- Hiểu và phân biệt sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.. - Bồi dưỡng kỹ năng nhận biết kiểu khí hậu qua biểu đồ, ảnh địa lí.. - Hiểu và phâ
Trang 1CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
A Kiến thức:
- Hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa
- Hiểu và phân biệt sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Hiểu cách sử dụng đất ở đới ôn hòa
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính
- Nền công nghiệp của các nước đới ôn hòa là nền công nghiệp hiện đại thể hiện trong công nghiệp chế biến
- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các nước phát triển
B Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng phân tích bản đồ ảnh địa lí
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận biết kiểu khí hậu qua biểu đồ, ảnh địa lí
- Luyện tập Kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh địa lí
C Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê học bộ môn
Trang 2- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh nắm:
- Hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa
+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường
+ Tính đa dạng của tự nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân biệt sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Thấy sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hòa
b Kỹ năng: - Củng cố kỹ năng phân tích bản đồ ảnh địa lí
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận biết kiểu khí hậu qua biểu đồ, ảnh địa lí
c Thái độ: - Giáo dục lòng say mê học bộ môn
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, lược đồ môi trường địa lí
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
Trang 3- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4 1 Ổn định lớp: Kdss (1’)
4 2 Ktbc: ( Không)
4 3 Bài mới: (37’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
** Hoạt động nhóm
** Trực quan
- Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ các
môi trường địa lí
+ Xác định đới ôn hòa trên lược đồ?
TL: - Nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Từ hai chí tuyến đến hai vòng cực
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động
từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo
viên chuẩn kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Đọc bảng số liệu trang 42 sgk
1 Khí hậu:
Trang 4Phân tích để thấy tính chất trung gian của môi
trường ôn hòa?
TL: - Vị trí địa lí: Nằm giữ a đới nóng và đới
lạnh
- Nhiệt độ Tb năm : Không nóng bằng
đới nóng, không lạnh bằng đới lạnh (100c)
- Lượng mưa: Không nhiều như ở đới
nóng, không ít như ở đới lạnh (676mm)
* Nhóm 2: Quan sát H 13.1 ( Yếu tố gây biến
động thời tiết ) Phân tích yếu tố gây lên biến
động thời tiết ở đới ôn hòa?
TL: - Khối khí nóng nhiệt độ tăng cao rất khô
gây cháy ở nhiều nơi
- Khối khí lạnh làm giảm nhiệt độ đột
ngột < 100c gió mạnh tuyết rơi
- Gió tây ôn đới và khối khí từ đại
dương mang theo không khí nóng ẩm vào đất
liền thời tiết luôn biến động thất thường khó
dự báo
- Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa nóng và lạnh
- Gió tây ôn đới và khối khí từ địa dương mang theo không khí ẩm vào đất liền thời tiết biến động thất thường
Trang 5* Nhóm 3: Tính thất thường của thời tiết đới
ôn hòa là do đâu?
TL: - Do vị trí trung gian giữa hải dương và
lục địa( không khí ẩm ướt của đại dương và
khô lạnh của lục địa)
- Trung gian giữa đới nóng và lạnh (
Khối khí cực lục địa lạnh, khối khí chí tuyến
nóng khô)
* Nhóm 4: Khí hậu như vậy có ảnh hưởng gì
tới đời sống sinh hoạt của người dân?
TL:
Chuyển ý
Hoạt động 2
** Trực quan
+ Cảnh sắc thiên nhiên ở đới ôn hòa thay đổi
như thế nào?
TL: + Theo thời gian: Theo bốn mùa
- Thời tiết thất thường tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và đời sông nhân dân
2 Sự phân hóa của môi trường:
- Thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi theo thời gian và không gian
Trang 6- xuân: (4 – 6) nắng ấm tuyết tan, hoa
ra lộc
- Hạ (7 – 9) nắng nóng mưa nhiều quả
chín
- Thu (10 – 12) mát, khô, lá vàng rụng
lá
- Đông (1 – 3) lạnh tuyết rới cây trơ
cành trừ lá kim
+ Theo không gian: Vĩ độ này và vĩ độ
khác
+ VN có mấy mùa? Đới nào?
TL: 2 mùa, đới nóng
- Quan sát H 13.1 ( Yếu tố )
+ Đọc tên và vị trí các kiểu môi trường?
TL: Môi trường ôn đới hải dương, ôn đới lục
địa, ĐTH, cận nhiệt gió mùa, cậc nhiệt đới ẩm
hoang mạc
+ Quan sát các dòng biẻn nóng chúng có mối
quan hệ như thế nào với môi trường ôn đới hải
dương?
- Một năm có 4 mùa xuân
hạ thu đông
Trang 7TL: Dòng nóng chảy qua nơi đó có khí hậu
ôn đới haỉ dương
+ Ở châu Á từ B – N, Đ – T có những kiểu khí
hậu nào?
TL: - B – N có ÔĐLĐ, HM
- T – Đ có ÔĐHD, ÔĐLĐ
+ Bắc Mĩ từ Đ – T , B –N có những kiểu môi
trường khí hậu naò?
TL: - T – Đ có ÔĐHD, ÔĐLĐ
- B – N có ÔĐLĐ, HM
- Các kiểu môi trường thay đổi từ B – N, Đ –T
4 4 Củng cố và luỵên tập: (4’) - Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Nêu đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa?
- Đới ôn hòa nằm giưã đới nóng và đới lạnh
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa nóng và lạnh
- Gió tây ôn đới và khối khí từ đại dương mang theo không khí ẩm vào đất liền thời tiết biến động thất thường
- Thời tiết thất thường tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân
+ Chọn ý đúng: Nơi có dòng nóng chạy qua khí hậu như thế nào?
a Khí hậu ôn đới lục địa
Trang 8@ Khí hậu ôn đới hải dương
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………