1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tập huấn mạng Internet cho GV

47 436 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Máy tính
Thể loại Tài liệu tập huấn mạng Internet cho GV
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đến nay, các thế hệ máy tính mới, hiện đại luôn được ra đời, đápứng nhu cầu ngày càng cao của con ngườiSự hình thành và phát triển của mạng máy tính: - Vào giữa thập niên 1980, ng

Trang 1

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào thì được gọi là mạng máy tính;

- Biết được Sự hình thành và phát triển của mạng máy tính;

- Biết cách phân loại mạng máy tính;

- Biết một số khái thường gặp trong mạng máy tính

1 Mạng máy tính là gì?

Khi có nhiều hơn một máy tính được kết nối với nhau bằng một phươngthức kết nối nào đó để các máy tính này có thể liên lạc, trao đổi thông tin đượcvới nhau gọi là mạng máy tính

2 Sự hình thành và phát triển của mạng máy tính

Máy tính ra đời đáp ứng những đòi hỏi bức thiết của con người, đẩynhanh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Mỗi máy tính, trung tâm máy tính thựchiện những công việc khác nhau Người ta nhận thấy rằng, một lợi ích to lớn nếucác máy tính và trung tâm máy tính đó được kết nối lại với nhau để sử dụngchung các tài nguyên của nhau Mạng máy tính ra đời để có được lợi ích to lớnđó

Sự hình thành và phát triển của máy tính:

- Máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ-điện tử lớn và rất dễ hỏng

Sự phát minh ra transitor bán dẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếcmáy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn

- Năm 1950, các máy tính lớn mainframe chạy bởi các chương trình ghitrên thẻ đục lỗ (punched card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn Điềunày tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng được lập trình nhưng cũng

có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa trên thẻ đục lỗ này

- Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC –Integrated Circuit) chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra mộtbước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏhơn Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trên một mạch

- Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi

là minicomputer bắt đầu xuất hiện

- Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tínhcũng được gọi là máy tính cá nhân (personal computer - PC)

- Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên Sự thu nhỏ ngày càngtinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà vàtrong kinh doanh

Trang 2

Từ đó đến nay, các thế hệ máy tính mới, hiện đại luôn được ra đời, đápứng nhu cầu ngày càng cao của con người

Sự hình thành và phát triển của mạng máy tính:

- Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắtđầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số Kháiniệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tintrong một kết nối quay số Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (bulletinboard) Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi cácthông điệp, cũng như gửi lên hay tải về các tập tin Hạn chế của hệ thống là córất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó Ngoài ra,các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kếtnối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu

Qua các thập niên 1960, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đãphát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mụcđích quân sự và khoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nócho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau.Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khácnhư thế nào Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó

có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối Sau này,WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet

Từ 1990, Internet đã có hơn 300 mạng và 2000 máy tính nối vào Đến

1995 đã có hàng trăm mạng cỡ trung bình, hàng chục ngàn LAN, hàng triệu máychính, và hàng chục triệu người dùng Internet Độ lớn của nó nhân đôi sau mỗihai năm

Cho đến nay, với sự phát triển không ngừng của ngành khoa học máy tínhcho cả hai lĩnh vực phần cứng và phần mềm đã làm cho mạng máy tính trở nên

dễ dàng kết nối với băng thông rộng, giá rẻ, tạo điều kiện cho mọi người có thểđưa máy tính cá nhân của mình gia nhập vào mạng Internet

3 Phân loại mạng

Người ta có thể phân loại mạng máy tính dược trên nhiều phương diệnkhác nhau: Phạm vi địa lý, kỹ thuật chuyển mạch của mạng Nhưng cách phânloại mạng mà người ta hay sử dụng là dựa trên phạm vi địa lý của mạng

Căn cứ vào phạm vi địa lý của mạng, người ta chia ra làm nhiều loạimạng máy tính khác nhau: LAN, MAN, WAN, Internet,

3.1 Mạng LAN (Local Area Network)

Mạng LAN hay còn gọi là mạng cục bộ, mạng này có qui mô nhỏ, phạm

vi hoạt động của mạng chỉ trong vòng vài mét đến chừng 1km

Với mạng LAN thì vận tốc truyền dữ liệu thông thường là 10Mbps,100Mbps, 1000Mbps, và gần đây là 1Gbps

Trang 3

Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của thiết bị mạng không dây,cộng với giá thành của thiết bị này giảm xuống rất nhiều so với trước đây nênngười ta thường dùng phương thức kết nối mạng không dây.

3.2 Mạng MAN(Metropolitan Area Network)

Mạng MAN hay còn gọi là mạng đô thị, mạng này có qui mô lớn hơnmạng LAN, phạm vi hoạt động tối đa là chừng vài km

Ngày nay, người ta có thể dùng kỹ thuật cáp quang (fiber optical) đểtruyền tín hiệu, vận tốc hiện nay có thể đạt đến 10Gbps

3.3 Mạng WAN(Wide Area Network)

Mạng WAN hay còn gọi là mạng diện rộng, mạng này có qui mô rất lớn,phạm vi hoạt động từ vài trăm cho đến vài nghìn km, phạm vi này thường dùngcho một quốc gia hay cho cả một châu lục

4 Một số khái niệm cần biết

4.1 World Wide Web là gì?

World Wide Web hay còn gọi là Web, là một thành phần phần quan trọng

và hữu ích của mạng Internet, tuy nhiên nó không phải là mạng Internet mà mộtdạng dịch vụ trên Internet

Web cung cấp cho người sử dụng khả năng chia sẽ và truy cập thông tintrên toàn cầu một cách thuận tiện và dễ dàng, từ đó người sử dụng có thể khaithác các thông tin trên internet dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh và video

Để sử dụng được Web, trên máy tính người sử dụng cần có một chwngtrình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản

4.2 Trình duyệt Web là gì?

Trình duyệt Web là một chương trình phần mềm, hỗ trợ cho người sửdụng duyệt Web một cách dễ dàng Có chức năng chính sau:

- Gởi yêu cầu thông tin của người dùng đến máy chủ Web (Web Server)

- Nhận kết quả của yêu cầu từ máy chủ Web

- Hiển thị kết quả trên màn hình máy tính đang chạy trình duyệt web đó

4.3 Email là gì?

Trang 4

Email hay còn gọi là thư điện tử Thay vì nội dung thư của chúng ta đượcviết lên giấy và chuyển đi qua đường bưu điện hay bằng một phương thức nào

đó thì thư điện tử được soạn thảo trên máy tính và được chuyển đến người nhậnqua đường Internet

4.4 Forum là gì?

Forum hay còn gọi là diễn đàn, là nơi mọi người có thể trao đổi, thảoluận, bày bỏ ý kiến về những vấn đề cùng quan tâm nào đó Đây là hình thứcthảo luận không trực tiếp, bạn có thể đưa bài thảo luận của mình lên Forumnhưng có khi ngay lập tức hoặc vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng sau mới

có người trả lời vấn đề của bạn

Có hai dạng Firewall: Firewall cứng (là một dạng thiết bị phần cứng cóchức năng làm Firewall) và mềm (là một dạng chương trình có chức năng làmfirewall)

4.7 Giao thức là gì?

Để các máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin được với nhau thìphải có một qui tắc chung nào đó để trao đổi thông tin Như vậy, giao thức làmột giao ước về cách thức trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau trongmạng

Internet sử dụng bộ giao thức TCP/IP (Transmission ControlProtocol/Internet Protocol), mỗi máy tính trong mạng được phân biệt với nhaubởi một địa chỉ gọi là địa chỉ IP

Các máy tính có thể kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet thông quađường kết nối: Dial-up, ADSL, Leased line, Wireless,

Trang 5

dễ dàng.

Trang 6

BÀI 2: QUẢN LÝ USER VÀ GROUP CỤC BỘ

Mục đích: Hướng dẫn cho học viên thực hành quản lý User/Group cục

bộ, trên cơ sở đó giúp học viên có những hình dung ban đầu về tài khoản người

sử dụng máy tính để phục vụ cho việc chia sẻ tài nguyên và dễ dàng khi chuyển sang sử dụng máy tính trong môi trường mạng khách/chủ.

1 Giới thiệu

User/Group cục bộ là các User/Group được tạo ra và quản lý bởi một máytính độc lập không có chức năng điều khiển vùng, các user cục bộ chỉ được dùng

để đăng nhập vào chính máy tạo ra nó

Với mỗi User/Group được tạo ra đều được gán cho những quyền sử dụng

hệ thống, người sử dụng có thể sử dụng một User nào đó có quyền tạo ra cácquyền hệ thống cho các User/Group khác phù hợp cho từng đối tượng sử dụng

Mỗi một User khi đăng nhập vào hệ thống sẽ có một màn hình Desktopcho riêng mình, thuận lợi cho việc bày bố những gì mình muốn, điều này cũnggiống như bàn làm việc của mỗi cá nhân

Nếu bạn muốn một ai đó cùng sử dụng máy tính với mình nhưng khôngmuốn cho họ toàn quyền sử dụng máy tính của mình thì hãy tạo cho họ một user

và cấp cho user này một quyền nào đó (ví dụ như quyền chỉ được sử dụng máy

mà không được phép gở bỏ hay cài đặt thêm bất cứ thứ gì trên máy tính của bạn)

Một Group (nhóm) có thể chứa nhiều User, một User có thể thuộc nhiềunhóm, các User thuộc nhóm nào sẽ có được tất cả các quyền mà nhóm có được

2 Thực hành tạo user/Group

2.1 Tạo user

Để tạo một user mới chúng ta cần thực hiên chính xác các bước sau đây:

 Nhấp chuột phải lên biểu tượng My Computer trên màn hình desktop, chọn Manage, cửu sổ Computer Management sẽ xuất hiện

 Khi cửu sổ Computer Management xuất hiện, nhấp chuột vào Local Users and Group->Users như hình sau:

Trang 7

 Tiếp đến, nhấp chuột phải lên panel bên phải để xuất hiện menu active

và chọn mục New User như hình sau:

Trang 8

 Khi xuất hiện hộp thoại New User, cần nhập các thông tin về user cần

tạo

Trong đó:

User name: Tên của user

Full name: Tên đầy đủ của user

Description: Mô tả về user

Password: Mật khẩu của user sử dụng để đăng nhập vào máy tính

Confirm password: Xác thực lại mật khẩu vừa nhập

User must change password at next logon: User này phải thay đổi

password cho lần đăng nhập tới, tức là khi mục này được chọn thì lần đăng nhậpđầu tiên máy tính sẽ yêu cầu đổi lại mật khẩu

User cannot change password: User không thể thay đổi password

Password nerver expires: Mật khẩu không bao giờ hết hạn, tức là khi mục

này không được chọn thì password của user này chỉ có giá trị trong một khoảngthời gian nhất định, sau thời gian này phải đổi lại

Account is disabled: Không cho user này hoạt động, tức là khi mục này

được chọn thì chúng ta không thể sử dụng user này để đăng nhập vào máy tínhmặc dù nó đã được tạo ra, user này chỉ có thể dùng sử dụng được khi bỏ chọnmục này

 Sau khi điền đầy đủ các thông tin cần thiết, nhấn nút Create để tạo

user, sau đó nhấn nút Close để đóng hộp thoại này lại

Trang 9

2.2 Xoá user

Nếu chúng ta không muốn user này tồn tại nữa thì chúng ta hãy thực hiệnxóa nó khỏi hệ thống Thực hiện xóa user, chúng ta cần phải đăng nhập vào máyvới user có quyền xóa các user khác thì mới có thể xóa được user và đồng thờibản thân nó không thể xóa nó được Để tiến hành xóa user chúng ta thực hiệnqua các bước sau:

 Mở cửa sổ Computer Management (thao tác tương tự như lúc tạo

user)

 Nhấp chuột vào Local Users and Group->Users, cửa sổ Computer

Management sẽ liệt kê tất cả các user đang tồn tại trong hệ thống

 Nhấp chuột phải lên user cần xóa và chọn Delete

2.3 Đưa user vào nhóm thành viên

 Mở cửa sổ Computer Management (thao tác tương tự như lúc tạo

user)

 Nhấp chuột vào Local Users and Group->Users, cửa sổ Computer

Management sẽ liệt kê tất cả các user đang tồn tại trong hệ thống

 Nhấp đôi chuột lên user cần đưa vào nhóm, xuất hiện hộp thoại:

 Nhấp chuột vào Tab Member of

Trang 10

 Khi tạo ra user mặc định nó là thành viên của nhóm Users Nhấp chuột

vào nút Add, xuất hiện hộp thoại:

 Nhấp chuột vào nút Advanced, xuất hiện hộp thoại:

Trang 11

 Nhấp chuột vào nút Find now, sau đó sẽ thấy các Group sẽ xuất hiện:

 Nhấp đôi chuột vào Group mình mong muốn và nhấn OK

Trang 12

2.4 Tạo mới group

Khi có nhiều user có vai trò như nhau, thay vì chúng ta đi cấp quyền chotừng user đó, để đơn giãn chúng ta chỉ cần tạo ra một nhóm và cấp quyền chonhóm đó và đưa tất cả các user đó vào trong nhóm này

Để tạo một Group mới, chúng ta thực hiên đầy đủ những bước sau:

 Mở cửa sổ Computer Management (thao tác tương tự như lúc tạo

user)

 Nhấp chuột vào Local Users and Groups->Groups như hình sau:

 Nhấp chuột phải lên mục Groups để xuất hiện menu active và chọn mục New Group như hình sau:

Trang 13

 Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại New Group, trong hộp thoại này, nhập các thông tin về Group cần tạo

Trong đó:

Trang 14

Group name: Tên nhóm

Description: Mô tả về nhóm

 Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết và nhấn nút Create để tạo nhóm,nhấn nút Close để đóng hộp thoại lại

* Lưu ý: Hãy đăng nhập vào máy với user mới tạo và xem màn hình

Desktop có gì thay đổi không

Trang 15

BÀI 3: CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TRÊN MẠNG LAN

Mục đích: Hướng dẫn cho học viên thực hiện chia sẻ tài nguyên: thư mục, máy in và cách sử dụng tài nguyên đã được chia sẻ trên mạng LAN

1 Thực hành chia sẻ thư mục

Trước khi chia sẻ thư mục chúng ta cần xác định xem chúng ta muốn chia

sẻ những thư mục nào và chia sẻ cho những ai trên mạng và cho phép họ sửdụng dữ liệu mình chia sẻ đó như thế nào: chỉ được xem hay cho phép sửa đổi,xóa dữ liệu,…

1.1 Chia sẻ thư mục trên Windows 2000:

Để tiến hành chia sẻ thư mục, chúng ta cần thực hiện các bước sau:

 Chọn thư mục cần chia sẻ sau đó kích chuột phải lên nó và chọnSharing and Security… như hình sau:

Khi hộp thoại Share Properties xuất hiện, chọn mục Share This Folder

như hình sau:

Trang 16

Trong đó:

 Share name: Tên chia sẻ, mặc định hệ điều hành sẽ lấy tên của thư

mục chọn share

 Description: Mô tả về thư mục được chia sẻ này, phần này không cần

thiết, trường hợp muốn người sử dụng biết thông tin về thư mục này là gì thìnhập thông tin đó vào

 User limit: giới hạn về số user truy cập thư mục này đồng thời, mục

này có 2 tuỳ chọn:

- Maximum Allowed: Không hạn chế số lượng user truy cập đồng thời

vào thư mục này Nếu để chế độ này thì số user tối đa có thể truy cập đồng thờivào thư mục này tuỳ thuộc vào cấu hình của hệ thống

- Allow: Hạn chế số người truy cập đồng thời vào tài nguyên này Muốn

cho phép tối đa có bao nhiêu user truy cập đồng thời thì nhập vào

Ví dụ: Nếu bạn muốn thư mục được chia sẻ này chỉ cho phép tối đa 5 user

được truy cập đồng thời thì nhập vào mục Allow là 5.

 Permissions: Là mục để cấp phép cho thư mục được chia sẻ này: user

hay grroup nào được dùng, và dùng như thế nào Để thực hiện cấp phép chúng tathực hiện qua các bước sau:

Nhấp chuột vào nút Permissions, xuất hiện hộp thoại:

Trang 17

Trong đó:

Group or user names: Các group và user được chia sẻ, mặc định thì

group Everyone được chia sẻ, nếu không muốn chia sẻ cho nhóm này thì nhấp

chuột vào nút Remove Chọn Add để bổ sung những user hay group cần chia sẻ,

cụ thể như sau

 Khi nhấp chuột vào nút Add sẽ xuất hiện hộp thoại:

Chọn Advanced để chọn user hay group, sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Trang 18

 Chọn Find Now để tìm user hay group muốn chia sẻ

 Khi các user và group xuất hiện, chọn các user hay group cần chia sẻ vànhấn OK

Trang 19

 Permissins for…: Cấp quyền sử dụng thư mục chia sẻ Muốn cấp

quyền cho user hay group nào thì chọn user và group đó Có 3 quyền, nếu muốncấp quyền nào thì chọn vào mục đó ở cột Allow:

Full control: Toàn quyền điều khiển

Change: Quyền thay đổi

Read: Quyền chỉ đọc

Lưu ý:

- Nếu là Everyone thì tất cả các user đều có quyền truy cập đến tài nguyên

này (giống như nhóm The World trong Windows 9x)

- Để huỷ bỏ chia sẻ thư mục: chọn thư mục đã chia sẻ muốn hủy bỏ,nnhấp chuột phải lên thư mục đó, chọn Sharing, chọn Do not Share this Folder

và nhấn nút OK

1.2 Chia sẻ thư mục trên Windows XP:

Mặc định của Windows XP cho phép chúng ta chia sẻ thư mục rất đơngiản, khi chia sẻ là chia sẻ cho mọi người và cho phép người sử dụng thay đổihay chỉ đọc thư mục chia sẻ

Để thực hiện chia sẻ cho từng user hay group như Windows 2000 thìchúng ta cần thay đổi trong hệ thống như sau:

Mở cửa sổ Windows Explorer, chọn Tools->Options->View, xuất hiệnhộp thoại

Trang 20

Kéo thanh trượt xuống cuối cùng và bỏ dấu chọn ở mục Use simple filesharing (Recomemded), sau đó nhấn OK Sau khi thực hiện thao tác này việcchia sẻ thư mục thực hiện giống như ở Windows 2000

Sau đây là cách chia sẻ theo cách mặc định của Windows XP:

Chọn thư mục cần chia sẻ, nhấp chuột phải lên thư mục này, chọnSharing and Security, xuất hiện hộp thoại:

Chọn mục Share this filder on network, nếu muốn các user truy cập

vào thư mục này có quyền sửa đổi thông tin trong thư mục này thì chọn vào mụcAllow network users change my files

Trang 21

2 Sử dụng thư mục đã được chia sẻ

Có nhiều cách để truy cập vào các thư mục đã được chia sẻ trên mạng,chúng ta có thể thực hiện theo 1 trong các cách sau:

Cách 1: Vào Start->Run, xuất hiện hộp thoại Run, nhập vào địa chỉ

của máy tính mà chúng ta muốn truy cập, theo cú pháp \\tên_máy_tính hoặc địachỉ IP (ví dụ, truy cập vào máy có tên là htvy, tại hộp thoại Run ta gõ \\htvy vànhấn Enter)

Sau khi nhấn nút OK một cửa sổ sẽ xuất hiện chứa tất cả những gì màmáy tính này đã chia sẻ

 Cách 2: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng My Network Places, xuất

hiện cửa sổ My Network Places, nhấp chuột vào mục View workgroup on

Trang 22

network, xuất hiện các nhóm máy tính trên mạng, từ đó chúng ta có thể đi vàotừng máy tính và sử dụng các thư mục đã được chia sẻ cho user của mình

3 Chia sẻ và sử dụng máy in trên mạng

Nếu trong hệ thống mạng có máy in mà chúng ta muốn cho mọi ngườiđều có thể sử dụng chung máy in này, như vậy, chúng ta chỉ cần nối máy in nàyvới một máy tính nào đó và thực hiện chia sẻ máy in này cho các máy tính kháctrong mạng

3.1 Chia sẻ

Để thực hiện chia sẻ máy in chúng ta thực hiện theo các bước sau:

 Vào Start->Setting->Printer and Faxes

 Khi cửa sổ Printer and Faxes xuất hiện, nhấp chuột phải lên máy in mà chúng ta muốn chia sẻ và nhấp chuột vào mục Sharing

Trang 23

 Khi hộp thoại Properties xuất hiện, chọn mục Share this printer và nhấnOK.

3.2 Sử dụng

Đối với Windows 2k, muốn sử dụng máy in trên mạng chúng ta không cần phải thực hiện cài đặt máy in mạng, chúng ta chỉ cần thực hiện qua các bướcsau:

 Truy nhập vào máy tính có máy in đã được chia sẻ (thao tác tương tự như mục 3.1), xuất hiện cửa sổ:

Ngày đăng: 04/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w