1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VAN7 T2- THÂN (BA TƠ)

115 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 20 Ngày soạn:11/01/2010Tiết 73 Ngày dạy:12/01/2010TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS : -Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn:11/01/2010Tiết 73 Ngày dạy:12/01/2010

TỤC NGỮ

VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học; Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Tục ngữ là thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ có nhiều chủ đề Trong tiết học này, các em sẽ được làm quen với tám câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Hoạt động1: tìm hiểu về tục ngữ I-Tục ngữ Câu nói ngắnYêu cầu HS đọc chú thích (*)

 Hình thức của tục ngữ ?

Câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện

 Tục ngữ thường có nội dung

gì?

Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội)

những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động

 Tục ngữ sử dụng như thế

nào?

Vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày

nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời

ăn tiếng nói hằng ngày

 Tóm lại, tục ngữ là gì?

GV: tục ngữ ngoài nghĩa đen còn

có nghĩa bóng Cần phân biệt tục

ngữ, thành ngữ, ca dao

Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản II-Đọc – hiểu văn bản.GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào

những từ thể hiện rõ nội dung HS đọc. 1/Đọc:

GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại

 1/Nghĩa của câu tục ngữ? 1.Tháng 5 đêm ngắn, ngày dài;

tháng 10 (ÂL), đêm dài, ngày

Trang 2

 (2): nghĩa từ “mau” được

dùng trong câu tục ngữ này?

5.Đất quí như vàng

6.Thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

7.Thứ tự các yếu tố quan trọng (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa

8 Thứ tự các yếu tố quan trọng trong nghề trồng trọt: thời vụ và đất đã được khai phá

Câu 1:

Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống cho hợp lí với mỗi mùa hạ

và đông

Câu 2:

Kinh nghiệm nhìn sao để

dự đóan thời tiết

Câu 3:

Giúp con người biết dự đoán bão dựa vào màu mây để chủ động đề phòng

 (6): không phải nơi nào cũng

áp dụng đúng, tùy vào điếu kiện

tự nhiên ở từng nơi

 (7)Những câu tục ngữ gần gũi

với kinh nghiệm này?

1.Tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khoẻ trong mùa

hè và mùa đông Cụ thể: giờ vào lớp buổi chiều của muà đông sớm hơn mùa hè; chủ động trong giao thông, đi lại (nhất là đi xa)

2.Nắm trước thời tiết để chủ động sắp xếp công việc

3.Biết dự đoán bão dựa vào mây

5.Phê phán hiện tượng lãng phí đất; đề cao giá trị của đất

6.Lựa chọn nghề theo trật tự của câu tục ngữ

7.Giúp nông dân nhận biết tầm quan trọng của các yếu tố: nước, phân, lao động, giống lúa trong quá trình trồng lúa

-Một lượt tát một bát cơm.

-Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

8 Giúp nông dân vận dụng trong quá trình trồng trọt

Câu 4:

Giúp con người biết dự đoán lũ lụt dựa vào hiện tượng kiến bò để chủ động

để tạo ra của cải, vật chất

 3/Giá trị của kinh nghiệm mà

câu tục ngữ thể hiện

1.Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống cho hợp lí với mỗi mùa hạ và đông

2.Có ý thức nhìn sao để dự đóan

Câu 7:

Trong nghề làm ruộng cần đảm bảocác yếu tố (đứng đầu là nước)

Trang 3

Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu tục

ngữ theo những yêu cầu trên

(Nhóm I: câu 1; Nhóm II: câu 2;

Nhóm III: câu 3; Nhóm IV: câu

4; Nhóm V: câu 5; Nhóm VI:

câu 6)

 Tìm dẫn chứng để minh hoạ

cho những đặc điểm của tục ngữ:

thời tiết

3.Giúp con người biết dự đoán bão để chủ động đề phòng

4 Giúp con người biết dự đoán lũ lụt để chủ động đề phòng

5.Gúp con người nhận thấy giá trị của đất đai trong đời sống

6 Gúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên

để tạo ra của cải, vật chất

7.Trong nghề làm ruộng cần đảm bảo các yếu tố (đứng đầu là nước)

8.Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt

Câu 8:

Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt

 -Ngắn gọn?

 Có thể thêm hoặc bớt từ nào

trong 2 câu tục ngữ ngắn gọn

nhất 5,8 hay không? Vì sao?

Số lượng tiếng trong các câu tụcngữ rất ít

Không.Vì như thế không tạo được ấn tượng trong việc khẳng định

GV: tục ngữ lời ít ý nhiều, “nội

dung của một câu tục ngữ có thể

mở tung để viết thành cuốn

sách” (M.Go-rơ-ki)  (1)sáng-tháng,

mười- -Thường có vần, nhất là vần lưng? cười;(2)nắng-vắng;(3)gà-nhà

 Tác dụng của đặc điểm này? Tạo nhịp điệu, dễ nhớ, dễ

thuộc

 -Các vế đối xứng về hình

thức và nội dung?

Câu (1),(2) …

Nhấn mạnh, làm nổi bật sự khác

 Vai trò của hình thức này? biệt của hiện tượng được nói đến

 -Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh?

Hoạt động 3: Tổng kết Chặt chẽ qua hình thức đối xứng, nói quá (câu1,5 …) Hình

ảnh cụ thể,

III- Tổng kết:

 Những đặc điểm của tục ngữ? sinh động

 Sưu tầm thêm một số câu tục

ngữ phản ánh kinh nghiệm về các

hiện tượng nắng, mưa, bão, lụt

HS tìm nhanh

4/ Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: -Nắm chắc đặc điểm của tục ngữ, nội dung, khả năng vận dụng câu tục ngữ vừa học

-Tiếp tục sưu tầm thêm một số câu tục ngữ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn)

+Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về địa phương và sắp xếp những nội dung đã sưu tầm theo chủ đề

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Trang 4

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm II Phân tích câu tục ngữ 2 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm III

Phân tích câu tục ngữ 3 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm IV Phân tích câu tục ngữ 4 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm V Phân tích câu tục ngữ 5 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm VI Phân tích câu tục ngữ 4 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

-Tuần: 19 Ngày soạn: 11/01/2010

Trang 5

Tiết : 74 Ngày dạy: 12,13/01/2010

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

- Biết cách sưu tầm ca dao tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng -Giáo dục tình cảm yêu mến, gắn bó với địa phương quê hương mình

-Rèn luyện kĩ năng hiểu biết và sưu tầm

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng 2 câu tục ngữ bất kì và phân tích?

 Trả lời : - Những lời nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụ ng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày

-HS tùy ý chọn và phân tích

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Quảng Ngãi mảnh đất của biển xanh, của thơ ca Bởi vậy kho tàng ca dao tục ngữ của địa phương ta cũng khá phong phú Trong tiết học này, chúng ta cùng thể hiện những vốn ca dao, tục ngữ nói về địa phương mà mình có được

10’ Hoạt động 1: Xác định đối

 Ca dao dân ca là gì? Lấy ví

dụ

 Tục ngữ là gì? Lấy ví dụ

GV: “câu ca dao” là một đơn vị

diễn đạt một nội dung, ý nghĩa

trọn vẹn Các dị bản đều được

tính là một câu

 Thế nà là “ca dao, tục ngữ

lưu hành ở địa phương” và “ca

dao, tục ngữ nói về địa

phương”? Ví dụ

-Ca dao, tục ngữ mà người địa phương biết đến và vận dụng, có thể nói về địa phương, có thể không

“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”

-Ca dao, tục ngữ có nội dung về địa phương

C1 Ai về Quảng Ngãi cho tui gửi í ít tiền

Mua dùm miếng quế lâu niên

II-Trình bày kết quả sưu tầm:

Trang 6

Đem về trị bệnh khỏi phiền bà con

C2 Ai về quê ấy Nghĩa An Ghé thăm phong cảnh Chùa Hang, Bàn Cờ

C3 Mứt gừng Đức Phổ Bánh nổ Nghĩa Hành Đậu xanh Sơn Tịnh

C4 Sa Huỳnh gió mát, cá tươi Thuận bề nuôi dưỡng những người thủy binh

GV: hướng dẫn cách sưu tầm

ca dao tục ngữ

20’ Hoạt động 2: Trình bày kết quả

sưu tầm

GV:Mỗi nhóm tập hợp những

câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm

được Chia làm 2 phần: ca dao

dân ca và tục ngữ Trong 2

phần đó sắp xếp các câu theo

chủ đề

4/ Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Tiếp tục sưu tầm và tìm hiểu ý nghĩa những câu ca dao, tục ngữ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tục ngữ về con người và xã hội

+Đọc; Trả lời câu hỏi

+Tìm hiểu về nội dung, giá trị kinh nghiệm và trường hợp ứng dụng

+Chứng minh cho các đặc điểm của tục ngữ

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

=========================

Tuần 20 Ngày soạn:

Trang 7

Tiết 75, 76 Ngày dạy:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

-Tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm chung của văn bản nghị luận; Luyện tập về văn bản nghị luận

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Văn bản nghị luận là một kiểu văn bản quan trọng trong đời sống, nó có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm tư tưởng sâu sắc trước đời sống Có thể nói không có văn nghị luận thì khó

mà hình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc Bởi vậy tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu chung về văn bản nghị luận

Tiết 1

13’ Hoạt động1:Tìm hiểu về nhu cầu

GV treo bảng phụ có ghi những

vấn đề và câu hỏi (1)

Thảo luận:

 Trong đời sống em có thường

gặp các vấn đề và câu hỏi như

vậy không? Hãy nêu thêm các

-Hãy chứng minh Nam, bạn của

em là một học sinh giỏi?

 Gặp những vấn đề và câu hỏi

loại đó, em có thể trả lời bằng các

kiểu văn bản đã học như kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không? Vì sao? Gợi:

Các vấn đề và câu hỏi

 Các kiểu văn bản đã học như

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm

Bộc lộ tình cảm, sự đánh giá;

Kể lại sự việc chuỗi sự việc; Ghi

Trang 8

nhằm mục đích gì? lại và nhận xét các điều đã quan

 Giải đáp bằng cách nào? Bằng cách lập luận, giải thích

hay chứng minh

 Để trả lời những câu hỏi như

thế, hằng ngày trên báo chí, qua

đài phát thanh, truyền hình, em

thường gặp những kiểu văn bản

nào? Hãy kể tên

Xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến …

Văn nghị luận thường tồn tại dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí …

GV: cho HS tiếp xúc với một vài

văn bản nghị luận mà GV sưu

tầm được

GV: đó là những dạng của văn

bản nghị luận

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1 HS đọc

Hoạt động 2:Thế nào là văn bản

Yêu cầu HS đọc văn bản “Chống

bài viết nêu ra những ý kiến nào?

Và những ý kiến đó được diễn

đạt thành những luận điểm nào?

GV: luận điểm là phần trình bày

quan điểm của người viết, trả lời

câu hỏi “nói cái gì?” (cho ý kiến

+Mọi người VN phải có kiến thức … để có thể tham gia công cuộc xây dựng nước nhà

+Người biết chữ hãy dạy cho người chưa biết chữ

+ Người chưa biết chữ hãy gắng

mà học cho biết chữ

đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó

Tiết 2

25’  Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy

+Để thuyết phục vì sao dân ta phải biết đọc, biết

Trang 9

liệt kê? Gợi ý như sgk viết, có các lí lẽ sau:

-Biết đọc, biết viết là quyền lợi, bổn phận của người dân

-Có kiến thức mới tham gia vào việc xây dựng nước

-Muốn có kiến thức, trước hết phải biết viết, đọc chữ Quốc ngữ

+Để thuyết phục về khả năng thực hiện xoá nạn mù chữ, có các lí lẽ sau:

-Người biết chữ hãy dạy cho người chưa biết chữ

- Người chưa biết chữ hãy gắng mà học

 Có những dẫn chứng nào được đưa

ra?

Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ

 Như vậy thể hiện tư tưởng, quan

điểm đó yêu cầu văn nghị luận cần

phải có những gì?

Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

 Tác giả có thể thực hiện mục đích

của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả

được không? Vì sao?

Không Vì mục đích của bài viết là xác lập cho người đọc, người nghe một

tư tưởng, quan điểm về xoá nạn mù chữ và khả năng thực thi mục đích đó

 “Nạn mù chữ”, vì sao tác giả lại

chọn vấn đề này để thể hiện tư tưởng,

quan điểm ?

Vấn đề đặt ra và cần giải quyết trong đời sống, sau khi cách mạng tháng Tám thành công

Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt

 Như vậy có yêu cầu gì đặt ra cho

nội dung tư tưởng, quan điểm trong

bài văn nghị luận?

ra trong đời sống thì mới

có ý nghĩa

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc “Cần tạo ra thói quen

trong đời sống xã hội”

Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi sgk

GV: để chứng minh văn bản là một

văn bản nghị luận cần chỉ rõ: mục

đích, dẫn chứng, lí lẽ

Câu b) có đã thể hiện ở câu a) GV chỉ

yêu cầu HS trình bày miệng trở lại

bằng cách đọc những câu văn cụ thể

HS đọc 1/a)Đây là bài văn nghị

luận Vì: mục đích thuyết phục chúng ta cần có thói quen tốt trong đời sống; Bài viết dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói xấu, thế nào là thói quen tốt và khuyên tạo một thói quen tốt; Có những dẫn chứng

về thói quen xấu phổ biến hiện nay

c)-Bài viết nêu vấn đề rất thực tế

-Tán thành ý kiến đó Vì

là con người có văn hoá

Trang 10

thì không nên có thói quen xấu mà cần hướng đến những thói quen tốt

-Khái niệm về thói xấu, thói quen tốt

-Các thói quen tốt phổ biến hiện nay

-Cần tạo ra thói quen tốt

dù điều đó là khó

Yêu cầu HS đọc “Hai biển hồ” HS đọc

 Bài văn là văn bản tự sự hay nghị

luận?

4/ Bài văn là văn bản nghị luận (có sử dụng phương thức tự sự)

4/ Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Học thuộc nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận là gì?

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đặc điểm của văn bản nghị luận

+Đọc

+Tìm hiểu các khái niệm

+Liên hệ với bài “Chống nạn thất học” để làm cụ thể hoá các khái niệm

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

………

==========================

Tuần:20 Ngày soạn:

Trang 11

Tiết: 77 Ngày dạy :

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS :

-Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học; Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Trình bày một số câu ca dao, tục ngữ nói về địa phương mà em đã sưu tầm được

 Trả lời : HS trình bày

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Tục ngữ là lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm và trí tuệ nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội

5’ Hoạt động 1: đọc – hiểu văn bản II-Đọc – hiểu văn bản.GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào

 Căn cứ vào nội dung có thể chia

9 câu tục ngữ trong bài thành mấy

1.Người quý hơn của gấp bội lần

 (1):Hình thức nghệ thuật gì -So sánh, đối lập (một><mười)

được sử dụng trong câu?

(1)Tác dụng?

 (2):Nghĩa đen của câu tục ngữ

này? Suy rộng ra nghĩa bóng?

 (3)Nhận xét hình thức câu tục

ngữ? Các từ “đói-rách;

sạch Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh để khẳng định sự quí giá của con người so với của

2.NĐ:Răng tóc: phần nào thểhiện tình trạng sức khoẻ; là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách

NB:Hình thức con người thể hiện nhân cách

3.-Có 2 vế đối rất chỉnh

-Sự thiếu thốn, khó khăn về vật

Trang 12

thơm” ý chỉ điều gì? Từ đó nói lên

nghĩa đen và nghĩa bóng?

 (4): Nhận xét hình thức câu tục

ngữ? (có mấy vế, quan hệ giữa các

vế?từ được lặp lại nhiều lần, tác

dụng?

 (4)"Học ăn, học nói”, hãy tìm

những câu tục ngữ có nội dung

tương tự vế này? Nghĩa vế này?

GV kể chuyện về cách mở gói nước

lặp lại vừa nhấn mạnh vừa mở ra những điều con người cần học

-“ăn trông nồi …”, “ăn nên đọi …”,

“lời nói chẳng mất tiền …” ,“im lặng

là vàng”=>học để biết cách ăn nói

-Học để biết cách biết cách làm, biết giữ mình và giao tiếp

Câu 1:

Khẳng định tư tưởng coi trọng con người và giá trị con người

Câu 2:

Có thể xem xét tư cách con người từ những biểu hiện nhỏ nhất của con người đó

Câu 3:

Làm người điều cần giữ gìn nhất là phẩm giá trong sạch

Câu 4:

Con người cần phải học

để mọi hành vi, ứng xử đều chuẩn mực

 (6)Có mối quan hệ nào giữa các

Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu tục ngữ

theo những yêu cầu trên (Nhóm I:

câu 1; Nhóm II: câu 2; Nhóm III:

câu 3; Nhóm IV: câu 4; Nhóm V:

câu 5; Nhóm VI: câu 6)

1.Phê phán những trường hợp coi của hơn; An ủi, động viên những trường hợp “Của đi thay người”; Tư tưởng đạo lí, triết lí sống: đặt con người lên trên của cải; Qun niệm muốn đẻ nhiều con

2.Khuyên nhủ, nhắc nhở con người giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp; Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

3.Răn dạy, nhắc nhở trong những trường hợp gẵp hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn

4.Khuyên nhủ con người trau dồi hành

vi, nhân cách; Phê phán những trường hợp vụng về trong công việc ứng xử

Câu 5:

Khẳng định vai trò, công

ơn người thầy Vì vậy phải biết kính trọng và tìm thầy mà học

Câu 6:

Mở rộng đối tượng, phạm

vi và cách học hỏi, khuyên về việc kết

bạn và có tình bạn đẹp

Thảo luận: Câu 5: nhấn mạnh vai trò người thầy;

Trang 13

 So sánh 2 câu tục ngữ 5,6.

(Mối quan hệ về nội dung, ý nghĩa)

Câu 6: tầm quan trọng việc học bạn

Nhưng chúng bổ sung nghĩa: trong việc học, vai trò của người thầy và tự học của trò đều quan trọng

 Tìm vài cặp tục ngữ cũng có nội

dung tưởng như ngược nhau những

lại bổ sung cho nhau?

-Máu chảy ruột mềm./Bán anh xa mua láng giềng gần

-Có mình thì giữ./Sẩy đàn tan nghé

 Chứng minh và phân tích giá trị

của các đặc điểm của tục ngữ:

Ghi nhớ sgk

 Diễn đạt bằng so sánh? Câu 1,6,7

 Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ? Câu 8,9 (ẩn dụ về người sáng tạo

và người hưởng thụ; sự đơn lẻ và sức tập hợp)

 Từ và câu có nhiều nghĩa?

 Nhận xét chung về hình thức và

nội dung của các câu tục ngữ này?

Câu 2,3,4,8,9 (thầy:người thầy,

sách vở, bất cứ ai dạy mình;gói, mở:đóng mở một vật, kết lời mở lời

trong giao tiếp, thực hành trong công

việc hàng ngày;quả(trái cây, kết quả, sản phẩm cuối cùng;non:sự việc lớn,

thành công lớn …)

 Ý nghĩa chính của các câu tục

ngữ này?

 Nhắc lại những đặc điểm của

Câ u Đồng nghĩa Trái nghĩa IV- Luyện tập:

(1) Người sống hơn đóng vàng

Của trọng hơn người

tục ngữ?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk

Lấy của che thân không ai lấy thân che của

Hoạt động 4: Luyện tập

 Tìm những câu tục ngữ đồng (8) Uống nước nhớ nguồn An cháo đá bátQua cầu rút

nhịp nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu

tục ngữ trong bài này?

GV điền vào bảng phụ

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

Được chim bẻ

ná, được cá quên nơm

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: -Tự tìm hiểu các câu tục ngữ 7,8,9 theo trình tự đã tiến hành trên lớp

-Nắm chắc ý nghĩa, đặc điểm hình thức của từng câu tục ngữ trong bài

- Tự sưu tầm thêm các câu tục ngữ có nội dung này

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+Đọc Cần liên hệ với bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

+Nhận định về lòng yêu nước

+Những biểu hiện của lòng yêu nước

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 14

Tuần: 20 Ngày soạn:

Tiết 78 Ngày dạy:

RÚT GỌN CÂU

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS :

-Nắm được cách rút gọn câu; Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng câu rút gọn

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: không

3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong khi nói và viết, có khi người ta có những thao tác biến đổi cho câu ngắn gọn hơn Tiết học này

sẽ giúp ta biết được thế nào là câu rút gọn và một số các vận dụng loại câu này

15’ Hoạt động1:Tìm hiểu câu rút gọn I-Tìm hiểu:

GV treo bảng phụ có ghi 2 câu a,b

Chúng ta giữ chức vụ gì trong câu? Chủ ngữ

 Như vậy 2 câu a,b có điểm gì khác

-Khi nói và viết, có thể lược bỏ một

số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn

Thảo luận:

 Vì sao chủ ngữ trong câu a lại có

thể lược bỏ?

Tục ngữ đưa ra lời khuyên chung cho mọi người, không cần CN

GV treo bảng phụ có 2 câu a,b (4) HS đọc -Việc lược bỏ một số thành phần

 Thêm một số từ ngữ vào 2 câu in

đậm để câu đủ nghĩa? a)đuổi theo nó.b)mình đi Hà Nội câu thường nhằm những mục đích như sau:

 Như vậy, thành phần nào của câu

được lược bỏ? Vì sao?

a)lược bỏ VN Để không bị lặp lại từ

b) lược bỏ CN, VN ->

Câu đối thoại cần sự

+Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

 Như vậy việc lược bỏ thông tin

nhằm những mục đích gì?

gắn gọn, đủ thông tin +Ngụ ý hành động, đặc điểm nói

trong câu là của chung mọi người13’

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Cách dùng câu rút gọn HS đọc thầm làm vào

Trang 15

GV treo bảng phụ có ghi câu 2 (II) HS đọc Khi rút gọn câu, cần chú ý:

 Câu trả lời in đậm của người con

có lễ phép không?

Không -Không làm cho người nghe, người

đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

 Hãy thêm những từ ngữ thích hợp

để câu trả lời được lễ phép?

Mẹ a -Không biến câu nói thành câu khiếm

nhã

 Như vậy, khi rút gọn câu cần chú ý

những điều gì?

1/Câu rút gọn, những thành phần Yêu cầu HS đọc 2 bài tập 1,2 rút gọn và mục đích:

Yêu câu: Nhóm1: câu 1 a; Nhóm2:

câu 1 b; Nhóm3: câu 1.c; Nhóm 4:

câu 1.d Nhóm 5: câu 2.a; Nhóm 6:

câu 2.b

-Câu (b) là câu rút gọn CN và các từ quan hệ Vì đây là câu tục ngữ nêu qui tắc ứng xử chung cho mọi người

-Câu (c): rút gọn CN Câu tục ngữ -Câu (d): rút gọn hệ từ đi với danh từ làm VN (là, bằng, như …)

Nhằm tạo sự tương đồng có tính khẳng định

Yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS đọc

2/ Tìm câu rút gọn và khôi phục lại a)1: rút gọn CN->Ta bước tới

2: rút gọn CN->Ta dừng chân

b)1: rút gọn CN->Người ta đồn rằng 3: rút gọn CN->Vua khen rằng … Thơ, ca dao có nhiều CRG vì thường chuộng lối diễn đạt súc tích và số chữ trong một dòng rất hạn chế

 Chỉ ra những câu rút gọn?

 Với những câu rút gọn đó người

khách đã hiểu nhầm như thế nào?

 Vì sao cậu bé và người khách hiểu

nhần nhau? Bài học?

3 Hiểu nhầm nhau vì : cậu bé đã dùng

3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa Phải cẩn thận khi dùng CRG vì dùng câu rút gọn không đúng

có thể gây hiểu nhầm

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập

4

HS đọc 4.Việc dùng CRG có tác dụng gây

cười và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: - Học định nghĩa, mục đích rút gọn và cách dùng câu rút gọn

-Tiếp tục hoàn tất các bài tập vào vở

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Câu đặt biệt

+Rút ra khái niệm và tác dụng của câu đặt biệt

+Đọc; Trả lời câu hỏi sgk

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 16

Tuần: 21 Ngày soạn:

Tiết: 79 Ngày dạy:

ĐẶC ĐIỂM CỦAVĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân tích một số đặc điểm của văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi: Những dạng tồn tại của văn nghị luận? Mục đích của văn nghị luận?

 Trả lời : Văn nghị luận thường tồn tại dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí … Văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong tiết học trước, em đã biết để làm nên một bài văn nghị luận cần phải có những yếu tố nào? (luận điểm, luận cứ và lập luận) Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về những yếu tố nội dung của loại văn nghị luận này

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu thế nào là luận

Yêu cầu HS đọc văn bản “Chống nạn

thất học” Tr7,8

1/ Luận điểm, luận cứ và lập luận:

 Luận điểm chính của bài viết là gì? Chống nạn thất học

 Luận điểm đó được viết được nêu

ra dưới dạng nào và cụ thể hoá thành

những câu văn như thế nào?

Dưới dạng nhan đề, câu khẩu hiệu

Những câu “Mọi người Việt Nam

… trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ” ;“Những người đã biết chữ … chưa biết chữ”; “Những người … học cho biết”; “Phụ nữ lại cần phải học”

a)Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống

 Luận điểm đóng vai trò gì trong bài

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Trang 17

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là luận

-Nay nước độc lập rồi, muốn tiến

bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước

 Có những dẫn chứng nào là cơ sở

cho luận điểm trên?

Hạn chế mở trường học, lừa dối

và bóc lột dân; 95% người dân thất học; góp sức vào bình dân học vụ; phong trào truyền bà chữ Quốc ngữ; vợ chưa biết thì bảo chồng …

 Như vậy những luận điểm trên đã

trả lời cho những câu hỏi nào về nạn

thất học?

-Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn thất học?

-Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào?

Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục

 Muốn có sức thuyết phục thì luận

cứ cần phải đạt yêu cầu gì?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

8’ Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là lập

GV: Lập luận là cách lựa chọn, sắp

xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng

làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

Lập luận là cách nêu luận

cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn

 Luận cứ trong bài văn đã được sắp

xếp, trình bày theo thứ tự nào? -Lí do vì sao phải chống nạn thất học

Yêu cầu HS đọc văn bản “Cần tạo ra

thói quen tốt trong đời sống xã hội”

Tr 9,10

quen tốt trong đời sống xã hội”:

 Cho biết luận điểm, luận cứ và lập

luận trong bài?

-Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

-Luận cứ: có thói quen tốt

và thói quen xấu; Có người phân biệt được tốt xấu

Trang 18

nhưng vì thói quen nên khó bỏ; Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ -Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khái niện cơ bản (thói quen tốt, thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu, cụ thể (có ý phê phán) các thói quen xấu, từ

đó nêu một lời kêu gọi động viên

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Học thuộc và phân biệt được các khái niệm luận điểm, luận cứ và lập luận

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Đọc “Học thẩy, học bạn” và tìm luận điểm, luận cứ và lập luận của văn bản này

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đề nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

+Đọc các đề văn nghị luận

+Tìm hiểu đề văn nghị luận, yêu cầu của việc tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tuần: 22 Ngày soạn:

Tiết: 80 Ngày dạy:

Trang 19

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi:Phân biệt luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận?

 Trả lời : -Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

-Luận cứ:Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiếncho luận điểm có sức thuyết phục

-Lập luận: Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Em đã biết luận điểm, luận cứ và lập luận là những yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận Các em cũng đã biết tìm hiểu đề và lập ý là những bước quan trọng không thể thiếu khi làm văn, tiết học này sẽ giúp chúng ta có cách thức thực hiện các bước đó đối với bài văn nghị luận

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu nội dung và

tính chất của đề văn nghị luận

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

GV treo bảng phụ có ghi 11 đề HS đọc 1/ Tìm hiểu đề văn nghị luận:

 Các đề văn nêu trên có thể xem

là đề bài, đầu đề được không? Vì

 Căn cứ vào đâu để nhận ra các

đề trên là đề văn nghị luận?

 Mục đích của đề văn nghị

luận?

Mỗi đề đều nêu ra một số khái

niệm, một vấn đề lí luận VD: Lối sống giản dị, Tiếng Việt giàu đẹp là

những nhận định, quan điểm, luận

điểm; Thuốc đắng dã tật là một tư tưởng; Hãy biết giữ gìn thời gian là lời

kêu gọi mang một tư tưởng

Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn

đề đó

 Đề văn nghị luận có tính chất

gì?

Tính chất của đề như ngợi

ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác, …

 Tính chất của đề văn có ý

nghĩa gì đối với việc làm văn?

Có tính định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho người viết, nói một thái

độ, giọng điệu

đòi hỏi bài làm phải vận dụng phương pháp cho phù hợp

Trang 20

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

22’ Hoạt động 2:Tìm hiểu đề văn nghị

luận ở đây là gì? Làm rõ: thế nào là tự phụ? (khác với tự cao, tự kiêu, tự mãn thế nào) Phạm

vi nghị luận là khuyên răn không nên

tự phụ

 Khuynh hướng tư tưởng của đề

là khẳng định hay phủ định?

Phủ định

 Đề này đòi hỏi người viết phải

làm gì? Phải liên hệ bản thân nếu có lúc tự phụ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng

 Như vậy yêu cầu của việc tìm

hiểu đề là gì?

vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

Hoạt động 3:Lập ý cho bài văn

 Nêu ra các luận điểm gần gũi

với luận điểm của đề và cụ thể

hoá luận điểm chính thành những

-Không nên có thói tự phụ

+Thói xấu này khiến con người khó hoà nhập với tập thể

+Nếu như không muốn mình trở thành người tụt hậu thì nên từ bỏ nó

c)Xây dựng lập luận:

 Nên bắt lời khuyên từ đâu?

Dẫn dắt người đọc từ đâu tới đâu?

 Để lập ý cho bài văn nghị luận ta

cần phải làm những bước nào? luận điểm phụ, tìm luậncứ và cách lập luận cho bài văn Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc “Ích lợi của việc HS đọc Tìm hiểu đề và lập ý: Sách

Trang 21

đọc sách” và đọc đề là người bạn lớn của con

người

 Tính chất của đề? Giải thích vì sao “ Sách là ….” thể thiếu bạn

xẻ tình cảm

-Sách là ….:

+Sách mở mang trí tuệ +Sách giúp hiểu biết về quá khứ, hiện tại và hướng tới ngày mai

+Sách văn học giúp thông cảm chia xẻ với nhân loại +Sách giúp thư giãn

-Cuộc sống không thể thiếu sách, nên trân trọng, nâng niu nó

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Học thuộc: Tìm hiểu đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Tự tìm hiểu cách lập ý trong các văn bản văn nghị luận trong sgk

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

+Đọc lại bài Tinh thần yêu nước.

+Tìm hiểu bố cục và lập luận của văn bản đó theo sơ đồ

+Tự luyện tập theo sgk

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết: 81

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Hồ Chí Minh

Trang 22

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc ta; Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn; Nhớ được câu chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

-Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận

-Giáo dục tinh thần yêu nước

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : 1/Phân tích một câu tục ngữ về con người và xã hội mà em thích?

2/Đặc điểm chung về hình thức và ý nghĩa của chùm tục ngữ về con người và xã hội?

 Trả lời : 1/HS trình bày tự do lựa chọn câu tục ngữ để phân tích

2/Thường giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung; Tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Thế nào là văn bản nghị luận? (HS trả lời) Văn bản này là một mẫu mực về văn nghị luận Bài văn được trích trong Báo cáo chính trị của Hồ Chủ Tịch tại đại hội lần thứ 2 năm 1951 của Đảng lao động Việt Nam Tên bài do người soạn sách đặt

23’ Hoạt động 1: đọc – hiểu văn bản I-Đọc – hiểu văn bản.GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào

những câu mở đầu đoạn

GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại

Bài văn này nghị luận về vấn đề

gì?

Lòng yêu nước của nhân dân ta 2/Phân tích:

 Trong phần mở đầu, câu văn nào

có vai trò là câu chốt? (câu thâu

tóm nội dung vấn đề nghị luận

trong bài)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

Thảo luận:

Tìm bố cục và lập dàn ý theo trình

tự lập luận trong bài?

-Mở bài (từ “Dân ta” đến “lũ cướp nước”) nêu vấn đề nghị luận: tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của nhân dân ta, đó là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược.(nhận định chung về lòng yêu nước)

-Thân bài (từ “Lịch sử ta” đến “lòng nồng nàn yêu nước”): Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong kháng chiến hiện đại.(những biểu hiện của

Trang 23

lòng yêu nước)-Kết bài (từ “Tinh thần yêu nước cũng như” đến hết): Nhiệm vụ là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến.

 Nổi bật trong đoạn văn mở đầu

là hình ảnh nào? Lòng yêu nước kết thành một làn sóng a) Nhận định chung về lòng yêu nước:

 Để tạo dựng hình ảnh này tác giả

đã sử dụng chủ yếu là từ loại gì?

Những động từ: kết thành, lướt qua,

nhấn chìm

-“Dân ta … truyền thống quý báu của ta”

 Tác dụng của hình ảnh và ngôn

từ đó?

Cho người đọc hình dung cụ thể, sinh động về sức mạnh của tinh thần yêu nước

-Hình ảnh, ngôn từ cụ thể sinh động

 Đặt trong bố cục bài văn nghị

luận này, đoạn đầu có vai trò gì?

Luận điểm chính

Chuyển:Luận điểm đó sẽ được giải

quyết như thế nào trong bài văn

đại Bà Trưng, Bà Triệu …

 Để chứng minh cho lòng yêu

nước trong quá khứ, tác giả đã đưa

 Để chứng minh cho lòng yêu

nước ngày nay của đồng bào ta, tác

+Từ những chiến sĩ … như con đẻ của mình

+Từ những nam nữ công nhân … ChínhPhủ

 Trong mỗi câu văn dẫn chứng

được sắp xếp theo cách nào? Liệt kê theo mối quan hệ và sắp xếp hợp lí

 Dẫn chứng được trình bày theo

kiểu câu có mô hình chung nào?

Chuyển: từ đó tác giả nói về nhiệm

 Tác giả đã có sự so sánh nào về

tinh thần yêu nước?

“Tinh thần yêu nước như các thứ của quí … trong rương, trong hòm”

 Em hiểu như thế nào về lòng

yêu nước trưng bày và lòng yêu

nước giấu kín?

->Hai trạng thái của lòng yêu nước: tiềm tàng, kín đáo và biểu hiện rõ ràng, đầy đủ

Trang 24

 Tác dụng của phép so sánh này? Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người.

 Bài nghị luận này đã làm sáng tỏ

điều gì?

*Nội dung: làm sáng tỏ chân lí “Dân ta … quý báu của ta”

Viết một đoạn văn theo lối liệt kê

(4-5 câu) có sử dụng mô hình liên

kết

Viết một đoạn văn theo lối liệt kê có sử dụng mô hình liên kết

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc và phát huy vận dụng nghệ thuật nghị luận của bài văn

-Học thuộc chân lí nêu ra trong bài và thuộc lòng đoạn:từ đầu đến“tiêu biểu của một dân tộc anhùng

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Sự giàu đẹp của tiếng Việt

+Đọc

+Tìm hiểu về cách nghị luận cho sự giàu đẹp của tiếng Việt

+ Tìm hiểu về sự giàu đẹp của tiếng Việt

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tuần: 23 Ngày soạn:

Tiết: 82 Ngày dạy:

CÂU ĐẶC BIỆT

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 25

Giúp HS :

-Nắm được khái niệm câu đặc biệt; Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng câu đặc biệt trong tình huống nói viết cụ thể

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi : Thế nào là rút gọn câu?Mục đích của việc rút gọn câu?

 Trả lời: Khi nói và viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn

Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước; Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Ta đã học về câu rút gọn, tiết học này ta sẽ tìm hiểu thêm về một loại câu nữa: Câu đặc biệt

20’ Hoạt động1:Tìm hiểu câu đặc biệt

GV treo bảng phụ có ghi câu (1) HS đọc

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

Yêu cầu HS thảo luận Gợi: tách 3

câu ra để tìm C –V rồi kết luận

Câu c 1/Thế nào là câu đặc biệt:

Là câu không cấu tạo theo

 Hãy phân biệt câu bình thường,

câu rút gọn, câu đặc biệt?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Tác dụng của câu đặc biệt

-Câu bình thường: có đủ VN

CN Câu rút gọn: vốn là câu bình thường nhưng bị rút gọn CN,VN hay cả CN và VN

-Câu câu đặc biệt:không theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ 2/ Tác dụng của câu đặc biệt:

 Yêu cầu HS thảo luận để đánh

dấu (x) đúng vào trong bảng

-Ô 1: xác định thời gian

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

“Nghĩa là … kháng chiến”.b)- Câu đặc biệt: Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !c)-Câu đặc biệt :Một hồi còi.-Không có câu rút gọn

Trang 26

d)-Câu đặc biệt : Lá ơi.

-Câu rút gọn: … Hãy kể cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi !Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 HS thực hiện 2/-Tác dụng của câu đặc biệt:

Câu b) 3 câu đầu: xác định thời gian

Câu b) câu thứ 4: bộc lộ cảm xúc

Câu c): Liệt kê, thông báo về

sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Câu d): Gọi đáp

-Tác dụng của câu rút gọn:Câu a): câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

Câu d) câu 1: câu ngắn gọn hơn

Câu d) câu 2: câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

Yêu cầu HS thực hiện BT3 vào vở GV thu

5 bài để nhận xét và sửa chữa chung

HS viết đoạn văn 3/ Viết đoạn văn tả cảnh quê

hương có dùng câu đặc biệt

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc khái niệm; Tác dụng của câu đặc biệt

-Tiếp tục luyện tập xác định 2 loại câu đặc biệt và rút gọn; viết đoạn văn có sử dụng 2 loại câu này

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Thêm trạng ngữ cho câu

+Tìm hiểu về ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ

Tuần: 23 Ngày soạn:

Tiết: 83 Ngày dạy:

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 27

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận; Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận của bài văn nghị luận

-Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục và lập luận của bài văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi: Trình bày cách lập ý cho bài văn nghị luận?

 Trả lời : Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Sau khi đã xác lập được luận điểm, luận cứ và cách lập luận thì bài văn nghị luận sẽ được trình bày theo một bố cục của một phương pháp lập luận cụ thể

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu mối quan hệ

giữa bố cục và lập luận

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

Yêu cầu HS đọc lại bài “Tinh thần

yêu nước” HS đọc. 1/ Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

GV treo bảng phụ có ghi sơ đồ

 Xác định các luận điểm của bài văn? Hàng dọc (1)

 Luận điểm 1 giữ vai trò gì

trong bài văn nghị luận?

Luận điểm xuất phát, có vai trò lí lẽ

 Luận điểm 4 giữ vai trò gì

trong bài văn nghị luận?

Luận điểm kết luận là cái đích hướng tới

GV: chú ý lôgíc 2 chiều ngang

dọc trong sơ đồ

 Chỉ ra mối quan hệ trong lập

luận ở hàng ngang 1? Nhân quả: có lòng nồng nàn yêu nước, lòng yêu nước trở thành truyền

thống và nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

 Chỉ ra mối quan hệ trong lập

luận ở hàng ngang 2?

Nhân quả: lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại như Bà Trưng, Bà Triệu, chúng ta phải ghi nhớ

 Chỉ ra mối quan hệ trong lập

luận ở hàng ngang 3? Đưa ra một nhận định chung: đồng bào ta xứng đáng …, rồi dẫn chứng

bằng các trường hợp cụ thể, để rồi cuối cùng kết luận mọi người đều có lòng yêu nước Quan hệ: tổng – phân – hợp

*Bố cục bài văn nghị luận

có 3 phần:

-Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát tổng quát)

 Chỉ ra mối quan hệ trong lập

luận ở hàng ngang 4? Từ truyền thống mà suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng

yêu nước Quan hệ: suy lụân tương đồng theo dòng thời gian

-Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể

có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận

Trang 28

 Các luận điểm ở hàng dọc (1)

có quan hệ với nhau như thế nào?

Quan hệ tương đồng theo dòng thời gian

 Để xác lập luận điểm trong

từng phần và mối quan hệ trong

từng phần đó người viết phải làm

gì?

* Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người

ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng

Yêu cầu HS đọc “Học cơ bản mới

có thể thành tài”

tài phải đọc những điều cơ bản

Yêu cầu HS thực hiện câu a -Tư tưởng đó thể hiện ở

những luận điểm:

+Ở đời … cho thành tài.+Ai chịu khó … có tiền đồ.+Chỉ có … cơ bản nhất

Lập luận:nêu thực tế từ đó rút ra kết luận về nhiều mặt: cách học, cách dạy …

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

-Tiếp tục luyện tập xác định phương pháp lập luận trong các văn bản nghị luận đã học

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

+Tìm hiểu lập luận trong đời sống: trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu lập luận trong văn nghị luận: trả lời các câu hỏi

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tuần: 23 Ngày soạn:

Tiết: 84 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 29

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

-Rèn luyện kĩ năng lập luận trong văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi :Trình bày bố cục của bài văn nghị luận?

 Trả lời : Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát tổng quát); Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ);Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong tiết học trước, ta đã biết về một số các phương pháp lập luận trong văn nghị luận Tiết học này

sẽ giúp chúng ta luyện tập với phương pháp lập luận để có thể hiểu biết sâu hơn về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

15’ Hoạt động1:Tìm hiểu lập luận trong

 Lập luận là gì? HS nhắc lại 1/ Lập luận trong đời sống:

GV treo bảng phụ có ghi vd1 HS đọc

Thảo luận:

 Xác định bộ phận luận cứ, bộ

phận kết luận thể hiện tư tưởng của

người của người nói?

a)-Hôm nay trời mưa-Chúng ta không đi chơi công viên

-Quan hệ điều kiện kết quả

 Mối quan hệ của luận cứ đối với

kết luận?

b)-Vì qua sách … nhiều điều-Em rất thích đọc sách-Quan hệ: nhân quả

c)-Trời nóng quá-Đi ăn kem đi-Quan hệ: nhân quả

 Vị trí của luận cứ và kết luận có

thể thay đổi cho nhau được không?

Vì sao?

a,b)Có thể thay đổi vị trí(a

thêm vì) vì như thế lập luận vẫn chặt chẽ, người đọc hiểu được

c)Không thể thay đổi vị trí vì như thế nghĩa của câu sẽ thay đổi và lập luận không chặt chẽ

Yêu cầu HS đọc bài tập 2 HS đọc Bài tập 2:Bổ sung luận cứ.

GV gọi nhiều HS bổ sung luận b)vì thế không nên nói dối

d)Trẻ em còn khờ dại nêne)Nước ta có nhiều cảnh đẹp

Trang 30

 Em có kết luận gì về việc đưa ra

luận cứ cho kết luận cách lập luận

trong đời sống?

Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau

Yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS đọc Bài tập 3:Viết tiếp kết luận.

b)hôm nay nên nghỉ các việc khác

c)làm cho cuộc họp hôm nay mất ý nghĩa

d)mà sao chẳng gương mẫu tí nào

e)nên ngày nào cũng thấy có mặt

20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu lập luận

Yêu cầu HS đọc các luận điểm 1 HS đọc

 Như vậy luận điểm trong văn

nghị luận này có gì khác vớiluận

điểm trong đời sống?

Luận điểm trong văn nghị luận

có tính khái quát và phổ biến

 Lập luận cho luận điểm: sách là

người bạn lớn cho con người Thật vậy, không có sách thì khó có thể học hỏi được nhiều

điều trong cuộc sống Sách là người bạn lớn giúp ta nâng cao kiến thức, mở rộng tầm hiểu biết Thực tế các nhà khoa học lớn là đọc, học sách rất nhiều

 Từ truyện “Thầy bói xem voi”

Thực tế cho thấy, thầy bói chỉ sờ vào vòi voi mà lại kết luận cho

cả con voi giống đỉa thì quả thật

đó là cách đánh giá sai lầm Nên nhìn sự vật một cách toàn diện rồi mới đưa ra kết luận, đó là cách đánh giá chính xác

 So sánh lập luận trong đời

sống với lập luận trong văn nghị

luận? (mối quan hệ của luận cứ và

kết luận trong nghị lụân đời sống

và mối quan hệ của luận cứ và kết

luận trong nghị luận có gì khác

nhau)?

-LLĐS: tuỳ tiện, linh hoạt

-LLVNL: mỗi luận cứ chỉ rút ra một kết luận

Trang 31

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc đặc điểm của lập luận trong văn nghị luận

-Tiếp tục xác định luận điểm và lập luận cho luận điểm đó theo bài “Ếch ngồi đáy giếng”

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

+Đọc

+Tìm hiểu chứng minh là gì

+Tìm hiểu lập luận chứng minh là gì và yêu cầu của phép lập luận này

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tuần: 24 Ngày soạn:

Tiết: 85 Ngày dạy:

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Đặng Thai Mai

Trang 32

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả; Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tíng khoa học

-Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận

-Giáo dục lòng yêu quí, tự hào về tiếng nói của dân tộc

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được Hồ Chí Minh nghị luận theo trình tự cụ thể như thế nào trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”? Nhận xét cách lập luận?

 Trả lời : Luận điểm: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”

Luận cứ: dẫn chứng lòng yêu nước ở hai thời kì, lí lẽ giàu hình ảnh

Lập luận: chặt chẽ, có sức thuyết phục

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

“Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” là nhan đề bài nghiên cứu của nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai Bài văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” được trích từ bài nghiên cứu này Đoạn trích tập trung nói về đặc tính đẹp và hay của tiếng Việt

7’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk HS đọc

 Luận điểm chính của bài văn? “Tiếng Việt … thứ tiếng hay” 2/Phân tích:

 Bố cục của bài văn? Đ1: Từ đầu … “qua các thời

kì lịchsử: Nêu nhận định tiếng

Việt là một thứ tiếng đẹp, hay,

giải thích nhận định ấy

Đ2: Phần còn lại: Chứng minh cái đẹp và hay Sự giàu đẹp ấy cũng là chứng cứ về sức sống của tiếng Vịêt

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 HS đọc a) Nhận định về tiếng Việt

 Câu văn nào giữ vai trò là luận

điểm chính của bài văn?

Câu: “Tiếng Vịêt … tiếng hay”

“Tiếng Vịêt … tiếng hay”

 Các câu văn tiếp theo được viết

ra nhằm mục đích gì?

Giải thích cho nhận định về phẩm chất tiếng Vịêt

Trang 33

 Tác giả đã giải thích cụ thể như

thế nào?

Đưa ra các yếu tố: nhịp điệu,

cú pháp và 2 khả năng của tiếng Vịêt

 Nhận xét về cách lập luận trong

đoạn văn này?

Ngắn gọn, đi từ khái quát đến

 Để chứng minh về cái đẹp của

tiếng Vịêt, tác giả đã đưa ra những

chứng cứ và trình bày chứng cụ thể

như thế nào?

 Giải thích “âm bình, dương

bình, ngữ âm, âm giai?

-Phong phú về nguyên âm, phụ

âm và thanh điệu

 Tác giả đã đưa ra quan niệm về

thứ tiếng hay là phải như thế nào?

Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, suy nghĩ của người với

 Để chứng minh về cái hay của

tiếng Vịêt, tác giả đã đưa ra những

-Luôn đặt ra từ , cách nói mới hay Việt hoá ngôn ngữ dân tộc anh em

 Sự giàu có và khả năng phong

phú của tiếng Vịêt đã được thể hiện

ở những phương diện nào?

Chất nhạc, lối nói, câu, thanh điệu, từ vựng, ngữ pháp, cấu tạo

+ Nghệ thuật:Kết hợp giải thích, chứng minh, bình luận; dẫn chứng toàn diện, lập luận chặt chẽ

 Trong bài văn nghị luận tác giả

đã sử dụng nhiều câu mở rộng? Tác

dụng?

Làm rõ nghĩa, bổ sung thên những hay mở rộng điều đang nói

 Bài nghị luận cho em những

hiểu biết sâu sắc nào về tiếng Vịêt?

+Nội dung:Tiếng Vịêt với những phẩm chất và giàu khả năng sáng tạo, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc

Trang 34

Hoạt động 4: Luyện tập IV-Luyện tập:

Hướng dẫn HS làm BT 1

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc nghệ thuật nghị luận, nội dung của bài nghị luận

-Tiếp tục thực hiện 2 bài tập ở phần luyện tập

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đức tính giản dị của Bác Hồ

+Đọc

+Tìm hiểu nhận định và những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác Hồ

+Tìm hiểu đức tính giản dị của Bác

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 86

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu; Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở Tiểu học

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân loại trạng ngữ

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi : Thế nào là câu đặt biệt? Câu đặt biệt thường dùng để làm gì?

 Trả lời: -Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

-Câu đặt biệt thường dùng để:Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;Bộc lộ cảm xúc;Gọi đáp

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Ở Tiểu học, các em đã học qua trạng ngữ, tiết học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ý ngĩa và hình thức của thành phần phụ này

20’ Hoạt động1:Tìm hiểu đặc điểm của

Trang 35

(đã đánh số thứ tự cho câu) ngữ.

Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu

học, hãy xác định trạng ngữ trong

những câu trong đoạn văn trên?

GV: hướng dẫn HS tìm lần lượt theo

từng câu

-Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu

đời, người dân … -Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

-Cối xay …, từ nghìn đời nay, xay

nắm thóc

 Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung

cho những nội dung gì?

-Dưới bóng tre xanh ->địa điểm

-Đã từ lâu đời->thời gian.

-Đời đời, kiếp kiếp -> thời gian.

-Từ nghìn đời nay -> thời gian.

GV lựa chọn những câu có trạng ngữ

chỉ nguyên nhân , mục đích … ghi

lên bảng Yêu cầu HS xác định ý

nghĩa của những trạng ngữ đó

Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức

 Như vậy trạng ngữ thường có

 Có thể chuyển những trạng ngữ

trên sang những vị trí nào khác trong

câu?

 (1)-Người dân … Việt Nam dưới

bóng tre xanh, đã từ lâu đời … -Người dân … khai hoang dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.

(2)- Đời đời, kiếp kiếp, tre … -Tre, đời đời, kiếp kiếp, …

GV treo bảng phụ ghi những câu có

 Để phân biệt trạng ngữ với CN,

VN khi nói và viết cần có dấu hiệu

gì?

-Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk

Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu

GV lưu ý: chức năng trạng ngữ nhiều

khi phải phụ thuộc vào vị trí của từ

Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT3 3/a)Phân loại trạng ngữYêu cầu HS kể thêm một vài trạng

ngữ khác và cho ví dụ (1):trạng ngữ cách thức(2):trạng ngữ thời gan

Trang 36

(3,4)trạng ngữ địa điểm

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: -Nắm chắc ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Tự luyện tập xác định trạng ngữ và phân loại trong các đoạn văn sgk

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt)

+Tìm hiểu về công dụng của trạng ngữ và việc tách trạng ngữ thành câu riêng

+Đọc các đoạn văn và trả lời những câu hỏi

+Tự luyện tập

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 87,88

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Giúp HS :

 Tiết1:

-Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết phép lập luận chứng minh và tính chất, các yếu tố của nó

 Tiết2:

-Tiếp tục tìm hiểu về tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết phép lập luận chứng minh và tính chất, các yếu tố của nó

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi :Lập luận trong văn nghị luận là gì?

 Trả lời : Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Có lập luận chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới thuyết phục Vì vậy tiết học hôm nay sẽ giúp em có được một cách lập luận hiệu quả hơn bằng một phép lập luận không thể thiếu trong văn nghị luận: phép lập luận chứng minh

Tiết 1

II-Bài học:

 Khi đi thi, em xuất trình thẻ dự thi

Cũng có lúc em phải xuất trình chứng

minh thư, bằng tốt nghiệp Tiểu học

Mục đích của những việc làm này?

Chứng minh là thí sinh dự thi, là công dân, là người đã tốt nghiệp bậc Tiểu học

 Hãy nêu một số trường hợp chứng

minh tương tự?

HS nêu

 Em nói: Bạn A là một học sinh

gương mẫu Nhưng nhiều người không

tin Em phải trình bày tiếp như thế nào

để người nghe tin đó là sự thật?

Trang 37

 Để người nghe tin đó là sự thật, em

luận chứng minh

1/Mục đích và phương pháp chứng minh:

Yêu cầu HS đọc “Đừng sợ vấp ngã”

 Lụân điểm của bài văn? Đừng sợ vập ngã

 Những câu mang luận điểm đó? Vậy xin bạn … hết mình

 Để khuyên người ta đừng sợ vấp

ngã, tác giả đã lập luận như thế nào? -Những ví dụ về vấp ngã.-Nêu 5 danh nhân đã từng vấp ngã

nhưng không gây trở ngại cho họ trở thành người nổi tiếng

 Tác giả đã lập luận bằng cách nào? Đưa ra nhiều dẫn chứng, lí lẽ để

chứng minh

- Chứng minh là phép lập luận dùng những lí

 Như vậy trong bài văn, tác giả đã

vận dụng phép lập luận chứng minh

Thế nào là phép lập luận chứng minh?

lẽ, bằng chứng chân thực,

đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới(cần được chứng minh) là đáng tin cậy

 Nhận xét về những dẫn chứng tác

giả đưa?

Có thật, tác giả đã lựa chọn những người nổi tiếng với những vấp ngã mà họ đã trải qua

 Tác giả đã trình bày những dẫn

chứng đó như thế nào?

Mỗi dẫn chứng đưa ra có phân tích về sự vấp ngã

 Cách đưa ra dẫn chứng như vậy có

tác dụng gì trong việc lập luận?

có sức thuyết phục

Tiết 2

25’  Nhắc lại, thế nào là phép lập luận

 Để lí lẽ và dẫn chứng trong phép

lập luận chứng minh có sức thuyết

phục cần phải có yêu cầu gì?

Yêu cầu HS đọc “Không sợ sai lầm” HS đọc

Yêu cầu HS thực hiện câu a a)Luận điểm: không nên

sợ sai lầm

-Bạn ơi … cuộc đời

-Một người … tự lập được-Khi tiến bước … thành công

-Tất nhiên …

Trang 38

-Những người … của mình

 Luận cứ là gì?

-Sợ sặc nước thì chẳng biết bơi

-Sợ nói sai thì chẳng giỏi ngoại ngữ

-Sai lầm có 2 mặt-Đừng sợ sai lầm và ngừng tay

-Không sợ sai lầm không

có nghĩa là liều lĩnh, mù quáng

Yêu cầu HS thực hiện c

 Chỉ ra những lí lẽ và nhận xét cách

nêu lí lẽ?

c)Cách lập luận chứng minh của bài này dùng nhiều lí lẽ để chứng minh còn ở bài trước thì dùng nhiều dẫn chứng

15’ Yêu cầu HS đọc “Có hiểu đời mới

hiểu văn”

HS đọc

Tương tự như BT trên GV hướng dẫn

HS tìm hiểu về luận điểm, cách lập

luận và đánh giá cách lập luận đó

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận

-Tiếp tục luyện tập nhận biết, đánh giá cách lập luận trong các bài văn nghị luận đã học

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Cách làm bài văn lập luận chứng minh

+Tìm hiểu đề sgk

+Tìm ý và lập dàn bài cho đề bài này

+Tự luyện tập viết từng đoạn theo dàn bài

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng trạng ngữ linh hoạt

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

Trang 39

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi : Đặc điểm của trạng ngữ?

 Trả lời: -Ý nghĩa: Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

-Hình thức:Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, cuối hay giữa câu; Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Tiết học này ta tiếp tục tìm hiểu trạng ngữ về công dụng của nó và cách tách trạng ngữ thành câu riêng

20’ Hoạt động1:Tìm hiểu công dụng của

trạng ngữ

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn đã

 Xác định trạng ngữ trong các câu? C2:thường thường, vào khoảng đó

C3:sáng dậyC4:trên giàn hoa líC5: chỉ độ tám, chín giờ sángb): về mùa đông

 Trạng ngữ là thành phần phụ, có

thể bỏ đi được không? Vì sao?

Gợi: Trong từng câu có trạng ngữ

giúp xác định rõ điều gì? Bỏ đi sẽ

ảnh hưởng gì đến nội dung câu

C4: bỏ đi câu vô lí vì ong kiếm nhị hoa trên trời

C5: bỏ đi thì không thấy sự xuất hiện hợp thời gian của nền trời trong hồng hồng

b): bỏ sẽ không hiểu lá bàng đỏ vào lúc nào

-Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, làm cho nội dung của câu

 Như vậy công dụng đầu tiên của

trạng ngữ là gì?

được đầy đủ chính xác

 Xét toàn đoạn văn, nếu không có

trạng ngữ thì cả đoạn văn sẽ như thế

nào?

Các câu lộn xộn, nội dung không thống nhất

Yêu cầu HS đọc đoạn “Một người …

mẹ của thành công” trong “Không sợ

sai lầm”

HS đọc

 Xác định trạng ngữ? Bỏ đi trạng

ngữ đó được không? Vì sao?

Bỏ đi người đọc không hiểu không

rõ về một khía cạnh nữa của sai lầm được nói đến trong tương lai, hai đoạn rời rạc Như thế trình tự lập luận

sẽ không chặt chẽ

Trang 40

 Trong văn nghị luận trạng ngữ có

vai trò gì trong việc thể hiện trình tự

Hoạt động 2: Tìm hiểu tách trạng

ngữ thành câu riêng 2/Tách trạng ngữ thành câu riêng:

GV treo bảng phụ có ghi vd (II) Yêu

cầu HS đọc

HS đọc

 Xác định trạng ngữ trong câu 1? Để tự hào với tiếng nói của mình

 So sánh trạng ngữ này với câu

 Việc tách trạng ngữ như vậy có

tác dụng gì?

Nhấn mạnh ý “để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó”

-Tách trạng ngữ nhằm: nhấn mạnh ý, chuyển ý

 Mục đích của việc tách trạng

ngữ?

hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc

 Trạng ngữ được tách đứng ở vị trí

nào? Cuối câu. -Thường tách trạng ngữ đứng ở cuối câu.Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu

BT1

HS đọc, xác định yêu cầu và thực hiện theo nhóm

1/Công dụng của trạng ngữ:

a)Kết hợp những bài này lại: phương diện.

Ở loạt bài thứ nhất: phạm

vi, phân tích trạng ngữ câu 1 về vị trí

Ở loạt bài thứ hai: phạm

vi, nối kết 2 đoạn

b)Lần đầu tiên chập chững bước đi: thời điểm Lần đầu tiên tập bơi: thời

2/Trạng ngữ được tách và tác dụng:

a)Năm 72: nhấn mạnh thời điểm hi sinh

b)Trong lúc … bồn chồn: nổi bật âm thanh tiếng đờn đối lập hình ảnh người lính

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

Ngày đăng: 04/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giữa các phần trong bài văn lập - GA VAN7 T2- THÂN (BA TƠ)
Hình th ức giữa các phần trong bài văn lập (Trang 44)
Hình dung nó nằm ở vị trí nào của - GA VAN7 T2- THÂN (BA TƠ)
Hình dung nó nằm ở vị trí nào của (Trang 57)
Hình ảnh nào? - GA VAN7 T2- THÂN (BA TƠ)
nh ảnh nào? (Trang 81)
Hình  thức  trình  bày - GA VAN7 T2- THÂN (BA TƠ)
nh thức trình bày (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w