MC LC LI M U..............................................................................................................................3 PHN 1: GII THIU NGHIÊN CU ....................................................................................4 1.1. MC TIÊU NGHIÊN CU............................................................................................7 1.2. I T NG NGHIÊN CU.........................................................................................7 1.3. PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CU...................................................................................7 1.4. KT QU NGHIÊN CU .............................................................................................7 PHN 2: N I DUNG BÀI NGHIÊN CU...............................................................................9 2.1. PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CU VÀ D LIU...........................................................9 2.2. KT QU THC NGHIM: .......................................................................................16 2.2.1.Tác ng truyn dn ca t giá n giá c trong nc các nc mi ni áp d%ng lm phát m%c tiêu: trc và sau khi áp d%ng lm phát m%c tiêu .........................................17 2.2.2.So sánh gia các nc có (t lm phát m%c tiêu và các nc không (t lm phát m%c tiêu.......................................................................................................................................20 2.2.3.Phân tách phơng sai ..................................................................................................25 KT LU N................................................................................................................................28 PH LC 1: GII THÍCH M T S KHÁI NIM..............................................................30 PL1.1.L+M PHÁT MC TIÊU ..............................................................................................30 PL1.1.1nh nghia ...............................................................................................................30 PL1.1.2(c trng.................................................................................................................31 PL1.1.3Các iu ki2n 3 áp d%ng LPMT.............................................................................31 PL1.2.CƠ CH TRUY5N D6N C7A T9 GIÁ HI OÁI ..................................................33 PL1.2.1nh nghia:..............................................................................................................33 PL1.2.2Cơ ch truyn dn ca t giá h=i oái n lm phát ...............................................33 PL1.2.3Các nhân t= >c cho là nh hng n tác ng truyn dn ca t giá h=i oái ..34 PH LC 2: LITERATURES REVIEW................................................................................36 PL2.1. TR ?NG PHÁI NGHIÊN CU V5 L+M PHÁT MC TIÊU NG TÌNH VAI VIC ÁP DNG L+M PHÁT MC TIÊU CÓ LIÊN QUAN VAI VIC CI THIN HIU QU KINH T NÓI CHUNG......................................................................................36 Nghiên cBu ca Ben S. Bernanke and Frederic S. Mishkin (1997) “Inflation targeting: a new framework of monetary policy?” .................................................................................36 Dramane Coulibaly and Hubert Kempf (2010) “Does inflation targeting decrease exchange rate passthrough in emerging countries?” GVHD: PGS.TS. Nguyn Th Ngc Trang Nhóm 7 Lp TCDN Đêm 1 – K20 Page 2 Nghiên cBu Mishkin, F. and K. SchmidtHebbel (2007). “Does inflation targeting make a difference?”.........................................................................................................................37 PL2.2. TR ?NG PHÁI NGHIÊN CU V5 L+M PHÁT MC TIÊU KHÔNG NG TÌNH VAI CHÍNH SÁCH ÁP DNG L+M PHÁT MC TIÊU ..........................................38 Nghiên cBu Laurence Ball và Niamh Sheridan (2003) trong nghiên cBu “Does inflation targeting matter?”.................................................................................................................38 PL2.3. TR ?NG PHÁI NGHIÊN CU V5 L+M PHÁT MC TIÊU NG TÌNH VAI CHÍNH SÁCH ÁP DNG L+M PHÁT MC TIÊU C CÁC N AC CÓ N5N KINH T MAI NDI............................................................................................................................40 Nghiên cBu ca Gon¸Calves và Salles (2008) “Inflation targeting in emerging economies: What do the data say?” ........................................................................................................40 PL2.4. CÁC BÀI NGHIÊN CU KHÁC LIÊN QUAN N VEN 5 MÀ TÁC GI DRAMANE COULIBALY VÀ HUBERT KEMPF NGHIÊN CU TRONG BÀI ..............41 Gi thuyt John B. Taylor (2000) “Low inflation, passthrough, and the pricing power of firms” ..................................................................................................................................41 Nghiên cBu ca Joseph E. Gagnon and Jane Ihrig (2004) “Monetary Policy and Exchange Rate PassThrough” .............................................................................................................42 Nghiên cBu ca Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2006) “Exchage rate changes and Inflation in Post – Crisis Asian Economies”........................................................................43 Nghiên cBu ca Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2007). “Exchange Rate PassThrough and Domestic Inflation: A comparison between East Asia and Latin American Countries”.....44 Nghiên cBu ca Michele Ca’ Zorzi, Elke Hahn và Marcelo Sánchez (2007) “Exchange rate pass through in emerging market” .......................................................................................45 PH LC 3: KIM NH TÍNH DNG VÀ MÔ HÌNH VAR ...........................................47 PL3.1 KIFM GNH NGHIM ƠN VG I VAI TÍNH DHNG.......................................48 PL3.2 T HI QUY VÉCTƠ (VAR) .................................................................................51 PL3.3 AC L NG VAR..................................................................................................51 PL3.4 MIT S VEN 5 KHI XEM XÉT MÔ HÌNH VAR..............................................53
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
1.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
PHẦN 2: NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU 9
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 9
2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM: 16
2.2.1.Tác động truyền dẫn của tỷ giá đến giá cả trong nước ở các nước mới nổi áp dụng lạm phát mục tiêu: trước và sau khi áp dụng lạm phát mục tiêu 17
2.2.2.So sánh giữa các nước có đặt lạm phát mục tiêu và các nước không đặt lạm phát mục tiêu 20
2.2.3.Phân tách phương sai 25
KẾT LUẬN 28
PHỤ LỤC 1: GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM 30
PL1.1.LẠM PHÁT MỤC TIÊU 30
PL1.1.1Định nghĩa 30
PL1.1.2Đặc trưng 31
PL1.1.3Các điều kiện để áp dụng LPMT 31
PL1.2.CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 33
PL1.2.1Định nghĩa: 33
PL1.2.2Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát 33
PL1.2.3Các nhân tố được cho là ảnh hưởng đến tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái 34
PHỤ LỤC 2: LITERATURES REVIEW 36
PL2.1 TRƯỜNG PHÁI NGHIÊN CỨU VỀ LẠM PHÁT MỤC TIÊU ĐỒNG TÌNH VỚI VIỆC ÁP DỤNG LẠM PHÁT MỤC TIÊU CÓ LIÊN QUAN VỚI VIỆC CẢI THIỆN HIỆU QUẢ KINH TẾ NÓI CHUNG 36
Nghiên cứu của Ben S Bernanke and Frederic S Mishkin (1997) “Inflation targeting: a new framework of monetary policy?” 36
Trang 2Nghiên cứu Mishkin, F and K Schmidt-Hebbel (2007) “Does inflation targeting make a
difference?” 37
PL2.2 TRƯỜNG PHÁI NGHIÊN CỨU VỀ LẠM PHÁT MỤC TIÊU KHÔNG ĐỒNG TÌNH VỚI CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG LẠM PHÁT MỤC TIÊU 38
Nghiên cứu Laurence Ball và Niamh Sheridan (2003) trong nghiên cứu “Does inflation targeting matter?” 38
PL2.3 TRƯỜNG PHÁI NGHIÊN CỨU VỀ LẠM PHÁT MỤC TIÊU ĐỒNG TÌNH VỚI CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ MỚI NỔI 40
Nghiên cứu của Gon¸Calves và Salles (2008) “Inflation targeting in emerging economies: What do the data say?” 40
PL2.4 CÁC BÀI NGHIÊN CỨU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ MÀ TÁC GIẢ DRAMANE COULIBALY VÀ HUBERT KEMPF NGHIÊN CỨU TRONG BÀI 41
Giả thuyết John B Taylor (2000)- “Low inflation, pass-through, and the pricing power of firms” 41
Nghiên cứu của Joseph E Gagnon and Jane Ihrig (2004) “Monetary Policy and Exchange Rate Pass-Through” 42
Nghiên cứu của Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2006) “Exchage rate changes and Inflation in Post – Crisis Asian Economies” 43
Nghiên cứu của Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2007) “Exchange Rate Pass-Through and Domestic Inflation: A comparison between East Asia and Latin American Countries” 44
Nghiên cứu của Michele Ca’ Zorzi, Elke Hahn và Marcelo Sánchez (2007) “Exchange rate pass through in emerging market” 45
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG VÀ MÔ HÌNH VAR 47
PL3.1 KIỂM ĐỊNH NGHIỆM ĐƠN VỊ ĐỐI VỚI TÍNH DỪNG 48
PL3.2 TỰ HỒI QUY VÉCTƠ (VAR) 51
PL3.3 ƯỚC LƯỢNG VAR 51
PL3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI XEM XÉT MÔ HÌNH VAR 53
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bài nghiên cứu “Does inflation targeting decrease exchange rate pass-through
tác giả kiểm tra bằng thực nghiệm ảnh hưởng của lạm phát mục tiêu (LPMT) trên tác
động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái (TGHĐ) đối với các loại giá cả ở những nền kinh tế
mới nổi Tác giả sử dụng mô hình VAR mà nó cho phép sử dụng bộ dữ liệu lớn lấy từ
27 quốc gia mới nổi (15 nước áp dụng LPMT và 12 nước không áp dụng LPMT) Bằng chứng của tác giả cho thấy rằng LPMT ở các nước mới nổi có tác dụng làm giảm tác
động truyền dẫn của TGHĐ lên các loại chỉ số giá (chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản
xuất và chỉ số giá tiêu dùng) từ một mức cao hơn xuống một mức mới mà mức đó vẫn khác 0 một khoảng đáng kể (tức là không phải nó làm giảm hoàn toàn tác động truyền dẫn của cú sốc tỷ giá mà nó chỉ làm giảm tác động, nhưng tác động đó vẫn ảnh hưởng
đáng kể đến các chỉ số giá) Phân rã phương sai cho thấy là ảnh hưởng của các cú sốc
TGHĐ đến các biến động về giá cả là quan trọng hơn trong các nước mới nổi có áp dụng LPMT so với các nước không áp dụng LPMT, và sự ảnh hưởng của các cú sốc về TGHĐ đến các biến động giá ở những nước mới nổi áp dụng LPMT giảm sau khi thông qua chính sách LPMT
1
Tạm dịch: Có phải LPMT làm giảm tác động truyền dẫn của TGHĐ ở những nước mới nổi hay không?
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Sau khi New Zealand bắt đầu áp dụng chính sách LPMT vào năm 1990, thì một
số lượng lớn các nước công nghiệp và các nước mới nổi đã bắt đầu thông qua chính sách LPMT và xem nó như là cái neo danh nghĩa Và trong hai thập kỷ qua, đã có 10 nền kinh tế công nghiệp và 20 nền kinh tế mới nổi áp dụng hệ thống LPMT một cách chính thức để quản lý chính sách tiền tệ Nhiều quốc gia mới nổi khác cũng có ý định thông qua chính sách quản lý tiền tệ này trong tương lai gần Với đặc tính dễ bị tổn thương của các nước mới nổi do các cú sốc về tỷ giá, một yếu tố quan trọng cho sự thành công của chiến lược này nó còn phụ thuộc vào khả năng làm giảm tác động truyền dẫn của TGHĐ
Các nghiên cứu khác nhau đã cho thấy có một sự giảm xuống tác động truyền dẫn của TGHĐ trong hai thập kỷ qua, liệu nó có liên quan đến LPMT hay không? Nhiều nghiên cứu đã cung cấp một số bằng chứng cho thấy việc thông qua chính sách LPMT
có liên quan với việc cải thiện hiệu suất kinh tế nói chung (Bernanke and Mishkin (1997), Svensson (1997); Bernanke et al (1999) trong số những người khác) Còn Ball
và Sheridan(2005), một trong số các nghiên cứu thực nghiệm của ông không đồng tình với chính sách áp dụng LPMT, ông lập luận rằng việc thực hiện lạm phát mục tiêu hình như là không thích hợp đối với các nước công nghiệp Căn cứ vào phương pháp ước lượng OLS(Phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường: Là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để ước lượng những thông số trong một phương trình hồi quy tuyến tính), kết quả của họ chỉ ra rằng việc giảm mức độ và biến động của lạm phát ở các nước áp dụng LPMT chỉ đơn giản là phản ánh sự hồi quy đối với giá trị trung bình, tức là, lạm phát sẽ giảm nhanh hơn ở các nước bắt đầu với mức lạm phát cao so với ở những nước có mức lạm phát ban đầu thấp Khi các quốc gia thực hiện LPMT thì thường là họ đã có mức độ lạm phát ban đầu cao, cho nên việc giảm nhanh chóng hơn
về lạm phát đối với những nước đó chỉ đơn giản là phản ánh xu hướng cho biến động này, là trở về mức trung bình của nó Nhưng nghiên cứu của họ tập trung hoàn toàn vào các nước công nghiệp và do đó không thể giải quyết vấn đề này đối với các nước mới
Trang 5nổi áp dụng LPMT Gon¸Calves và Salles (2008) mở rộng phân tích của Ball và Sheridan cho một tập hợp của 36 nền kinh tế mới nổi lên và thấy rằng, đối với các nuớc kết quả là khác nhau Cụ thể, các nước mới nổi thông qua chính sách LPMT đã thực hiện thì giảm lớn hơn đối với lạm phát và biến động tăng trưởng, ngay cả sau khi kiểm soát đối với việc trở lại giá trị trung bình của nó
Các nghiên cứu hiện nay góp phần giải thích về đề tài lạm phát mục tiêu bằng cách phân tích ảnh hưởng của lạm phát mục tiêu đến sự thay đổi tác động truyền dẫn ở các nước mới nổi Nó được dựa trên giả thuyết Taylor (2000), ông đã lập luận rằng tác
động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái là thấp hơn trong môi trường lạm phát thấp
Chính xác hơn lập luận của Taylor là ông cho rằng trong các doanh nghiệp có môi trường lạm phát thấp họ ít khi mong đợi một độ lệch của lạm phát và do đó họ xem như là bỏ qua với việc tỷ giá gây ra là làm tăng giá đầu vào nhập khẩu lên giá bán của
họ Giả thuyết này đã được hỗ trợ bởi bằng chứng thực nghiệm dựa trên chỉ số giá tiêu dùng (CPI), cho cả các nước công nghiệp và các quốc gia đang nổi lên (xem ví dụ Gagnon và Ihrig, năm 2001, hoặc Choudhri và Hakura, 2006) Kể từ khi Gon calves và Salles (2008) cho thấy LPMT đã giúp làm giảm lạm phát ở các nước mới nổi, và điều quan tâm ở đây là phân tích xem liệu rằng thông qua LPMT có dẫn đến việc giảm tác
động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái hay không
Bài viết này tìm cách giải quyết vấn đề được đề cập bằng cách sử dụng một bộ dữ liệu của 27 nền kinh tế mới nổi (15 nước đặt mục tiêu và 12 nước không đặt mục tiêu)
Đầu tiên phân tích mô hình VAR bằng cách đưa vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) như là
chỉ số giá duy nhất, sau đó tác giả tiến hành phân tích mô hình VAR tiếp theo bằng cách
đưa thêm hai chỉ số giá khác: giá nhập khẩu (IMP) và giá cả sản xuất (PPI) Việc đưa
vào 2 chỉ số giá này trong mô hình VAR cho phép tác giả trả lời một cách trực tiếp đối với giả thuyết của Taylor Việc giảm tác động truyền dẫn ảnh hưởng đến giá nhập khẩu
điều đó có nghĩa là sau khi thông qua LPMT một công ty bán lẻ nhập khẩu hàng hoá từ
nước ngoài chịu sự ảnh hưởng lớn hơn từ một cú sốc tỷ giá hối đoái vì giá bán ra của nó dao động ít hơn Việc giảm tác động truyền dẫn ảnh hưởng đến giá sản xuất điều đó có
Trang 6nghĩa là sau khi thông qua LPMT một công ty nhập khẩu đầu vào từ nước ngoài chịu sự
ảnh hưởng lớn hơn từ một cú sốc tỷ giá hối đoái vì giá bán sản phẩm đầu ra của nó dao động ít hơn
Mặc dù sử dụng hàm phản ứng thúc đẩy đưa ra được số liệu về mức độ ảnh hưởng của tác động truyền dẫn lên giá trong nước nhưng họ vẫn chưa chỉ ra được là các
cú sốc về TGHĐ quan trọng như thế nào trong việc giải thích các biến động của giá cả trong nước Khi thực hiện LPMT đòi hỏi phải có chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt, vì LPMT có thể dẫn đến một biến động lớn trong tỷ giá hối đoái Như vậy, mặc dù là LPMT dẫn đến sự suy giảm ảnh hưởng của tác động truyền dẫn đến giá cả trong nước,
mà nó cũng có thể dẫn đến việc giảm ảnh hưởng của sự tác động những cú sốc tỷ giá
đến biến động giá cả trong nước Do đó, để đánh giá sự tác động của những cú sốc tỷ giá đến biến động giá cả trong nước, tác giả cũng thực hiện phân rã phương sai đối với giá
cả trong nước
Kết quả chính của nghiên cứu này như sau Việc thông qua LPMT ở các nước mới nổi đã giúp giảm tác động truyền dẫn đến giá tiêu dùng từ một mức cao hơn lúc đầu sang một mức mới, tuy nhiên, mức này vẫn còn khác 0 một khoảng đáng kể Tuy nhiên,
đối với các nước mới nổi không không đặt mục tiêu, thì tác động truyền dẫn ảnh hưởng
lên giá tiêu dùng là không khác 0 đáng kể (tức là có ảnh hưởng nhưng không lớn) trước năm 1999 và đã trở nên đáng kể rõ ràng hơn là sau năm 1999 Bằng việc so sánh các nước mới nổi đặt LPMT với các nước mới nổi không đặt LPMT sau năm 1999, thì tác
động truyền dẫn ảnh hưởng đến giá tiêu dùng là không khác nhau đáng kể giữa hai
nhóm các nước mới nổi đặt LPMT và không đặt LPMT Sự suy giảm trong tác động truyền dẫn đến giá tiêu dùng ở các nước mới nổi có LPMT là do sự suy giảm trong tác
động truyền dẫn dọc theo chuỗi giá Tác động truyền dẫn ảnh hưởng đến cả giá nhập
khẩu và giá sản xuất giảm đáng kể trong các nước mới nổi có đặt LPMT sau khi áp dụng chính sách LPMT Những kết quả này được củng cố bởi phân tích của phương pháp phân rã phương sai Phân tích phân rã phương sai cho thấy rằng những cú sốc tỷ giá hối
đoái giải thích một phần quan trọng của biến động giá cả ở các nước mới nổi có đặt
Trang 7LPMT, trong khi sự đóng góp của những cú sốc tỷ giá hối đoái đến biến động giá ở các nước mới nổi không đặt LPMT là không đáng kể Phân tích phân rã phương sai cũng cho thấy rằng sự đóng góp của những cú sốc tỷ giá hối đoái đến biến động giá cả trong các nước có đặt LPMT giảm sau khi thông qua chính sách áp dụng LPMT
Phần còn lại của nghiên cứu được trình bày như sau Phần II trình bày phương pháp và dữ liệu Phần III trình bày kết quả thực nghiệm và giải thích của tác giả Phần
IV là kết luận của nghiên cứu
Lạm phát mục tiêu có làm giảm tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái ở những quốc gia mới nổi hay không
Tác giả sử dụng một bộ dữ liệu của 27 nền kinh tế mới nổi bao gồm 15 nước áp
dụng LPMT và 12 nước không áp dụng LPMT
Dùng mô hình tự hồi quy vectơ VAR 7 biến (oil, gap, m, ner, imp, ppi, cpi) và
phương pháp phân tách phương sai
- Áp dụng LPMT ở các nước mới nổi đã giúp giảm tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá tiêu dùng từ mức ban đầu cao sang một mức mới, tuy nhiên vẫn khác 0 đáng kể
hưởng lên giá tiêu dùng không khác 0 đáng kể trước năm 1999 và đã trở nên
đáng kể rõ ràng hơn là sau năm 1999
- So sánh các nước mới nổi áp dụng LPMT và không áp dụng LPMT sau năm
1999, cho thấy:
Trang 8• Tác động truyền dẫn lên giá tiêu dùng thì không khác nhau đáng kể giữa hai nhóm này
• Sự giảm tác động truyền dẫn lên giá tiêu dùng tại các nước mới nổi có áp dụng LPMT có thể do sự suy giảm trong tác động truyền dẫn dọc theo chuỗi giá
- Tác động truyền dẫn ảnh hưởng đến giá nhập khẩu và giá sản xuất giảm đáng
kể trong các nước mới nổi sau khi áp dụng chính sách LPMT
- Những kết quả còn được củng cố bởi phân tích của phương pháp phân rã phương sai:
• Cú sốc tỷ giá giải thích một phần quan trọng của biến động giá ở các nước mới nổi có đặt LPMT
• Còn ở các nước mới nổi không đặt LPMT là không đáng kể
trong các nước sau khi thông qua chính sách LPMT
Trang 9
PHẦN 2: NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Nhằm giải thích phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài, tác giả xin trích lại một số những đặc điểm cơ bản trong cách thức phân tích chuỗi thời gian (time series analysis)
Nói tổng quát, có bốn phương pháp dự báo kinh tế dựa vào dữ liệu chuỗi thời gian:
• Mô hình hồi quy đơn phương trình,
• Mô hình hồi quy phương trình đồng thời,
• Mô hình trung bình trượt kết hợp tự hồi quy (ARIMA), hay còn gọi là phương pháp luận Box-Jenkins
• Mô hình tự hồi quy véctơ (VAR)2 do Christopher Sims phát triển
Sự ra đời của cuốn sách Time Series Analysis: Forecasting and Control 3 đã dẫn
tới một kỷ nguyên mới của các công cụ dự báo Được biết rộng rãi dưới cái tên phương
pháp luận Box-Jenkins (BJ), nhưng về mặt kỹ thuật được gọi là phương pháp luận
ARIMA, trọng tâm của các phương pháp dự báo mới này không phải là xây dựng các
mô hình đơn phương trình hay phương trình đồng thời mà là phân tích các tính chất xác
suất hay ngẫu nhiên của bản thân các chuỗi thời gian kinh tế theo triết lý “hãy để dữ liệu
tự nói” Không giống như các mô hình hồi quy trong đó Yt được giải thích bởi k biến làm hồi quy X1, X2, X3, , Xk, trong các mô hình chuỗi thời gian kiểu BJ Yt có thể được giải thích bởi các giá trị trong quá khứ hay giá trị trễ của bản thân biến Y và các sai số ngẫu nhiên Vì lý do này, các mô hình ARIMA đôi khi được gọi là mô hình lý thuyết a
Trang 10bởi vì các mô hình này không thể suy ra được từ bất cứ lý thuyết kinh tế nào và các lý thuyết kinh tế thường là cơ sở cho các mô hình phương trình đồng thời
Phương pháp VAR, về bề ngoài, giống với phương pháp xây dựng mô hình
phương trình đồng thời ở chỗ ta xem xét một số biến nội sinh cùng với nhau Nhưng từng biến nội sinh được giải thích bởi các giá trị trễ hay giá trị quá khứ của nó và các giá trị trễ của tất cả các biến nội sinh trong mô hình; thường thì trong mô hình không có các biến ngoại sinh
Điều kiện cơ bản để đưa các biến vào mô hình VAR là yêu cầu các biến theo thời
gian phải có tính dừng (stationary) – tức là có các giá trị trung bình và phương sai không thay đổi theo thời gian Để biết được một biến có tính dừng hay không ta có thể tiến
hành kiểm định Có nhiều loại kiểm định như sử dụng hàm tự tương quan (ACF), trị thống kê Q (Box và Pierce) và trị thống kê LB (Ljung-Box) Tuy nhiên, một trong
những phương pháp được sử dụng phổ biến và có độ tin cậy cao là kiểm định nghiệm
đơn vị của Dickey-Fuller (ADF)
Như đã biết, ứng dụng của phương pháp VAR nằm ở 2 điểm quan trọng:
• Dự báo tương lai (forecasting)
• Hàm phản ứng đẩy (impulse response function- IRF)
Hàm phản ứng đẩy IRF phát hiện phản ứng của biến phụ thuộc trong hệ VAR đối với các cú sốc của các số hạng sai số
Nếu ta có một mô hình tự hồi quy theo thời gian như sau:
y t = a 0 + a 1 y t-1 + ε t
Thì hàm phản ứng đẩy g(s) sẽ là:
s = 0,1,2,… là các giai đoạn hướng đến trong tương lai
Trở lại với phương pháp nghiên cứu và dữ liệu của Dramane Coulibaly and Hubert Kempf trong bài paper, hai ông đã sử dụng các bảng dữ liệu (data panel) của 27 nước có nền kinh tế mới nổi, trong đó 15 quốc gia có xác định lạm phát mục tiêu và 12
Trang 11quốc gia không xác định lạm phát mục tiêu4 Các dữ liệu này kéo dài trong giai đoạn từ quý 1 năm 1989 đến quý 1 năm 2009 Bằng cách phân tích dữ liệu qua mô hình VAR trước và sau khi thực hiện chiến lược lạm phát mục tiêu (đã được sử dụng bởi Mishkin
và Schmidt-Hebbel 2007), Dramane Coulibaly and Hubert Kempf đã điều tra một vấn đề rằng có hay không lạm phát mục tiêu đã giúp làm giảm tác động truyền dẫn của tỉ giá hối đoái lên giá cả nội địa của các quốc gia mới nổi
Hai tác giả đã dùng mô hình VAR để ước lượng hàm phản ứng đẩy Việc sử dụng
kỹ thuật VAR mang đến 2 lợi thế Thứ nhất cách tiếp cận của mô hình VAR loại bỏ
bằng cách cho phép các tương tác nội sinh giữa các biến trong hệ thống Thứ hai, các kết quả tiệm cận thì dễ dàng hơn để lấy từ bảng dữ liệu
Mô hình kinh tế lượng đơn giản hóa như sau:
Trong đó:
- Yit là vectơ của các biến dừng tham gia mô hình,
- Г(L) là ma trận đa thức thể hiện độ trễ của tác động:
- ui là vectơ của những tác động cụ thể quốc gia
- εit là sai số đặc tính riêng biệt của từng quốc gia
Một vấn đề trong việc ước lượng mô hình này liên quan đến sự hiện diện của các tác động cố định Khi những yếu tố tác động cố định này tương quan với các biến hồi quy, gây nên do độ trễ của biến phụ thuộc, tác giả đã sử dụng kỹ thuật trung bình sai phân ở kỳ tương lai (forward mean differencing), quy trình Helmert, theo nghiên cứu của Love và Zicchino năm 2006 Trong quy trình này, để loại bỏ tác động của yếu tố cố
Trang 12định, tất cả các biến trong mô hình phải chuyển đổi thành độ lệch từ trung bình kỳ tương
lai
Ta có:
là những trung bình đạt được từ các giá trị tương lai của ymit
Một biến trong hệ vectơ
Và
Trong đó: là sai số đặc trưng
Chúng ta có được:
Với
Với Ti là giai đoạn trước của chuỗi dữ liệu quốc gia
Sự chuyển đổi này sẽ không tính được dữ liệu của năm cuối cùng, vì không có giá trị tương lai cho việc xây dựng trung bình kỳ tương lai Sau tất cả, mô hình được chuyển đổi về dạng bên dưới:
Trong đó:
it
Y ~là độ lệch trực giao trung bình kỳ tương lai
Trang 13(L
Γ ma trận hệ số trễ
Chuyển đổi này là một độ lệch trực giao, trong đó mỗi quan sát được thể hiện như
là một độ lệch từ những quan sát trung bình trong tương lai Mỗi quan sát được đo lường
tỉ trọng để có thể chuẩn hóa phương sai Nếu các sai số nguồn không tự tương quan và
đặc tính hoá bởi một phương sai không đổi, các sai số chuyển đổi phải thể hiện tính chất
tương tự Như vậy, chuyển đổi này lưu giữ hiện tượng phương sai không đổi (homoscedasticity) của các biến quan sát và không gây ra mối tương quan chuỗi (Arelano và Bover, năm1995) Hơn nữa, kỹ thuật này cho phép sử dụng các giá trị độ trễ của biến hồi quy như những công cụ và ước tính các hệ số theo phương pháp tổng quát hóa thời điểm (GMM)
Một khi tất cả các hệ số trong mô hình được ước lượng, từ đó tác giả tính được hàm phản ứng thúc đấy bằng cách sử dụng phân tách Cholesky Giả định đằng sau phân tách Cholesky là những chuỗi được liệt kê sớm hơn trong mô hình VAR tác động lên các biến khác một cách đồng thời trong khi những chuỗi liệt kê sau đó theo thứ tự trong
mô hình VAR tác động lên những chuỗi liệt kê sớm hơn với một độ trễ nhất định Do vậy các biến được liệt kê sớm hơn theo thứ tự trong mô hình VAR được xem xét như mang nhiều tính ngoại sinh hơn Tác giả ứng dụng phương pháp Bootstrap để xây dựng khoảng tin cậy của hàm phản ứng thúc đẩy Khi mà tác giả không thể giả định rằng sự
độc lập trong các mẫu khác nhau, tác giả lại có thể sử dụng phương pháp bootstrap để
xây dựng các khoảng tin cậy cho sự khác biệt của các hàm thúc đẩy hơn là đơn giản chấp nhận sự khác biệt của chúng
Theo Ito và Sato (2007-2008), tác giả bắt đầu thiết lập mô hình VAR 5 biến
mà ở đó biến oil tượng trưng cho logarit tự nhiên của giá dầu thế giới, biến gap là các khoảng chênh lệnh sản lượng đầu ra, biến m là logarit tự nhiên của cung tiền, biến ner là
tỉ giá hối đoái danh nghĩa, biến cpi là chỉ số giá tiêu dùng, và ∆ đại diện cho toán tử sai phân bậc 1
Cách chọn dữ liệu:
Trang 14Giá dầu thế giới (world oil price): lấy trung bình 03 chỉ số giá tại 03 thị trường Texas,
U.K.Brent và Dubai Giá dầu thế giới được điều chỉnh theo mùa theo phương thức Census X12 Dữ liệu lấy từThống kê tài chính toán (IFS) của Quỹ IMF
Khoảng chênh lệnh sản lượng đầu ra (Output gap) 6 : được tạo ra bằng cách áp dụng bộ
lọc Hodrick-Prescott (HP)7 để loại trừ xu hướng mạnh trong GDP thực đã điều chỉnh Nếu giá trị GDP ban đầu không được điều chỉnh, thì chuỗi dữ liệu cần được điều chỉnh theo phương thức Census X128 Dữ liệu hàng quý được thu thập bằng cách dùng chuỗi
dữ liệu theo từng quốc gia
Cung tiền (Money Supply): Dữ liệu được thu thập dưới dạng chuỗi giá trị Một số nước
dùng khái niệm tiền cơ bản Một số thì dụng khái niệm cung tiền M19 Nếu chuỗi giá trị ban đầu không được điều chỉnh thì sẽ điều chỉnh theo phương thức Census X12 Dữ liệu
được thu thập từ ngân hàng trung ương của từng quốc gia hoặc tổ chức IFS,…
Tỷ giá hối đoái (Exchange rate): Dữ liệu được thu thập dưới dạng chuỗi giá trị Tỷ giá
hối đoái danh nghĩa được quy đổi sang tỷ giá với đồng dollar Mỹ
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI: consumer price index): Dữ liệu được thu thập dưới dạng
chuỗi giá trị Dữ liệu được điều chỉnh theo mùa với phương thức Census X12
Chỉ số giá nhập khẩu (IMP: import price index): Dữ liệu được thu thập dưới dạng chuỗi
giá trị Dữ liệu được điều chỉnh theo mùa với phương thức Census X12
Chỉ số giá nhà sản xuất (PPI: producer price index): Dữ liệu được thu thập dưới dạng
chuỗi giá trị Dữ liệu được điều chỉnh theo mùa với phương thức Census X12
6
Output gap là độ chênh lệch, thường tính bằng %, giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng của một nền kinh tế (Sản lượng tiềm năng – potential output hoặc natural GDP là mức sản lượng mà nền kinh tế có thể phát triển bền vững trong dài hạn) Output gap lớn hơn 0 thường được coi là dấu hiệu của dư cầu, gây áp lực tăng giá,
do đó sẽ phải tăng lãi suất nhằm tránh cho nền kinh tế phát triển quá nóng cũng như kiềm chế lạm phát Output gap nhỏ hơn 0 được coi là dấu hiệu lạm phát sẽ giảm
và khả năng dự báo là không cao Tuy nhiên đây là phương pháp đơn giản do chỉ dùng một biến số là GDP thực tế, thường là lấy số liệu quý
8
là phương pháp đã loại bỏ yếu tố seasonning (mùa vụ)
9
M1: bằng tổng lượng tiền mặt (M0) và tiền mà các ngân hàng thương mại gửi tại ngân hàng trung ương M1 còn
được gọi là đồng tiền mạnh
Trang 15Sự thay đổi trong giá dầu được thêm vào để nhằm nhận diện những cú sốc trong cung
ứng Tác giả cũng ghép vào mô hình chênh lệch sản lượng đầu ra nhằm nắm bắt về mặt
nhu cầu hàng hóa Cung tiền được bao gồm trong mô hình VAR cho phép sự tác động của các chính sách tiền tệ trong sự phản ứng đối với những dao động lớn của tỉ giá hối
đoái hoặc mất giá của đồng tiền
Đáp lại những phỏng đoán của Taylor, tác giả cũng tiến hành sự ước lượng mô
hình VAR 7 biến bằng cách ghép thêm vào 2 biến chỉ số giá khác là chỉ số giá sản xuất
và chỉ số giá nhập khẩu Như đã đề cập ở trên, mức độ giảm của tác động truyền dẫn lên chỉ số giá nhập khẩu mang ý nghĩa rằng các công ty bán lẻ nhập khẩu những hàng hóa của họ đã truyền dẫn 1 tỉ lệ thấp hơn của cú sốc tỉ giá vào trong giá bán; tương tự thì mức độ giảm của tác động truyền dẫn lên giá cả sản xuất mang ý nghĩa là các công ty nhập khẩu sản lượng đầu vào của họ sẽ truyền dẫn 1 tỉ lệ thấp hơn của một cú sốc tỉ giá tương tự vào trong giá cả hàng hóa cuối cùng
Theo Burstein, Eichenbaum và Rebelo (2002, 2005), sự gia tăng của chỉ số giá tiêu dùng sau một thay đổi lớn trong tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào tầm quan trọng tương
đối của các yếu tố nhập khẩu đầu vào, được sử dụng cho sản xuất trong nước và sự hiện
diện của chi phí phân phối Các kênh sản xuất hoặc phân phối có thể làm giảm ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái và là nguyên nhân cho 1 tác động truyền dẫn thấp đến giá tiêu dùng
Sau đó, mô hình VAR 7 biến cho phép chúng ta kiểm tra tác động truyền dẫn tỷ giá dọc theo chuỗi giá cả Nói cách khác, nó cho phép chúng ta xem xét liệu rằng mục tiêu lạm phát có thể đã ảnh hưởng truyền dẫn đến giá tiêu dùng bằng sự truyền dẫn thấp
đến giá nhập khẩu và / hoặc sản xuất
Như đã thảo luận ở phần trên, thứ tự của các biến nội sinh là trung tâm của việc nhận dạng những cú shock mang tính cấu trúc Sự thay đổi trong giá dầu được bao gồm vào trong mô hình nhằm nhận diện cú shock cung ứng được đặt ở thứ tự đầu tiên trong
mô hình VAR Khoảng cách sản lượng đầu ra được đặt ở vị trí thứ 2 Nhưng cú shock trong cung và cầu ảnh hưởng đến chênh lệch sản lượng đầu ra được cho là đã được xác
Trang 16định trước Cung tiền đứng ở vị trí thứ 3, trước tỉ giá hối đoái danh nghĩa và chỉ số giá
tiêu dùng Vậy ta có mô hình VAR 5 biến xếp theo thứ tự là: oil, gap, m, ner, cpi Trong
mô hình VAR 7 biến có vẻ như phù hợp để đặt giá nhập khẩu trước giá cả sản xuất và người tiêu dùng và đặt giá tiêu dùng cuối cùng trong trật tự Vì vậy, đối với mô hình VAR 7 biến thì thay đổi thứ tự là: oil, gap, m, ner, imp, ppi, cpi
Phần này trình bày các kết quả phân tích hàm số phản ứng đẩy Các chi tiết của các dữ liệu cho ước tính thực nghiệm được trình bày ở phụ lục Trước khi tiến hành ước tính VAR, tác giả kiểm định tính dừng của các biến Kể từ khi giá dầu là một biến mà nhìn chung không phụ thuộc vào các nước, kiểm định tính dừng của biến này được thực hiện bằng cách sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey - Fuller Đối với các biến khác, tác giả sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị của Maddala và Wu (1999) Các kết quả thử nghiệm (xem Bảng 1) cho thấy rằng giá dầu, ba loại giá cả trong nước, cung tiền và tỷ giá danh nghĩa là không dừng theo chuỗi thời gian, nhưng dừng ở sai phân bậc nhất ở tất cả các quốc gia Chênh lệch sản lượng đầu ra được tìm thấy là dừng trong chuỗi thời gian Các nghiên cứu trước đây (ví dụ Ito và Sato, 2007, 2008, Mishkin và Schmidt – Hebbel năm 2007) đề nghị bao gồm vào mô hình VAR biến chênh lệch sản lượng theo chuỗi thời gian cùng với sai phân bậc 1 của các biến khác
Tác giả bắt đầu bằng cách thảo luận về các hàm phản ứng thúc đẩy của chỉ số giá tiêu dùng đến một cú sốc tỷ giá hối đoái trong mô hình VAR 5 biến cho các nước mới nổi có LPMT và ko có LPMT Tác giả cũng thảo luận về các phản ứng thúc đẩy của tất
cả các giá cả (CPI, PPI và IMP) đến một cú sốc tỷ giá trong mô hình VAR 7 - biến cho các nước mới nổi có LPMT
Bảng 1
Trang 172.2.1 Tác động truyền dẫn của tỷ giá đến giá cả trong nước ở các nước mới nổi áp dụng lạm phát mục tiêu: trước và sau khi áp dụng lạm phát mục tiêu
Trong tiểu mục này, tác giả thảo luận về các phản ứng thúc đẩy lên giá cả trong nước do một cú sốc về tỷ giá hối đoái bằng cách sử dụng dữ liệu của 15 nước mới nổi áp dụng LPMT Các hàm phản ứng thúc đẩy cho ra các mẫu khác nhau và được trình bày như trong Hình 1 và 2 Mỗi hình vẽ đưa ra so sánh trước và sau: đó là trước và sau khi
áp dụng lạm phát mục tiêu Trong những số liệu này, ô thứ ba cho thấy sự khác nhau giữa hai phản ứng trước đó (lấy phản ứng trong ô thứ hai trừ đi phản ứng trong ô đầu tiên)
Trang 18IT là lạm phát mục tiêu Đường liền cho ta thấy phản ứng thúc đẩy do cú sốc tỷ giá hối đoái Đường nét đứt chỉ ra 5 sai lệch tiêu chuẩn quanh khoảng tin cậy được ước tính
Hình 1 cho thấy các phản ứng năng động của chỉ số giá tiêu dùng lạm phát do một cú sốc tỷ giá hối đoái bằng cách sử dụng VAR 5 biến Hình 1 cho thấy 1 điều khá rõ ràng về tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá tiêu dùng ở các nước áp dụng lạm phát mục tiêu là giảm sau khi họ đã thông qua việc áp dụng lạm phát mục tiêu Theo phản ánh của khoảng tin cậy trong ô thứ ba, cho thấy sự giảm xuống trong tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá tiêu dùng thống kê được là khác 0 Bằng chứng này cho thấy rằng việc thông qua mục tiêu lạm phát ở các nước mới nổi đã giúp giảm tác
động truyền dẫn từ một cấp cao hơn, và ảnh hưởng của tác động truyền dẫn vẫn còn
khoảng cách đáng kể so với 0 (điều này có nghĩa là tuy LPMT làm giảm tác động truyền dẫn của TGHĐ lên giá cả từ mức cao xuống thấp nhưng vẫn còn tác động đáng
kể lên giá cả với một mức khác 0 đáng kể chứ không phải là gần bằng 0, hay hoàn toàn không tác động)
Như đã thảo luận ở trên, phản ứng của giá tiêu dùng do thay đổi trong tỷ giá hối
đoái phụ thuộc vào mức độ đầu vào nhập khẩu để sử dụng cho sản xuất trong nước và sự
hiện diện của chi phí phân phối Các kênh sản xuất hoặc phân phối có thể làm giảm ảnh
Trang 19hưởng của việc thay đổi tỷ giá lên giá tiêu dùng và tính ra được là tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái thấp hơn đến giá người tiêu dùng Để đưa vào phép tính này các kênh sản xuất và phân phối, tác giả ước lượng VAR 7 - biến bao gồm thêm hai chỉ số giá khác: chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá nhập khẩu (IMP)
Ước lượng này giúp tác giả kiểm tra một cách trực tiếp các giả thuyết được thực
hiện bởi Taylor, ông lập luận rằng trong một doanh nghiệp có môi trường lạm phát thấp
họ ít khi mong đợi một độ lệch của lạm phát và do đó sẽ ít điều chỉnh giá bán của mình
để phản ứng với việc tỷ giá gây ra là làm tăng giá đầu vào nhập khẩu
Trang 20Hình 2 cho thấy các phản ứng năng động của 3 chỉ số giá (CPI, IMP, PPI) do một
cú sốc tỷ giá hối đoái bằng cách sử dụng VAR 7 biến Hình 2 cho thấy sự suy giảm trong tác động truyền dẫn đến giá tiêu dùng trong các nước mới nổi áp dụng LPMT
được cho là do sự suy giảm trong tác động truyền dẫn tác dụng dọc theo chuỗi giá Tác động truyền dẫn ảnh hưởng lên tất cả ba loại giá là giảm đáng kể đến mức mà mức đó
thì cách 0 một khoảng đáng kể (tức là giảm xuống 1 mức mà mức đó vẫn còn cách 0 một khoảng đáng kể)
Bằng cách so sánh tác động truyền dẫn của ỷ giá hối đoái dọc theo chuỗi giá, thì kết quả cho thấy rằng phản ứng là lớn nhất trong giá nhập khẩu, sau đó giá sản xuất, và
ít nhất là trong giá tiêu dùng Phát hiện này là phù hợp với những kết quả trước đó như McCarthy (2000), Hahn (2003), Faruque (2006) và Ito và Sato (2007, 2008)
Tóm lại, tác giả đã có được bằng chứng cho thấy việc thông qua mục tiêu lạm phát đã giúp giảm tác động truyền dẫn đến tất cả ba chỉ số giá từ một mức độ cao hơn
đến một mức độ mới mà mức độ đó vẫn còn khác 0 một khoảng đáng kể Bằng chứng
của tác giả khẳng định quan điểm rằng khi sự tín nhiệm ban đầu của ngân hàng trung
ương ở các thị trường mới nổi mà thấp, thì việc thực hiện lạm phát mục tiêu làm cho
chính sách tiền tệ của họ đáng tin cậy hơn, và do đó dẫn đến một môi trường lạm phát thấp hơn Cụ thể hơn, nó phù hợp với các lập luận được đưa ra của Taylor, lạm phát mục tiêu được thực hiện trong môi trường lạm phát thấp ở các nước mới nổi làm cho đầu vào nhập khẩu các công ty cũng như các công ty bán lẻ ít bị tác động truyền dẫn do tỷ giá làm giảm giá trị trong các loại giá cao hơn (giá sản xuất và giá nhập khẩu) Do đó, biến
động tỷ giá dẫn đến tác động truyền dẫn của tỷ giá đến giá sản xuất trong nước và giá
Trang 21cùng giai đoạn, chúng tôi khám phá ra thêm một số thông tin đáng quan tâm Dữ liệu của 12 quốc gia mới nổi không đặt lạm phát mục tiêu được sử dụng để tiến hành phân tích so sánh này Để thực hiện so sánh trước - sau cho các nước không đặt lạm phát mục tiêu, chúng tôi chọn mốc thời gian là năm 1999 vì đây là thời điểm nhiều nước mới nổi bắt đầu đặt lạm phát mục tiêu
Hình 3 và Hình 4 thể hiện những so sánh cho các nước nhóm 2 trước và sau thời
điểm 1999 Hình 3 thể hiện phản ứng của lạm phát tính theo CPI khi có cú sốc tỷ giá sử
dụng phương pháp VAR 5 biến, còn hình 4 thể hiện các phản ứng của ba chỉ số khi có
cú sốc tỷ giá sử dụng phương pháp VAR 7 biến
Hình 3: Phản ứng của chỉ số giá cả CPI ở các nước không áp dụng LPMT khi có cú sốc tỷ giá (mô hình VAR 5 biến)
Hình 4: Phản ứng của chỉ số giá cả CPI ở các nước không áp dụng LPMT khi có cú sốc tỷ giá (mô hình VAR 7 biến)
Trang 22Lưu ý: Đường liền nét biểu phản ứng thúc đẩy khi có cú số tỷ giá Đường nét đứt biểu hiện dãi ước lượng sai số chuẩn với độ tin cậy 5% Sai số được tạo bởi mô hình giả lập Monte-Carlo với 500 lần lập
Hình 3 cho thấy đối với các nước nhóm 2, truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá tiêu dùng đã không quá xa số 0 trước năm 1999 và bắt đầu tăng mạnh sau năm 1999 Hình 4 cho thấy rằng, trước năm 1999, tác động truyền dẫn đến ba chỉ số giá ở các nước nhóm 2 không khác 0 bao nhiêu, còn giai đoạn sau năm 1999 thì những tác động này trở nên rất mạnh
Trang 23Để so sánh các nước nhóm 1 và các nước nhóm 2, Hình 5 và hình 6 thể hiện so
sánh trên hai mẫu: các nước nhóm 1 sau khi đặt làm phát mục tiêu và các nước nhóm 2 sau năm 1999 Hình 5 so sánh phản ứng của lạm phát tính theo CPI khi có cú sốc tỷ giá bằng phương pháp VAR 5 biến, còn Hình 6 so sánh phản ứng của ba chỉ số giá khi có cú sốc tỷ giá bằng phương pháp VAR 7 biến Hình 5 cho thấy tác động truyền dẫn của tỷ giá đến CPI là như nhau cho những nước nhóm 1 (sau khi đặt lạm phát mục tiêu) và các nước nhóm 2 sau năm 1999 Tuy nhiên, hình 6 bổ sung cho kết quả này Các hàm phản
ứng thúc đẩy trong hình 6 cho thấy rằng tác động truyền dẫn của tỷ giá đối với CPI và
IMP ở các nước nhóm 1 sau khi đặt lạm phát mục tiêu cao hơn một chút so với các nước nhóm 2 sau năm 1999, trong khi tác động truyền dẫn của tỷ giá đến PPI ở các nước nhóm 1 sau khi đặt lạm phát mục tiêu là không quá khác biệt so với tác động ở các nước nhóm 2 sau năm 1999
Trang 24Lưu ý: “IT” là lạm phát mục tiêu Đường liền nét biểu phản ứng thúc đẩy khi có
cú số tỷ giá Đường nét đứt biểu hiện dãi ước lượng sai số chuẩn với độ tin cậy 5% Sai
số được tạo bởi mô hình giả lập Monte-Carlo với 500 lần lập
Chúng ta có thể rút ra 2 kết luận từ những so sánh này Thứ nhất, đới với các nước mới nổi không đặt lạm phát mục tiêu, tác động truyền dẫn không khác 0 bao nhiêu trước năm 1999 và tăng dương sau năm 1999 Thứ hai, bằng cách so sánh các nước nhóm 1 kể từ sau khi đặt lạm phát mục tiêu với các nước nhóm 2 giai đoạn sau năm
1999, ta phát hiện tác động truyền dẫn của tỷ giá ở hai nhóm nước gần bằng nhau Bằng chứng này cho thấy rằng các nước chịu tác động mạnh của việc truyền dẫn tỷ giá hối
Trang 25đoái dễ phải chấp nhận đặt lạm phát mục tiêu để gia tăng mức độ tín nhiệm so với các
nước ít chịu tác động của truyền dẫn tỷ giá
Dù cho hàm thúc đẩy cho chúng ta nhiều thông tin về độ lớn của tác động truyền dẫn của tỷ giá đến giá cả trong nước, chúng không thể chỉ ra được tầm quan trọng của việc những cú sốc tỷ giá giải thích các dao động giá trong nước
Tác giả thực hiện phân tách phương sai đối với các chỉ số giá trong nước, tác giả bắt đầu bằng việc kiểm tra tính chất quan trọng của cú sốc tỷ giá đối với giá tiêu dùng qua mô hình VAR 5 biến Bảng 2 bên dưới chỉ ra rằng cú sốc tỷ giá rất quan trọng trong việc giải thích sự dao động của chỉ số giá tiêu dùng tại các quốc gia có đặt ra lạm phát mục tiêu Những kết quả chứa đựng trong Bảng 2 cũng cho thấy rằng sự đóng góp của
cú sốc tỷ giá đến với sự dao động của giá tiêu dùng sẽ giảm sau khi các nuớc chấp nhận việc đặt ra lạm phát mục tiêu, trong khi đó nó sẽ tăng ở những nước ko đặt ra lạm phát mục tiêu sau 1999 Những cú sốc tỉ giá (sau 20 quý) giải thích 19.21% phương sai được
dự đoán của giá tiêu dùng ở các nước trước khi chấp nhận lạm phát mục tiêu Tỉ lệ này giảm xuống còn 11.82 % sau khi các nước này chấp nhận lạm phát mục tiêu Ở những nước không đặt ra lạm phát mục tiêu thì những cú sốc tỷ giá giải thích 0.92% biến thiên của giá tiêu dùng trước 1999, và sau 1999 thì tỉ lệ này là 3.72%
Bảng 2
Trang 26Bảng 3 thể hiện sự đóng góp của những cú sốc tỉ giá trong việc giải thích mức độ dao động của tất cả 3 chỉ số giá thông qua mô hình VAR 7 biến Những kết quả ở Bảng
3 chỉ ra rằng những cú sốc tỉ giá thì quan trọng hơn nữa để giải thích được các dao động của 3 tỉ số giá ở các nưóc có đặt ra lạm phát mục tiêu, trong khi sự đóng góp của cú sốc
tỉ giá đối với sự dao động của các chỉ số giá ở các nước không đặt ra lạm phát mục tiêu thì không đáng kể Tỉ lệ phần trăm phương sai của giá được cho là do cú sốc của tỷ giá thì giảm sau khi những nước chấp nhận lạm phát mục tiêu, trong khi đó thì nó tăng nhẹ
ở những nước không đặt ra lạm phát mục tiêu sau 1999 Trước khi những nước chấp
nhận lạm phát mục tiêu thì những cú sốc tỷ giá (sau 20 quý) giải thích 43.47%; 43.70%
và 19.76% của phương sai giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá tiêu dùng, một cách khách quan Sau khi chấp nhận lạm phát mục tiêu Những tỷ lệ này đã rớt xuống còn 12.54%; 23,30% và 13.89% ở những quốc gia không đặt ra lạm phát mục tiêu trước 1999 những
cú sốc tỷ giá (sau 20 quý) giải thích 0.31%; 0.35% và 1.32% phương sai của giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá tiêu dùng một cách khách quan Sau năm 1999 thì những đóng góp này lần lượt là 5.31%; 3.56% và 1.73%
Bảng 3:
Trang 27Quốc gia có đặt ra LPMT Quốc gia không đặt ra LPMT