (thường là biến nào đó) thường
có gây ra hiện tượng sai lệch nào không
3. Kiểm tra quản lý phiên làm việc
1 Kiểm tra lược đồ quản lý
phiên (session)
Kiểm tra khả năng từ việc phân tích những session (đã có) có thể dự đoán được những session tiếp theo Hay từ những session thu được có thể phân tích
ra những giá trị như: tên tài khoản, mật khẩu,… ở trong đó hay không
2 Kiểm tra thuộc tính
Cookies
Các thuộc tính của cookies như: HTTP Only, Secure, cần phải được triểm tra
để đảm bảo những thông tin nhạy cảm luôn được truyền trong những đường đã
mã hóa
3 Kiểm tra khả năng đặt
trước phiên làm việc
Kiểm tra xem hệ thống có thể bị tấn công định trước phiên hay không
4 Kiểm tra khẳ năng lộ các
biến phiên làm việc
Các biến lộ rõ trong session cũng có thể
để lộ những dữ liệu nhạy cảm với người dùng Phần này sẽ kiểm tra nhằm đảm bảo những giá trị trong các biến này là không nhạy cảm
Trang 55 Kiểm tra các lỗi giả lập
yêu cầu liên kết chéo
Kiểm tra xem ứng dụng có thể chống lại CSRF hay không
4. Kiểm tra phân quyền tài khoản
1
Kiểm tra khả năng truy
cập file, thư mục (Path
Traversal)
Kiểm tra xem hệ thống có bị lỗi Path Traversal hay không Lỗi này cho phép truy xuất đến những file mà đáng ra ta không có có quyền truy xuất đến
2
Kiểm tra khả năng vượt
qua các lược đồ phân
quyền
Kiểm tra lược đồ phân quyền đã hợp lý chưa, có cho phép người sử dụng quyền của những nhóm khác, hay cấp độ quyền khác hay không Ví dụ như khả năng truy xuất sau khi đăng xuất, khả năng truy xuất vào những tài nguyên mà không cần xác thực
3 Kiểm tra khả năng nâng
quyền
Kiểm tra khả năng thay đổi các tham số
để người dùng có thể sử dụng những quyền cao hơn
5. Kiểm tra xác duyệt thông tin
1
Kiểm tra kiểu tấn công
kịch bản không liên trang
liên tục (Reflected Cross
Site Scripting)
Kiểm tra xem website có khả năng chống lại cách tấn công mà kẻ tấn công tìm cách chèn các đoạn mã kịch bản nguy hiểm tới phía người dùng hay không
2
Kiểm tra kiểu tấn công
kịch bản liên trang liên tục
(Store Cross Site
Scripting)
Kẻ tấn công tìm cách lưu các đoạn mã nguy hiểm lên máy chủ nhằm tấn công liên tục vào mọi người dùng khi sử dụng
hệ thống, việc kiểm tra này nhằm đánh giá website có khả năng lọc các đoạn mã nguy hiểm hay không
3
Kiểm tra kiểu tấn công
kịch bản thông qua mô
hình đối tượng tài liệu
(DOM based Cross Site
Scripting)
Kẻ tấn công tìm cách chèm các đoạn mã vào trang HTML phía người dùng bằng cách sử dụng mô hình DOM, việc kiểm tra này để đánh giá ứng dụng có khả năng lọc các đoạn mã nguy hiểm hay không
Trang 6Kiểm tra kiểu tấn công
chèm câu truy vấn cơ sở
dữ liệu (SQL Injection)
Kiểm tra xem website có khả năng chống lại kiểu tấn công vào CSDL hay không khi mà kẻ tấn công tìm cách chèn các câu truy vấ dữ liệu vào các phần điền thông tin phía người dùng nhằm ăn cắp thông tin về dữ liệu
5
Kiểm tra kiểu tấn công
chèn XML vào ứng dụng
(XML Injection)
Kiểm tra Website có bị lỗ hổng hay không khi mà kẻ tấn công tìm cách chèn đoạn XML sai cú pháp thông qua điền thông tin của ứng dụng để gây lỗi nhằm thu thập thông tin
6
Kiểm tra kiểu tấn công
chèn các lệnh thực thi phía
máy chủ (SSI – Server
Side Includes)
Kiểm tra xem kẻ tấn công có khả năng chèn các câu lệnh thực thi phía máy chủ thông qua điền thông tin của Website để lấy thông tin về máy chủ hay không
7
Kiểm tra kiểu tấn công
chèn câu truy vấn theo
giao thức truy nhập thư
mục dịch vụ (LDAP –
Lightweight Directory
Access Protocol)
Kiểm tra xem Website có khả năng bị tấn công khi kẻ tấn công tìm cách tấn công vào giao thức truy nhập thư mục
mà chứa thông tin về người dùng hay không
8
Kiểm tra tấn công chèn
câu truy vấn vào ứng dụng
mà có sử dụng mô hình
quan hệ hướng đối tượng
Ứng dụng Website sử dụng mô hình hướng đối tượng khi làm việc với cơ sở
dữ liệu, kiểm tra xem Website có khả năng bị tấn công theo kiểu chèn câu truy vấn SQL hay không
9
Kiểm tra kiểu tấn công
chèn các câu truy vấn theo
cú pháp của XPath (XPath
Injection)
XPath là ngôn ngữ được thiết kế và phát triển để thiết kế và phát triển để thao tác trên dữ liệu được mô tả với XML, nó được thiết kế giống SQL Việc kiểm tra nhằm xác định Website có khả năng bị
kẻ tấn công ăn cắp thông tin về CSDL thông qua việc chèn câu truy vấn Xpath vào điền thông tin của ứng dụng
Trang 710
Kiểm tra kiểu tấn công
vào mail máy chủ (SMTP
– Simple Mail Transfer
Protocol)
Kiểm tra Website có bị tấn công không khi kẻ tấn công gửi dữ liệu nguy hiểm thông qua mẫu thư đóng góp ý kiến lên máy chủ
11
Kiểm tra kiểu tấn công
chèn các đoạn mã thực thi
lên máy chủ (Code
Injection)
Kẻ tấn công thường tìm cách chèn các đoạn mã lên máy chủ thường thông qua các File đính kèm nhằm thực thi các mục đích phá hoại, kiểm tra xem Website có khả năng chống lại lỗi này hay không
12
Kiểm tra kiểu tấn công
chèn các câu lệnh hệ thống
lên máy chủ (OS
Commanding)
Kiểm tra Website có khả năng chống lại lỗi khi kẻ tấn công tìm cách các câu lệnh của hệ thống vào đường dẫn hay phần điền thông tin của ứng dụng Web 13
Kiểm tra lỗi tràn bộ nhớ
đệm (Buffer overflow
testing)
Kiểm tra ứng dụng Website có bị lỗi tràn
bộ nhớ đệm hay không
14
Kiểm tra các điểm nghi
ngờ (Incubated
vulnerability testing)
Kiểm tra Website có bị lỗ hổng tiềm tàng hay không khi mà kẻ tấn công tìm cách gây ra những lỗi mã kịch bản liên trang, chèn câu truy vấn hay upload file lên máy chủ để tấn công liên tục số lượng lớn vào người dùng trong cùng khoảng thời gian
15
Kiểm tra kiểu tấn công
thông qua việc sửa HTTP
(HTTP
splitting/Smuggling)
Kiểm tra Website có bị lỗ hổng không khi kẻ tấn công chỉnh sửa các yêu cầu HTTP
6. Kiểm tra khả năng tấn công từ chối dịch vụ
1
Kiểm tra tấn công chèn
các ký tự đặc biệt vào câu
truy vấn cơ sở dữ liệu
(SQL Wildcard)
Kiểm tra Website có khả năng bị tấn công không khi chèn các ký tự đặc biệt làm cho CPU bị quá tải khi xử lý
2 Kiểm tra tấn công từ chối
dịch vụ nhằm khóa tài
Nếu website khóa tài khoản của người dùng khi mà họ xác thực sai 1 số lần thì
Trang 8khoản của người dùng
(Locking Customer
Accounts)
phải kiểm tra xem ứng dụng có khả năng
bị tấn công DoS không nhằm khóa toàn
bộ người dùng của hệ thống hay không 3
Kiểm tra tấn công từ chối
dịch vụ gây tràn bộ nhớ
đệm
Kiểm tra ứng dụng Web có khăng năng
bị lỗi tràn bộ nhớ đệm khi dùng cách tấn công từ chối dịch vụ
4
Kiểm tra tấn công từ chối
dịch vụ gây cạn kiệt tài
nguyên của ứng dụn
Nếu ứng dụng Web cho phép người dùng được phép tùy chỉnh số đối tượng được tạo trên ứng dụng thì phải kiểm tra xem hệ thống có khả năng bị vét cạn tài nguyên hay không
5
Kiểm tra tấn công làm
giảm hiệu năng của ứng
dụng
Nếu ứng dụng Web cho phép người dùng được phép tùy chỉnh giá trị bộ đếm trong một chức năng lặp thì kiểm tra xem ứng dụng có bị giảm hiệu năng hay không khi tăng giá trị lặp lên
6
Kiểm tra tấn công từ chối
dịch vụ gây ngập ổ cứng
với các dữ liệu log
Kiểm tra ứng dụng Web có khả năng bị
lỗ hổng từ chối dịch vụ làm ngập ổ cứng với các dữ liệu log hay không
7
Kiểm tra khả năng giải
phóng tài nguyên của ứng
dụng
Kiểm tra xem ứng dụng Web có quản lý tốt việc giải phóng tài nguyên hay không
8
Kiểm tra cách lưu trữ dữ
liệu bằng phiên (Session)
của ứng dụng
Kiểm tra xem ứng dụng Web có quản lý tốt dữ liệu lưu trên phiên hay không
https://www.owasp.org/index.php/Testing_Checklist