- Đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam.. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, so0 sánh các đặc điểm của các kh
Trang 1Bài 25 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Sự phân hoá đa dạng của địa hình nước ta
- Đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, so0 sánh các đặc điểm của các khu vực địa hình
II/ Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Các lược đồ (SGK)
III/ Bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu những đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?
2 Giới thiệu bài: SGK
Trang 23 Các hình thức tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dug ghi bảng
GV / Giới thiệu khái quát sự phân hoá địa
hình từ Tây sang Đông của lãnh thổ, đồng bằng,
đồi núi, thềm lục địa
? – Vùng núi Đông Bắc có những đặc
điểm gì?
+ Dạng núi thấp
+ Nổi bật có những cánh cung núi lớn và
vùng đồi (Trung du)
+ Địa hình cacxtơ khá phổ biến
? – Vùng núi Tây Bắc có những đặc điểm
gì?
+ Những dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi
+ Có những đồng bằng phù sa màu mở
nằm giữa vùng nuío cao.(Mường Thanh, Nghĩa
Lộ)
I/ Khu vực đồi núi:
1 Vùng núi Đông Bắc:
2 Vùng núi Tây Bắc:
3 Vùng núi Trường Sơn Bắc:
Trang 3? – Vùng núi Trường Sơn Bắc có những
đặc điểm gì?
+ Nằm ở phía Sông Cả tới dãy núi Bạch
Mã
+ Vùng núi thấp có hai sườn không đối
xứng, sườn Tây hẹp và dốc
GV/ Yêu cầu HS quan sát H28 cho biết:
? - Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào?
(BN)
? – Vùng núi và Trường Sơn Nam có
những đặc điểm gì?
+ Dạng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ
+ Đất đỏ bazan dày có độ cao từ 400m –
1000m
(Kun Tum, Play Ku, Đắk Lắk, Di Linh)
4 Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam:
5 Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng Trung Du Bắc Bộ
Trang 4? – Vùng núi và Trường Sơn Nam có
những đặc điểm gì?
+ Những thềm phù sa cổ có nới cao tới
200m
+ Tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng
? – Cao nguyên bazan tập trung nhiều ở
đâu?
+ Vùng Trường Sơn Nam
GV/ Cho HS quan sát H29.2 trả lời câu
hỏi?
? – Hãy cho biết tên hai
- Hai đồng bằng lớn nhất nước ta là:
+ Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích
+ Đồng bằng sông Hồng, có diện tích là:
II/ Khu vực đồng bằng:
1 Đồng bằng châu thổ
hạ lưu các sông lớn
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng
2 Đồng bằng duyên hải
Trang 5? - Đồng bằng sông Hồng có hình dạng
như thế nào?
+ Các cánh đồng bị bao bọc bởi các đê trở
thành những ô trũng thấp hơn mực nước sông
ngoài đê từ 3m -7m
? - Đồng bằng duyên hải Trung Bộ phân
hoá như thế nào? có diện tích bao nhiêu?
+ Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, có diện
? Vì sao đồng bằng duyên hải Trung Bộ
hẹp và kém phì nhiêu?
+ Phát triển, hình thành ở khu vực địa hình
hẹp
+ Bị chia cắt bởi các núi chạy ra biển
thành khu vực nhỏ
+ Đồi núi sát biển, sông ngắn dốc
GV/ Yêu cầu HS hoạt nhóm
Trung Bộ:
- Nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu
III/ Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
Trang 6- Nêu đặc điểm địa hình bờ biển bồi tụ?
+ Kết quả quá trìng bồi tụ ở vùng sông và
ven biển do phù sa bồi đắp
- Nêu đặc điểm địa hình bờ biển mài mòn?
+ Bờ biển khúc khuỷu với các mủi đá,
vũng, vịnh sâu và các đảo sát bờ …
- Bờ biển nước ta có mấy dạng chính?
+ Có hai dạng chính đó là: …
GV/ Kết luận:
? Địa hình nước ta chia thành mấy khu
vực? Nêu tên các dạng địa hình đó?
- Bờ biển dài 3.260km có hai dạng chính là: bồi tụ đồng bằng và bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
- Kết luận:
- Địa hình nước ta chia thành các khu vực đồi núi, đồng bằng, bờ biển
và thềm lục địa
IV/ Củng cố và dặn dò:
Câu hỏi: - Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực?
Trang 7Dặn dò:
+ Chuẩn bị bài học thực hành sau
- Bản đồ thực hành của HS