Vốn lưu động (thuật ngữ tiếng Anh: Working capital, viết tắt WC) là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ. Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động. Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn. Nó là một nguồn gốc của vốn lưu động, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá như DCFS (các dòng tiền chiết khấu). Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể có một thiếu vốn lưu động, còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động. Một công ty có thể được ưu đãi với tài sản và lợi nhuận nhưng có khả năng thanh khoản thấp nếu tài sản của nó không thể dễ dàng được chuyển đổi thành tiền mặt. Vốn lưu động lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo rằng một công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có đủ các quỹ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành sắp tới. Việc quản lý vốn lưu động liên quan đến quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả, và tiền mặt.
Trang 1Mục lục
CHơNG I : CáC VấN đề Lí LUậN CHUNG Về VẩN LU
đẫNG VΜ QUảN Lí VẩN LU đẫNG 3
i Vốn lu động và nội dung quản lý vốn lu động 3
1 Vốn lu động 3
1.1 Khái niệm vốn lu động : 3
1.2 Cơ cấu vốn lu động 3
1.3 Nguồn vốn lu động: 4
2 Quản lý vốn lu động 5
2.1 Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch 5
2.2 Kế hoạch nguồn VLĐ định mức 7
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ 7
II Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động 8
1 Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung 8
1.1 Cơ cấu vốn 9
1.2 Vòng quay toàn bộ vốn 9
1.3 Kỳ thu tiền trung bình 9
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động 9
2.1 Sức sản xuất của vốn lu động 9
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động 9
2.3 Số vòng quay của vốn lu động (hệ số luân chuyển) 10
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển 10
2.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động 10
3 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp 11
3.1 Hệ số thanh toán chung 11
3.2 Hệ số thanh toán nhanh 11
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay 11
3.3 Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng 11
CHơNG II :TH C TRạNG QUảN Lí & Sệ DễNG VẩN L Ù U đẫNG ậ CTY CAO SU SAO VΜNG 12
i khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty 12
ii Tình hình vốn lu động ở cty ba năm 1997-1998 -1999 13
1 Biến động về qui mô và cơ cấu VLĐ 13
1.1Nguồn vốn lu động của Công ty 13
1.2.Tình hình sử dụng VLĐ của Công ty 15
2.Biến động về hiệu quả sử dụng VLĐ 18
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 18
2.2 Các chỉ tiêu cụ thể phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 18
III Tình hình và khả năng thanh toán của công ty 19
iV Một số vấn đề rút ra từ phân tích thực tế VLĐ ở công ty Cao su sao vàng 19
1 Thành tựu 19
2.Tồn tại 20
Trang 2iv Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty cao su sao
vàng 20
1 Thứ nhất là : 21
Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ có hiệu qủa 21
2 Thứ hai là: 21
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ 21
3 Thứ ba là : 22
Sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động SXKD ngày càng mở rộng 22
4 Thứ t là : 22
Quản lý tốt việc sử dụng NVL và năng lợng nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 22
5.Thứ năm là : 23
Chú trọng tìm kiếm thị trờng, ổn định đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm 23
6 Thứ sáu là : 23
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong tất cả các khâu của quá trình từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm 23
KếT LUậN 25
TΜI LIệU THAM KHảO 26
Trang 3Chơng I : Các vấn đề lý luận chung về vốn lu động và quản lý vốn lu động
i Vốn lu động và nội dung quản lý vốn lu động
1 Vốn lu động
1.1 Khái niệm vốn lu động :
- Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn luthông Đó là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanhnghiệp VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyểnqua nhiều hình thái giá trị khác nhau nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu saukhi tiêu thụ sản phẩm Quá trình vận động của VLĐ thể hiện dới hai hìnhthái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sốngtrong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông
- Sự lu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệpsản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H' - T'
- Trong quá trình vận động, đầu tiên VLĐ biểu hiện dới hình thức tiền
tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi
mở cho chúng ta thấy hàng hoá đợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau
đó đem bán ra, việc bán đợc hàng tức là đợc khách hàng chấp nhận và doanhnghiệp nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Từ các kếtquả đó giúp ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lu động tối u và đánhgiá đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2 Cơ cấu vốn lu động
- Xác định cơ cấu VLĐ hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sửdụng hiệu quả vốn lu động Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộphận, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý VLĐ Trên cơ sở đó đáp ứng đ-
ợc phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn chosản xuất
Trang 4- Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so vớitoàn bộ giá trị VLĐ Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ VLĐhợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm naò đó và tính hợp lý chỉ mang tínhnhất thời Vì vậy trong quản lý phải thờng xuyên nghiên cứu xây dựng mộtcơ cấu hợp lý đảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanhtừng thời kỳ Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn nh thế,ngời ta thờng có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, VLĐ chia thành 3loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vậtliệu, phụ tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đa vào sản xuất
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạnsản xuất nh: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tựdùng
+ Vốn trong lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn
1.3 Nguồn vốn lu động:
- Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh
tự có và vốn đi vay Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơngcách huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu củadoanh nghiệp
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sáchhoặc cấp trên cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa
vụ do xã viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định củachủ doanh nghiệp t nhân
Trang 5+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sảnxuất kinh doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất
và các khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các
đơn vị tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm,nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
- Vốn coi nh tự có: đợc hình thành do phơng pháp kết toán hiện hành,
có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụngtrong thời gian rỗi để bổ sung vốn lu động Thuộc khoản này có: tiền thuế,tiền lơng, bảo hiểm xã hội, phí trích trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sửdụng và các khoản nợ khác
- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khihàng cha bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán Nguồn vốn đivay là nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhauvới tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay
- Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lu động và vốn cố định
nh trên, ngời kinh doanh có thể đạt đợc sự tổng hợp về các nguồn vốn theocác chỉ dẫn của kế toán tài chính Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờ đây trởthành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện ởkhoản "có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệp đối với các
tổ chức, cá nhân để đầu t, hình thành tài sản của doanh nghiệp, đợc sửdụng trong một thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi nh
đã cam kết ý nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạo quan hệ giữa vốn vànguồn vốn về phơng diện giá trị đầu t nh sau:
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trảhoặc giữa vốn lu động ròng và tài sản cố định
Trang 6động xấu đến hoạt động kinh doanh Những khía cạnh đó đòi hỏi chúng taphải xác định đợc lợng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch VLĐ định mức đợchiểu là số VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thờng xuyên chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Theo chế độ hiện hành, Công ty Cao su Sao Vàng là công ty nhà nớc,VLĐ định mức của công ty đợc nhà nớc cấp một lần Trờng hợp nhà nớc điềuchỉnh giá trị thì mức vốn đó đợc nhà nớc xác định và bổ sung kịp thời
- Để xác định đợc VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lầnlợt tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từng loạinguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch
Thứ nhất, vốn lu động định mức ở khâu dự trữ Việc xác định VLĐ
định mức ở khâu dự trữ cần phải kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu muanguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp VLĐ định mức
ở khâu dự trữ đợc tính toán căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày
và định mức số ngày dự trữ Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cáchlấy mức luân chuyển chia cho 360 ngày Còn định mức số ngày dự trữ xác
x
Hệ số thu mua xen kẽ
+
Số ngày vận chuyển
+
Số ngày chỉnh lý chuẩn bị
+
Số ngày bảo hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
thành công xởng
: 360 x
Hệ số thành phẩm dở dang
x
Chu kỳ sản xuất sản phẩm
- VLĐ định mức cho nửa thành phẩm tự chế xác định theo công thức:
thành công xởng
: 360 x
Định mức ngày dự trữ
x
Hệ số thành phẩm tự chế
Trang 7Trong đó số ngày dự trữ của nửa thành phẩm phụ thuộc vào mức độsản xuất có nhịp nhàng không.
- VLĐ định mức cho chi phí chờ phân bổ đợc tính theo công thức:
Định mức VLĐ cho chi
phí chờ phân bổ =
Mức dự trữ đầu năm của chi phí chờ phân bổ +
Số phát sinh chi phí chờ phân bổ trong năm -
Số phải phân bổ trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm
- VLĐ định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động định mức
cho thành phẩm =
Tổng giá thành công xởng của số lợng hàng hoá : 360 x
Định mức số ngày dự trữ thành phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hànghoá doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo côngthức:
- Trong ba bộ phận trên, tuỳ theo đặc điểm của từng ngành thì mức độquan trọng của từng bộ phận sẽ khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất thìVLĐ ở khâu sản xuất là quan trọng nhất Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp trongquá trình quản lý và sử dụng vốn phải u tiên cho bộ phận này một tỉ lệ hợp
lý, không ngừng tăng vốn cho sản xuất, giảm ở mức cho phép với vốn dự trữ
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ
- Một số lý do dẫn đến tất yếu phải bảo toàn vốn nói chung đã đợc đềcập trong phần bảo toàn và phát triển VCĐ Song, do xuất phát từ đặc trngcủa VLĐ là chu chuyển toàn bộ, một lần vào giá thành sản phẩm và hình tháivật chất VLĐ thờng xuyên biến đổi Do vậy mà trạng thái tài sản lu động vàvốn lu thông cũng thờng xuyên biến đổi Theo quan điểm tiếp cận nh vậy thìcác quyết định về bảo toàn và phát triển vốn lu động phải đợc thực hiện trên
Trang 8cả hai phơng diện là hiện vật và giá trị Vốn lu động sẽ đợc bảo toàn khi vàchỉ khi bảo toàn đợc cả hai mặt này.
- Bảo toàn về mặt hiện vật: phải bảo đảm cho VLĐ đầu kỳ bằng VLĐcuối kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ
= VLĐ cuối kỳ
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp KD Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm đó
- Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết sốVLĐ đầu kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đ-
ợc giá trị thực tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tcho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năngthanh toán của doanh nghiệp Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp phải thờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trịthực tế của vật t, hàng hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính
đúng, tính đủ chi phí vật t, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hànghoá và phí lu thông để thực hiện bảo toàn vốn lu động
- Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảotoàn theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo toàn đến
đã xác định trong biên bảo giao nhận vốn Còn khi nói tới hệ số trợt giá VLĐ
do cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xác định cho doanh nghiệp, nó dựatrên cơ sở mức tăng (giảm) giá thực tế cuối năm so với đầu năm của một sốvật t chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch vốn lu động định mức của từngdoanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm, cơ cấu TSLĐ của từng ngành, từngdoanh nghiệp
- Khi đã có đợc những kết quả quan trong công tác bảo toàn vốn,doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện phát triển vốn Phát triểnVLĐ đợc lấy từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận đểlại
II Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động.
1 Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung
Trang 91.3 Kỳ thu tiền trung bình
- Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, việc phát sinh cáckhoản phải thu, phải trả là điều tất yếu, các khoản phải thu càng lớn, chứng
tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị ứ trong khâu thanh toán Chỉ tiêu này đợcxác định nh sau:
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động
- Sức sinh lời của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động tạo ramấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ
Trang 10Sức sinh lời của vốn lu
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển
Thời gian một vòng luân
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
- Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay
đợc một vòng Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luânchuyển càng lớn
2.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lu
Vốn lu động bình quân Tổng doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêuvốn lu động bình quân
- Trong khi phân tích để tìm ra một kết luận về tính hiệu quả haykhông hiệu quả, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc( Trong đề án này em lấy kỳ gốc là năm 1997) Khi tính các chỉ tiêucần chú ý các nhân tố sau:
+ Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
-(Thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu+ chiết khấu hàng bán+ giảm giá hàng bán + doanh thu hàng đã bán bị trả lại)
+ Thời gian của kỳ phân tích: quy định một tháng là 30 ngày,một quý là 90 ngày và một năm là 360 ngày
Tổng vốn lu động 4 quý+ Vốn lu động bình quân =
V1/2 + V2 + V3 + Vn/2
Trang 11Với V1, V2, V3 là vốn lu động hiện có vào đầu các tháng
n là số thứ tự các tháng
3 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
3.1 Hệ số thanh toán chung
- Là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp và đợcxác định theo công thức :
Hệ số thanh toán chung = Tài sản lu động
Nợ ngắn hạn
3.2 Hệ số thanh toán nhanh
Cho biết khả năng hoàn trả các khoản ngắn hạn không phụ thuộc vàoviệc bán tài sản dự trữ
Hệ số thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + CKhấunh +Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay
Cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác định tỉ lệ màkhông phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ
Tỷ lệ thanh toán ngay = Tiền mặt + CKhấunh
Trang 121 Nợ phải trả 53210.90 55.67 72928.56 57.97 65118.25 50.44
- Nợ ngắn hạn 48072.68 50.29 65460.46 52.03 56800.11 44.00
- Nợ dài hạn 4981.52 5.21 7064.39 5.62 8318.13 6.44 2.Nguồn vốn CSH 42373.29 44.33 52880.61 42.03 63973.46 49.56
Ta nhận thấy tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty thờng lớnhơn tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy để tài trợ cho hoạt
động SXKD diễn ra một cách liên tục, ổn định thì công ty thờng xuyên phảihuy động các nguồn lực bên ngoài
Để đánh giá cụ thể hơn về nguồn vốn kinh doanh ta xét nó theo thờigian huy động và sử dụng vốn nh sau:
Bảng 2: Nguồn vốn.
Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng %
Nguồn vốn dài hạn 47511.52 49.71 60384.72 47.97 72291.60 56.00 Nguồn vốn ngắn hạn 48072.68 50.29 65460.46 52.03 56800.11 44.00 Tổng nguồn 95584.20 100.00 125809.18 100.00 129091.71 100.00
Trang 13so với năm 1997 nhng năm 1999 lại bằng 86.77% so với năm 1998 cho thấymột xu hớng biến động tốt của nguồn vốn ngắn hạn ở công ty.
ii Tình hình vốn lu động ở cty ba năm 1997-1998 -1999
1 Biến động về qui mô và cơ cấu VLĐ
1.1Nguồn vốn lu động của Công ty
Nhu cầu về VLĐ của công ty Cao su Sao vàng là khá cao do đó công
ty phải quan tâm đến việc tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đó Bảngsau cho ta thấy tình hình huy động vốn lu động của công ty trong thời gianqua