PHẦN I: Sơ đồ và nguyên tắc làm việc của thiết bị:Do kết cấu của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm, nên cho lưu thể nào sạch không tạo ra cặn bẩn trên bề mặt truyền nhiệt, làm giảm h
Trang 1PHẦN I: Sơ đồ và nguyên tắc làm việc của thiết bị:
Do kết cấu của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm, nên cho lưu thể nào sạch (không tạo ra cặn bẩn trên bề mặt truyền nhiệt, làm giảm hệ
số dẫn nhiệt α) sẽ được cho đi ở khoảng không gian ngoài ống Lưu thể nào tạo ra cặn bẩn trog quá trình làm việc cho đi ở khoảng không gian trong ống Mặt khác, lưu thể nào làm việc tại áp suất lớn hoặc cần thay đổi vận tốc lưu thể cũng cần được cho đi ở khoảng không gian trong ống
vì ống chịu áp tốt hơn vỏ và khi cần, có thể dễ dàng thay đổi vận tốc lưu thể bằng bơm
Như vậy, với bài này, ta cho hơi nước bão hòa đi ở khoảng không gian ngoài ống theo hướng từ dưới lên trên và hỗn hợp (NH4)2SO45% khối lượng đi ở khoảng không gian trong ống theo hướng từ trên xuống dưới
Hơi nước bão hòa khi đi vào không gian trong thiết bị sẽ cung cấp nhiệt lượng đun nóng hỗn hợp gián tiếp qua ống chùm
Trang 2PHẦN II: Tính toán thiết kế thiết bị:
1/ Tính lượng nhiệt trao đổi Q:
Q = F Cp( tF– tf )
Trong đó:
F: lưu lượng hỗn hợp đầu, F= 1.389 kg/s
tF: nhiệt độ sôi của hỗn hợp, tF=101oC
Cp: nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại tF
Tại ∆t=76oC, có Cp=4187 J/kgoC
Vậy Q = 1389 × 4187 × (101-25) = 441 996.468 W
2/ Hiệu số nhiệt trung bình giữa hai lưu thể:
a/ Hiệu số nhiệt độ lớn:
Chọn thđ= 115.17oC
Có: ∆tđ= 115.17 – 25 = 90.17 oC
b/ Hiệu số nhiệt độ bé:
∆tc= 115.17 – 101 = 14.17oC
c/ Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể:
Có ∆ đ∆ = .. = 6.36 > 2 nên nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể được xác định theo công thức:
∆ttb = ∆ đ ∆
(∆ đ∆ ) = .. ..
.
∆ttb = 41(oC )
Trang 3hơi nước bão hòa: t1tb = 115.17oC
hỗn hợp cần đun : t2tb = 115.17 – 41 = 74.17oC
3/ Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể:
a/ Tính hệ số cấp nhiệt phía hơi nước bão hòa theo công thức:
α1= 2.04 × A ∆ × Wm2 oC
Trong đó:
r : ẩn nhiệt ngưng tụ lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa
∆t1: chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyền nhiệt
H : chiều cao ống truyền nhiệt
A : hằng số tra theo nhiệt độ màng nước ngưng
Chọn chiều cao ống truyền nhiệt H = 2m
Ứng với thđ = 115.17oC ta có
r = 2216 000 J/kg
Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1= 2oC khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:
tm = 115.17 − = 114.17oC
Từ tm= 114.17oC, tra bảng ta được: A = 183
Vậy:
α1= 2.04 × 183 × ×
α1= 10 184.945 W/m2độ
Trang 4b/ Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp (NH 4 ) 2 SO 4 :
Do không có yêu cầu đặc biệt, chọn chế độ chảy xoáy ổn định
Chọn Re = 35 000
Hệ số cấp nhiệt α tính theo công thức:
Nu = 0.021 ɛk Re0.8 Pr0.43( )0.25
→ = 0.021 ɛkRe 0.8Pr0.43( )0.25
Trong đó:
Prt: chuẩn số Prandtl tính theo nhiệt độ trung bình của tường, còn các thông số khác tính theo nhiệt độ trung bình của dòng
ɛk: hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài l và đường kính d của ống.
Ta chọn : d = 30 × 2 mm
H = 2 m
= . = 58.823 > 50
Tính chuẩn số Pr theo công thức: Pr = ×
Trong đó :
Cp: nhiệt độ riêng hỗn hợp ở ttb
µ : độ nhớt hỗn hợp ở ttb
λ : hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp ở ttbtính theo công thức:
λ = ɛ × Cp × ρ
Ở đây:
Trang 5M : khối lượng phân tử của hỗn hợp
Vậy:
λ = 3.58 × 10-8 × 4203.547 × 977.7 × . .
λ = 0.518 W/m độ
Do đó:
Pr = . . × = 3.933
Tính chuẩn số Prt:
Prt= ×
Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:
q1= α1× ∆t1= 10184.945 × 2
q1= 20 369.89 W/m2
Hiệu số nhiệt độ hai phần thành ống:
∆t1= tt1 – tt2= q1× Σrt
Trong đó:
t2: nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp
Σrt : nhiệt trở hai bên ống truyền nhiệt
Σrt= rt1+ + rt2
Với:
rt1, rt2 : nhiệttrở của cặn bẩn ở hai phía của tường
Trang 6δ : bề dày của ống truyền nhiệt Chọn δ = 2mm = 0.002m
λ : hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống Với thép CT3 có λ = 46.5 W/m độ Chọn:
rt1= 0.00116 m2độ/W
rt2= 0.00046 m2độ/W
Σrt= 0.00116 + . . + 0.00046
Σrt= 0.001667 m2độ/W
Do đó:
∆t1= 20369.89 × 0.001667 = 34.01 oC
t2= tt1− ∆t1= 113.17 – 34.01 = 79.16oC
∆t2= tt2 – t2tb = 79.16 – 74.17 = 5oC
Tại nhiệt độ đang xét, có:
Cpt= 4303.547 J/kg độ
có:
λt = ɛ × Cpt× ρt = 3.58 × 10-8 × 4303.547 × 982.7 × ..
λt = 0.55 W/m độ
Prt= × = . . ×
Prt= 2.5
Vậy:
α2= 0.021 ɛkRe0.8Pr0.43( )0.25
Trang 7.
α2= 3667.98 W/m2độ
q2= α2× ∆t2= 3667.68 × 5
q2= 18 338.4 W/m2
4/ Tính bề mặt truyền nhiệt:
F = = .. = 24.102 m2
5/ Số ống truyền nhiệt:
Có: n = = . × . × = 138 ống
dtd= ( dl+ dn) = 0.028 (m) Quy chuẩn theo cách sắp xếp ống hình lục giác đều: n = 140 ống Cách bố trí:
- Số ống trên một cạnh viền lục giác đều: 8 ống
- Số ống trên đường xuyên tâm lục giác đều: 14 ống
- Tổng số ống: 140 ống
6/ Đường kính trong thiết bị đun nóng:
D = t ( b – 1 ) + 4dn Trong đó:
t : bước ống Chọn t = 1.3dn
dn: đường kính ngoài ống truyền nhiệt
Trang 8b : số ống trên đường xuyên tâm lục giác đều
Vậy: D = 1.3 × 0.03 × ( 14 – 1 ) + 4 × 0.03
D = 0.627 m
Chọn D = 0.7 m = 700 mm
7/ Tính lại vận tốc và chia ngăn:
a/ Xác định vân tốc thực:
ωt= ×
F = 5 t/h = 1.389 kg/s
n = 140 ống
d = 0.026 m
ρ = 977.7 kg/m3
Vậy:
ωt= . × × × × × . = 0.019 m/s
b/ Xác định vận tốc giả thiết:
ωgt = ×× = . × × . = 0.66 m/s
Chia ngăn thiết bị trao đổi nhiệt để quá trình cấp nhiệt diễn ra ở chế độ chảy xoáy:
Số ngăn cần thiết:
m = ωgt÷ ωt= .. = 34 ngăn
Số ngăn quy chuẩn: 64 ngăn
Tính lại chuẩn số Re:
Trang 9× × × . × × ×
Đáp ứng chế độ chảy xoáy
Vậy các kích thước của thiết bị đung nóng cần thiết kế là:
Bề mặt truyền nhiệt: F = 25 m 2
Số ống truyền nhiệt: n = 140 ống