So sánh tải trọng giữa quy trình AASHTO –’96 và JSHB –’96
Trang 1Phụ lục B
so sánh tải trọng giữa qui trình AASHTO –’96 và JSHB –’96 96 và JSHB –’96 và JSHB –’96 96
I Khái quát chung
Các loại tải trọng qui định trong qui trình AASHTO –’96 và JSHB –’96 đợc biểu thị nh sau (Dới đây là so sánh giữa hai tiêu chuẩn tải trọng qui định trong hai qui trình trên.)
1 Tĩnh tải
2 Hoạt tải (Tải trọng đờng ô tô)
3 Tác động (lực xung kích)
4 Lực tác động trên phơng dọc
5 Lực ly tâm
6 Tải trọng đờng tàu điện
7 Tải trọng bộ hành
vào bó vỉa
vào lan can
8 Tải trọng do gió
9 Lực do nhiệt độ
10 Lực kháng nhổ
11 Lực do băng nổi trên các dòng chảy
và các vật trôi dạt
12 Đẩy nổi nớc
13 áp lực đất
14 Động đất
Các loại tải trọng chính (P)
1 Tĩnh tải (D)
2 Hoạt tải (L)
Tải trọng đờng ô tô
Tải trọng bộ hành
Tải trọng đờng sắt
3 Tác động (I)
4 Lực dự ứng (P)
5 Tác động do từ biến bê tông (CR)
6 Tác động do co ngót bê tông (SH)
7 áp lực đất (E)
8 áp lực nớc (HP)
9 Đẩy nổi nớc (U)
Tải trọng phụ (S)
10 Tải trọng do gió (W)
11 Lực do nhiệt độ (T)
12 Động đất (E)
Tải trọng đặc biệt Tơng ứng với các loại tải trọng chính (PP)
13 Tải trọng do tuyết
14 Tác động do chuyển vị đất (GD)
15 Tác động do chuyển vị gối (SD)
16 áp lực sóng (WP)
17 Lực ly tâm
Tải trọng đặc biệt (PA)
18 Lực hãm (BK)
19 Các loại tải trọng và lực tác động tạm thời trong khi thi công (ER)
20 Lực va
Xe tải
Cây trôi Tàu thuyền
II So sánh giữa từng loại tải trọng
1 Tĩnh tải
Bảng 1
(kgf/m3)
- 1 -
Trang 2PC(dự ứng lực) 2,403 2,500
Ghi chú: Dòng để trống là không đợc qui định trong qui trình
2 Hoạt tải (Xe tải hoặc Tải trọng xe tải)
(1) Qui định về quá tải
Tổ hợp tải trọng IA sẽ đợc áp dụng
nh là loại tải trọng nặng không thờng
xuyên đối với các loại tải trọng nhỏ
hơn của Hoạt tải H 20
Tổ hợp tải trọng IA
: D + 2 (L + I)n
Khi Giả thiết Hoạt tải là xe tải H
hoặc HS và chỉ xếp trên một
làn không trùng lặp với tải
trọng của các làn khác
Qui định về quá tải này không áp
dụng cho các tấm bản mặt cầu xe
chạy và các sờn tăng cờng của các
kết cấu cầu octotrop (đẳng hớng)
(2) Làn xe
Giả thiết tải trọng làn hoặc tải trọng
xe tải tiêu chuẩn chiếm một bề rộng
Hoạt tải bao gồm tải trọng xe (Tải trọng T, Tải trọng L ) tải trọng bộ hành và tải trọng đờng sắt, và các loại tải trọng này đợc phân ra thành hoạt tải A
và hoạt tải B để đáp ứng các điều kiện giao thông quá tải
(1) áp dụng
áp dụng Hoạt tải B cho các cầu trên đờng cao tốc, các đờng trục chính của địa phơng và các mạng đờng bộ
Các loại cầu khác sẽ đợc thiết kế theo hoạt tải
A hoặc B đã đợc lựa chọn cho thật thích hợp với điều kiện giao thông quá tải
(2) Hoạt tải B 1) Hoạt tải thiết kế dùng cho bản mặt cầu và các kết cấu sàn (Tải trọng trục)
i) Đối với phần đờng
- 2 -
Trang 3Hình J-1 Tải trọng T
h ớng dọc
10 50
T ải trọ ng rải đều Tả i trọng tập trung
là 10 feet (3,048m)
Làn xe thiết kế phải rộng 12 feet
(3,65m), là không gian của đờng xe
chạy trên cầu giữa hai bó vỉa
Chỉ sử dụng một số nhuyên lần các
làn, nhng đờng rộng từ 20 đến 24
feet thì phải có hai làn xe thiết kế
Các tải trọng sẽ đợc bố trí trong từng
làn xe, để tạo ra các ứng xuất tối đa
trong cấu kiện
(3) ứng dụng của hoạt tải
Phải coi đơn vị tính toán làn xe là làn
tải trọng rộng 10 feet hoặc xe tải tiêu
chuẩn đơn chiếc, không xét phần lẻ
của bề rộng làn
Trong thiết kế các nhịp liên tục, để xác
định mô men âm lớn nhất, Tải trọng làn
sẽ đợc hiệu chỉnh bằng cách bổ xung
thêm tải trọng tập trung thứ hai bằng
trọng lợng của tải trọng tập trung thứ
nhất và đặt trên nhịp bên cạnh tại vị trí
nào đó để tạo ra các ứng lực tối đa Còn
đối với mô men dơng lớn nhất, chỉ áp
dụng một tải trọng tập trung trên mỗi
làn
Đối với cầu có nhiều làn xe, tỷ lệ sau sẽ
đợc áp dụng cho các loại hoạt tải xét về
xác xuất trùng lặp tải trọng lớn nhất
Một hoặc hai làn 100%
Ba làn 90%
Từ bốn làn trở lên 75%
Tải trọng T sẽ đợc lấy nh trong Hình J-1
Trên phơng dọc cầu chỉ có một tải trọng T, và trên phơng ngang sẽ tuỳ ý bố trí số tải trọng T tơng ứng Các tải trọng này đợc bố trí để tạo
ra các ứng xuất tối đa trong cấu kiện đang đợc xem xét
Mép ngoài bánh xe đặt cách mặt bó vỉa
25 cm
Giả thiết diện tích tiếp xúc của tải trọng bánh
xe là 20 cm trên phơng dọc và 50 cm trên
ph-ơng ngang
Trong thiết kế của kết cấu sàn, các lực thiết kế
sẽ là trị số ứng suất tính toán do tải trọng T gây ra và ứng suất này đợc nhân thêm hệ số nêu trong Bảng.J-1 Tuy nhiên, các hệ số này không đợc vợt quá 1,5
Trong thiết kế của kết cấu sàn cầu với nhịp cực dài, sẽ áp dụng tải tronng nào tạo ứng suất lớn hơn trong số tải trọng T hoặc tải trọng L
Hình J-1 Tải trọng T
Bảng J-1: Hệ số dùng cho thiết kế kết cấu sàn
ii) Đối với làn bộ hành
Tải trọng rải đều 500 kgf/m2 bố trí trên làn bộ hành là nh là tải trọng ngời đi bộ
iii) Đối với không gian đờng sắt
Bố trí tải trọng đờng sắt hoặc tải trọng T, để tạo ra các ứng xuất tối đa trong cấu kiện đang
đợc xem xét
Khi áp dụng tải trọng đờng sắt, sẽ bố trí số l-ợng toa xe tuỳ ý để tạo ra các ứng xuất tối đa trong cấu kiện đang đợc xem xét
Tĩnh không và cờng độ tải trọng của toa xe sẽ phải tuân theo các tiêu chuẩn của nó
đoàn xe)
Hoạt tải đờng ô tô bao gồm tải trọng Dầm chính đợc thiết kế theo các hoạt tải sau
- 3 -
L: Chiều dài nhịp của
Trang 44267
xe tải tiêu chuẩn hoặc tải trọng làn
t-ơng đt-ơng với tải trọng đoàn xe
tải trọng H và tải trọng HS cũng đợc
bổ sung cho hoạt tải đờng
Tải trọng làn đợc biểu thị trong Hình
A-1
Hình A-1 : Tải trọng làn
i) Trên phần xe chạy, tải trọng L, bao gồm 2 loại tải trọng rải đều, p1 and p2 nh trong Hình J-2
và bảng J-2, sẽ đợc bố trí trên phần đờng thiết
kế, và p1 là loại duy nhất sẽ đợc bố trí trên từng cầu
Tải trọng p1 và p2 đợc xác định là tải trọng chính sẽ đợc bố trí trên phần đờng thiết kế rộng 5,5 m và tải trọng p1/2 và p2/2đợc xác định là tải trọng phụ sẽ đợc bố trí trên phần đờng còn lại, để tạo ra các ứng xuất tối đa trong cấu kiện
đang đợc xem xét
Tuy nhiên, đối với kết cấu sàn với nhịp cực dài, tải trọng T hoặc tải trọng L, tải trọng nào tạo ứng xuất lớn hơn sẽ đợc áp dụng
2.2 Tải trọng trục
a) H20-44, H15-44
b) HS20-44 HS15-44
Nếu tải trọng T đợc áp dụng trong thiết kế, sẽ bố trí trên phơng ngang hai tải trọng T, khi bố trí nhiều hơn hai tải trọng T, các cờng độ tải trọng này sẽ giảm đi 0,5 so với tải trọng T Các lực thiết kế sẽ là trị số gây ra và ứng suất này đợc nhân thêm hệ số cho trong bảng J-1
Tuy nhiên, các hệ số của nó không đợc vợt quá 1.5
Trong dầm Gerber, chiều dài nhịp sẽ là (L) sẽ là L1 dùng cho nhịp liền và L2 dùng cho nhịp đúc hẫng nh trong Hình J-3
Hình J-2 Tải trọng L
- 4 -
Tải trọng tập trung
(LBS)
Tải trọng rải
đều (LBS/đơn vị chiều dài)
H20-44
(1.488tf/m) H15-44
H20-44
H15-44
Trang 5Bảng J-2: Tải trọng L
Hình J-4: Chiều dài nhịp (L) trong dầm ii) Tải trọng rải đều biểu thị trong Bảng J-3, sẽ đợc
bố trí trên làn bộ hành nh là tải trọng ngời đi bộ
Bảng J-3 Tải trọng bộ hành
iii) Sẽ bố trí tải trọng đờng sắt hoặc tải trọng
T, để tạo ra các ứng xuất tối đa trong cấu kiện đang đợc xem xét
Khi áp dụng tải trọng đờng sắt, sẽ bố trí
số lợng toa xe tuỳ ý và tĩnh không cờng độ tải trọng của xe sẽ phải tuân theo các tiêu chuẩn của nó
Tải trọng L không cần phải bố trí ở gần khu vực giao thông
3) Hoạt tải thiết kế dùng cho kết cấu phần dới khi thiết kế kết cấu phần dới, hoạt tải chất trên kết cấu phần trên thờng sẽ là các tải trọng nh đợc qui
định trong mục 2) của phụ lục này
(3) Hoạt tải A
Có thể áp dụng các tiêu chuẩn dùng cho hoạt tải
B đối với hoạt tải A Tuy nhiên, hoạt tải thiết kế dùng cho dầm chính phải áp dụng hoạt tải A lấy trong Bảng J-2
3 Công thức tính tác động (lực xung)
125
50
L
Nhịp L:
(a) Đối với cácsàn thuộc phần xe chạy: là
chiều dài nhịp thiết kế
Bảng J-3: Công thức tính tác động (L: m)
- 5 -
Tải trọng bộ hành
trục
50+L
20 50+L Cầu bê tông cốt
20+L
20 50+L Cầu bê tông dự
ứng lực (P.C)
10 25+L
20 50+L
L: bộ
Chiều dài nhịp:
Tải trọng bộ hành
Trang 6(b) Đối với các cấu kiện ngang
là chiều dài nhịp giữa tim các cấu kiện
gối
(c) Để tính mô men do xe tải
chiều dài nhịp
đối với cánh hẫng là khoảng cách từ tâm
của mô men đến trục xa nhất
(d) Đối với lực cắt do xe tải
chiều dài phần chất tải trên nhịp là
khoảng cách từ điểm đang xem xét đến vị
trí có phản lực gối lớn nhất
Với cánh hẫng dùng 30% tác động xung
kích
(e) Đối với nhịp liên tục
Khi tính mô men dơng: chiều dài L là
chiều dài nhịp đang xem xét
Khi tính mô nem ân: chiều dài L là trung
bình cộng của hai nhịp cất tải cạnh nhau
*1 Đối với cầu dây văng nhiều nhịp hoặc cầu dây văng nhịp lớn, chiều dài nhịp dùng để xác định tác động xung kích phải đợc nghiên cứu riêng biệt Vì theo giả thiết
đơn giản nêu trên khi điểm gối cáp dây văng không dịch chuyển, tác động xung kích sẽ vợt quá dự tính
4 Các lực dọc
L.F= 0.05 x Tải trọng(Rải đều+Tập trung)
dùng cho các mô men
* 1 không xét Tác động
* 2 có xét hệ số triết giảm khi có nhiều làn
5 Các lực ly tâm
- 6 -
C =
Trang 76.68.S2
R
C: Lực ly tâm tính theo phần trăm của hoạt tải
không xét thêm tác động
S: Tốc độ thiết kế tính theo dặm/giờ
R: Bán kính của đờng cong tính theo feet
Lực ly tâm (CF) sẽ đợc xem xét đối với các tải trọng đờng tàu điện Lực ly tâm (CF) có thể không cần phải xem xét đến đối với các loại tải trọng đờng ô tô
6 Tải trọng bộ hành
(1) Sàn đỡ làn bộ hành, dầm dọc, các cấu kiện
đỡ trực tiếp - 85 1b/ft2 = 0.415tf/m2
(2) Dầm, dàn, Vòm, các cấu kiện khác
0~7m.6 0.415tf/m2
7m.9~30m.5 0.293tf/m2
50
281 , 3 55 464 , 4 146 , 0
L
L: chiều dài chất tải tính bằng mét
W: bề rộng của làn bộ hành tính bằng m
(3) Cầu phục vụ ngời đi bộ và đi xe đạp
0.415 tf/m2
Tham khảo phần Hoạt tải trong các mục (2), 1), ii) và (2), 2), ii
7 Tải trọng gió
(1) Khái quát
= 44.7 m/s
Tỉ lệ hiệu chỉnh cho nhóm II và V
(Tốc độ gió thiết kế) 2
(Tốc độ gió cơ bản)2
(2) Kết cấu phần trên
1) Nhóm II và V
Các dàn và vòm - 366 kg/m2
Tổng lực nhỏ nhất - 446 kg/m theo hớng gió
233 kg/m theo phía khuất gió
Dầm và xà -244 kg/m2
2) Nhóm III và VI
70% của nhóm II và V
Tải trọng gió vào hoạt tải
(149 kg/m, 1.8 m trên mặt cầu)
(3) Kết cấu phần dới
1) Các lực từ kết cấu phần trên
Nhóm II và V
(Đơn vị: Kg/m2)
(1) Khái quát
Tốc độ gió thiết kế = 40m/s (2) Kết cấu phần trên
1) Dầm chữ I 2)
B: Chiều rộng của cầu: (m) D: Xem hình dới đây: (m)
Rào chắn bê tông Rào chắn thép 3) Dàn
Tổng quát Các lực dới đây tác dụng lên diện tích thẳng
đứng có hiệu trên hớng gió
(kgf/m2)
Loại tiêu chuẩn Các lực dới đây có thể tác dụng lên thanh
- 7 -
600
Góc hớng
cầu
Phơng dọc
cầu
Phơng dọc cầu
Góc hớng gió
Trang 8 Nhóm III và VI
70% của nhóm II và V
Tải trọng gió vào hoạt tải (xem bảng dới
đây)
mạ phía hớng gió
(kgf/m)
Trong đó 7h40 D: Bề dày của sàn cầu (m) (xem hình dới
đây) h: Chiều cao thanh mạ (m)
: Khoảng cách giữa tâm của thanh mạ trên và thanh mạ dới (m)
Tải trọng này tác động tại điểm cách mặt cầu
1,8m
đối với dầm thông thờng và cầu bản (nhịp
dài tối đa 38.1 m)
W (tải trọng gió vào kết cấu)
244kg/m2 cho phơng ngang
59kg/m2 cho phơng dọc
tác dụng đồng thời hai lực trên
WL (tải trọng gió vào hoạt tải)
149kg/m cho phơng ngang
60kg/m cho phơng dọc
tác dụng đồng thời hai lực trên
2) Các lực tác dụng trực tiếp lên kết cấu phần
dới
Lực gió theo phơng ngang và phơng dọc là
195 kg/m2
Đối với hớng gió có góc nghiêng giả định,
lực này đợc phân tích thành các thành phần
vuông góc
Tải trọng này sẽ tác dụng đồng thời với tải
trọng gió từ kết cấu phần trên
(4) Các lực lật
Nhóm các tải trọng gió II, III,V, và VI tác
dụng gây lực lật
Trên hớng gió tác dụng một lực gió hớng lên
đặt tại điểm ở 1/4 bề rộng phơng ngang kết
cấu phần trên
Lực hớng lên tác động lên bản mặt cầu và
khu vực dành cho ngời đi bộ
48 kg/m2 cho nhóm II và V
29 kg/m2 cho nhóm III và VI
(Dàn chạy trên) (Dàn rỗng)
Nếu dùng rào chắn sắt, nên giảm D theo (2) và 1).
3) Cầu khác
Có thể áp dụng mục 1) và 2) cho tải trọng gió tuỳ theo hình dạng của mặt cắt
Trừ những trờng hợp trên, tải trọng gió đợc thể hiện trong bảng sau
(kgf/m2)
4) Cầu dầm các phiến nằm song song
Hệ số hiệu chỉnh đợc thể hiện trong bảng
d-ới đây có thể đợc áp dụng gió thông thờng
đối với dầm phẳng (xem 1)
Hệ số hiệu chỉnh
- 8 -
Hình dạng
Kết cấu
0.5B2<Sh1.5B
Trang 9- 9 -
Trang 10Có thể áp dụng chỉ số hiệu chỉnh trên cho Sh 1.5 B1 và Sv2.5 D1
Sh và Sv đợc thể hiện dới đây
(3) Kết cấu phần dới
*1 Tác dụng các lực nêu trên theo phơng dọc
và phơng ngang nh lực nằm ngang
*2 không tác dụng đồng thời các lực trên theo hai hớng
8 Các lực tác động do nhiệt
- 10 -
Trang 11Thang nhiệt đợc khái quát nh sau:
(1) Kết cấu kim loại
(2) Kết cấu bê tông
(1) Thông thờng nhiệt độ tham khảo thiết kế là +200 Tuy nhiên, áp dụng cho vùng khí hậu lạnh là +100
(2) Thang nhiệt độ cho thiết kế kết cấu 1) Kết cấu thép
Biến động nhiệt độ toàn bộ kết cấu Khí hậu ôn hoà: -100C ~ 500-C Khí hậu lạnh: - 300C~500C
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các thành phần kết cấu hoặc trong một cấu kiện là 150C 2) Dầm tổ hợp
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa bản mặt cầu bê tông và dầm kim loại là 100C
Giả định phân bố nhiệt độ trong bản mặt cầu
bê tông và dầm kim loại là rải
3) Kết cấu bê tông
Sự thay đổi nhiệt độ đều của toàn bộ kết cấu với kích thớc tối thiểu là <70cm: 150C 70cm: 100C
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa bản mặt cầu và các thành phần khác là 50C và giả định phân
bố nhiệt đều cho từng thành phần
4) Thang nhiệt độ để tính toán dịch chuyển của gối di động
(4) Các hệ số giãn nở nhiệt 1) Thép cho kết cấu thép: 12x10-6 2) Bê tông và thép cho kết cấu bê tông :10x10-6 3) Bê tông và thép cho dầm tổ hợp : 12x10-6 4) Có thể bỏ qua tác động thay đổi nhiệt độ
đối với kết cấu dới nớc và dới mặt đất
- 11 -
Nhiệt độ tăng Nhiệt độgiảm
Khí hậu ôn
hoà 300F(16.70C) 400F(22.20C)
Khí hậu ôn
Cầu dự ứng lực và bê tông cốt thép thờng
Cầu
Trang 129 Lực nhô
Tác dụng lực nhô lớn nhất vào liên kết giữa
kết cấu phần trên và kết cấu phần dới theo
một trong những điều kiện sau:
a) 100% lực nhô tính toán do bất kỳ tải trọng
nào hoặc tổ hợp tải trọng mà trong đó hoạt
tải cộng tác động xung kích đã đạt đợc tăng
lên 100%
b) 150% lực nhô tính toán tại mức tải trọng
khai thác
Có thể áp dụng 150% ứng suất cơ bản cho
phép để thiết kế theo những điều kiện trên
Gối thông thờng đợc thiết kế theo phản lực
âm lớn nhất nh sau:
Ru = 2 RL+I+RD
Ru = RD+RW trong đó
Ru: Lực phản lực âm trong thiết kế
RL+I: Lực phản lực âm lớn nhất do hoạt tải bao gồm tác động
RD: Phản lực âm do tĩnh tải
RW: Lực phản lực âm lớn nhất do tải trọng gió
10 áp lực dòng
(1) áp lực dòng vào trụ
Pavg=K(Vavg)2
trong đó
Pavg: áp lực dòng trung bình (1b/ft2)
Vavg: tốc độ trung bình của nớc (ft/s)
tính bằng cách chia lu tốc dòng chảy
cho lu lợng của lu vực
K: hằng số
1.4 cho các trụ tiết diện vuông
0.7 đối với trụ tròn
0.5 cho các trụ có tiết diện vát, góc vát nhỏ
hơn 300
(1) áp lực thuỷ học tĩnh
Ph = Wo h trong đó
Ph: áp lực thuỷ học tĩnh tại chiều sâu của nớc (h cm) (tf/m2)
h: Chiều sâu nớc từ mực nớc (cm)
Wo: trọng lợng riêng của nớc (tf/m3) (2) áp lực dòng chảy
P = K v2 A trong đó
P: áp lực dòng nớc tại điểm 0.6H(m) từ đáy sông
K: hệ số đợc thể hiện dới đây v: Vận tốc hiện tại lớn nhất (m/s) A: Khu vực mặt trụ bên phải đến dòng (m2) H: chiều sâu của nớc (m)
Nếu dự đoán có xói mòn, phải hiệu chỉnh chiều sâu của nớc theo tác động của xói mòn
Hằng số: K
(3) áp suất thuỷ lực Xem xét áp suất thuỷ lực do động đất theo JSHB, PARTV: Tiêu chuẩn thiết kế chống
động đất
- 12 -