Tiết 20: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường ở đới ôn hoà I/ Mục tiêu bài giảng: - Củng cố cho học sinh các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về: các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và
Trang 1Tiết 20: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường ở đới ôn hoà
I/ Mục tiêu bài giảng:
- Củng cố cho học sinh các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về: các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu
- Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết qua ảnh địa lí
- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà, biết vẽ đọc và phân tích được biểu đồ gia tăng khí độc hại
II/ Phương tiện dạy học
- Biểu đồ các kiểu khí hậu phóng to
- ảnh các kiểu rừng ôn đới(lá kim, lá rộng, hồi giao)
III/ Tiến trình bài dạy
1 Yêu cầu
- Phân tích mối quan hệ nhiệt ẩm trong mỗi biểu đồ tìm ra đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của địa điểm, đi đến kết luận
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đọc biểu đồ khí hậu
2 Nội dung
Bài tập1: Xác định kiểu môi trường qua biểu đồ khí hậu tại địa điểm A:
55o45B; B: 36o43B; C: 51o41B
Trang 2? Cho biết cách thể hiện mới trên các biểu đồ khí hậu(nhiệt độ, lượng mưa
đều thể hiện bằng đường)
? Biểu đồ thuộc loại khí hậu nào
Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông A: 55o45 < 10oC 9 tháng nhiệt
độ dưới 0oC
Mưa nhiều lượng nhỏ
9 tháng mưa dạng tuyết rơi
Đới lạnh (không thuộc đới nóng, ôn hoà)
B: 36o43B 25oC 10 oC ấm áp Khô, không
mưa
Mùa mưa:
đông, thu
Khí hậu Địa Trung Hải C: 51o41B Mát mẻ
<15oC
ấm áp 5 oC Mưa ít hơn
40 mm
Mưa nhiều hơn 250 mm
KHí hậu ôn đới hải dương
?Em hãy nhắc lại các kiểu khí hậu ôn hoà?
? Cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa (Nhiệt độ TB 4oC, lượng mưa TB
560mm)
Bài tập2: Nhắc lại các đặc điểm khí hậu ứng với mỗi kiểu môi trường kiểu
rừng
- Tìm hiểu 3 ảnh: mỗi nhóm tìm hiểu một ảnh
Trang 3+ ảnh rừng Thuỷ Diển là rừng lá kim phát triển ở khu vực có khí hậu ôn đới lục địa
+ ảnh rừng Pháp mùa hạ: Rừng lá rộng: khí hậu ôn đới hải dương
+ ảnh rừng Canada mùa thu: Rừng hỗn giao phát triển ở vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu ôn đới và cận nhiệt
Bài tập3: Yêu cầu bài:
1 Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển
2 Cách vẽ cơ bản: biểu đồ hình cột
3 Nhận xét:
- Lượng khí CO2 không ngừng tăng qua các năm từ cuộc cách mạng công nghiệp đến 1997
- Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2:
- Do sản xuất công nghiệp phát triển, do việc sử dụng năng lượng sinh khối (gỗ, phế liệu nông nghiệp, lâm nghiệp) làm chất đốt trong sinh hoạt ngày càng tăng
- Phân tích tác hại của khí thải và không khí đối với thiên nhiên con người
IV Đánh giá kết quả thực hành
Giáo viên nhận xét ưu khuyết: kiến thức cần bổ sung
Dặn dò: chuẩn bị bài sau:
- Sưu tầm ảnh tài liệu nói về hoang mạc
Trang 4- Ôn tập: Các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu Đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới