1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình kiểm toán chọn mẫu kiểm toán

31 749 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 329,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chọn mẫu kiểm toán :Là quá trình chọn một nhóm các phần tử hoặc đơn vị gọi làmẫu từ một tập hợp lớn các phần tử hoặc đơn vị gọi là tổngthể và sử dụng các đặc trưng của mẫu để suy rộng

Trang 1

Đới Ngọc Phương Dung

Lê Thanh Hải Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Đinh Thị Thu Hằng Lương Thị Nhung

Ngô Thị Tuyết

K50 Tài Chính - Ngân Hàng

Trang 2

CHỌN MẪU KIỂM TOÁN

Trang 3

- Chọn mẫu kiểm toán :

Là quá trình chọn một nhóm các phần tử hoặc đơn vị (gọi làmẫu) từ một tập hợp lớn các phần tử hoặc đơn vị (gọi là tổngthể) và sử dụng các đặc trưng của mẫu để suy rộng cho đặc

trưng toàn bộ tổng thể

- Tổng thể:

Là một tập hợp bao gồm tất cả phần tử hoặc đơn vị thuộc đốitượng nghiên cứu Mỗi một phần tử trong tổng thể được gọi làđơn vị tổng thể; khi chọn mẫu kiểm toán, mỗi đơn vị được lựachọn ra gọi là đơn vị mẫu Tập hợp các đơn vị mẫu được gọi làmột mẫu

Trang 4

- Rủi ro do chọn mẫu :

Là khả năng mà kết luận của kiểm toán viên

dựa trên mẫu sai lệch so với kết luận mà kiểm toán viên có được khi dùng thử nghiệm tương

tự đối với toàn bộ tổng thể

Trang 5

Rủi ro không do chọn mẫu :

Là loại rủi ro do kiểm toán viên có thể đưa ra những kết luận sai lầm không phải do lỗi chọn mẫu mà do các yếu tố không liên quan trực tiếp đến việc chọn mẫu.

Nguyên nhân của rủi ro này thường là khả năng (trí lực và thể lực)

Các TH dẫn tới rủi ro không do chọn mẫu thường bao

gồm:

 Đánh giá rủi ro tiềm tàng không đúng

 Đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát

 Lựa chọn các thủ tục kiểm toán không thích hợp và thực hiện công việc kiểm toán không hợp lý

Trang 6

 Chọn mẫu thống kê (chọn mẫu thuộc tính và chọn mẫu biến số

 Chọn mẫu phi thống kê

 Chọn mẫu xác suất(chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống)

 Chọn mẫu phi xác suất( chọn mẫu theo khối và chọn mẫu trực tiếp)

Trang 7

7.3.1 Chọn mẫu xác suất

7.3.1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên

- Nguyên tắc chọn mẫu: mỗi phần tử trong tổng thể đều

có cơ hội như nhau để được chọn mẫu

- Trường hợp vận dụng: Khi các phần tử trong tổng thểđược đánh giá là khá đồng đều

- Phương pháp thực hiện: sử dụng Bảng số ngẫu nhiên, hay theo chương trình máy vi tính

Trang 8

Chọn mẫu ngẫu nhiên dựa vào bảng số ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên rất đơn giản dựa trên các bảng số

ngẫu nhiên đã được thiết kế sẵn, bao gồm các số ngẫu nhiên độc lập được sắp xếp

thuận lợi cho việc lựa chọn ngẫu nhiên.

Trang 9

Quá trình chọn mẫu theo bảng gồm 4 bước sau:

Bước 1 : Định lượng đối tượng kiểm toán bằng hệ thống

con số duy nhất (các số thứ tự liên tục và không bị trùnglặp)

Bước 2 : Thiết lập mối quan hệ giữa bảng với đối tượng

kiểm toán đã định lượng

Bước 3 : Lập hành trình sử dụng bảng: Xác định hướng đi

của việc chọn các số ngẫu nhiên

Bước 4 : Chọn điểm xuất phát: Là việc xác định các con số

ngẫu nhiên đầu tiên trong hành trình đã định

Trang 10

b Chọn mẫu ngẫu nhiên qua máy tính

- Nhằm tiết kiệm thời gian và giảm sai sót trong chọn mẫu.

- Ở đầu vào của chương trình cần có số nhỏ nhất và số lớn nhất trong dãy số thứ tự của đối tượng kiểm toán, quy mô mẫu chọn và có thể cần có một số ngẫu nhiên làm điểm xuất phát

- Ở đầu ra thường là bảng kê số ngẫu nhiên theo trật tự lựa chọn hoặc theo dãy số tăng dần hoặc cả hai.

Trang 11

- Chọn mẫu hệ thống là cách chọn để sao cho chọn được cácphần tử trong tổng thể có khoảng cách đều nhau (khoảngcách mẫu)

Trang 12

- Là cách chọn mẫu mà kiểm toán viên dựa vào nhận địnhnghề nghiệp để chọn tổng thể phần tử vào mẫu Bao gồm:+ Chọn mẫu theo khối(theo lô) là việc chọn một tập hợpcác phần tử kế tiếp nhau trong một tổng thể

+ Chọn mẫu trực tiếp là cách các phần tử mẫu dựa trên cáctiêu thức xác lập bởi kiểm toán viên Các tiêu thức bao

Trang 13

7.4.1 Khái niệm, đặc điểm

- Quần thể mẫu là số tiền cộng dồn (luỹ kế) của đối tượngkiểm toán và đơn vị mẫu là từng đơn vị tiền tệ cụ thể

(VNĐ, USD…)

- Đặc điểm của chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ: khoản mụcnào có quy mô tiền tệ càng lớn ( chứa đựng càng nhiềuđơn vị tiền tệ) thì càng có cơ hội được chọn

- Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ cũng sử dụng kỹ thuật chọnmẫu phổ biến: Bảng số ngẫu nhiên, chương trình vi tínhhoặc phương pháp chọn mẫu hệ thống

Trang 14

7.4.2 Các phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ

a Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ dựa trên bảng số ngẫu nhiên

Bước 01 đến bước 04 giống như chọn mẫu theo đơn vị hiện vật, trừ đơn vị mẫu trong trường hợp này là số tiền cộng dồn.

- Bước 01: Định lượng đối tượng kiểm toán

+ Xác định số tiền cộng dồn luỹ kế

+ Định dạng các phần tử

- Bước 02: Xác định quan hệ (bao nhiêu chữ số: 2 hoặc 3, 4, 5)

Trang 15

+ Lựa chọn số ngẫu nhiên trong bảng số ngẫu nhiên

+ Xác định số luỹ kế và số ngẫu nhiên Xác định số luỹ kế, cóthể lựa chọn một trong hai cách theo thông lệ quốc tế:

Cách 1: Xác định số luỹ kế có giá trị gần hơn tới số ngẫu

nhiên

Cách 2: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị lớn hơn số ngẫu nhiên

+ Đối chiếu tìm kết quả

Trang 17

Số thứ

tự

Số dư tài khoản (trên sổ)

Số tiền cộng dồn

Số thứ tự

Số dư tài khoản (trên sổ)

Số tiền cộng dồn

832 1254

1405 10541 11206 14659 20384 28600 29169 73279 74111 75365

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

2278 125 5896 910 1810 3459 610 899 4580 1921 0

77643 77768 83664 84574 86384 89843 90454 91352 95932 11542

Trang 18

Bài giải:

- Bước 01: Xác định số tiền luỹ kế: 1405 đến 115142 triệu đồng

- Bước 02: Xác định quan hệ: Lấy con số cuối cùng của cột thứ 2( cột bên phải cột chính) ghép vào bên phải số ngẫu nhiên củacột chính

- Bước 03: Xác định lộ trình: Xuôi từ trên xuống, từ trái sang phải

- Bước 04: Điểm xuất phát là hàng 10 cột 01

+ Lựa chọn số ngẫu nhiên: phải thỏa mãnđiều kiện: 1405 < số

ngẫu nhiên < 11542

Các số ngẫu nhiên được chọn là: 94299, 103659,71196,

23682,10112

+ Xác định số luỹ kế

Trang 19

Lựa chọn số luỹ kế có giá trị lớn hơn số ngẫu nhiên và cận

kề với số ngẫu nhiên đó.

Trang 20

Số thứ tự Số dư TK Số tiền luỹ

kế

Số ngẫu nhiên

95932115142732792860010541

94299103659711962368210112

Trang 21

b Chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ

Chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ cũng có trình tự

giống như phương pháp này trong chọn mẫu theo đơn

vị hiện vật ngoại trừ khoảng cách mẫu cũng được tinhtheo tiền tệ

- Tính khoảng cách mẫu:

kích cỡ tổng thể

K =

kích cỡ mẫu (n)

Trang 22

- Tìm số ngẫu nhiên: m1 thoả mãn điều kiện:

+ Lấy số tiền luỹ kế có khoảng cách gần hơn với m

+ Lấy số tiền luỹ kế có giá trị lớn m

Trang 24

Số thứ tự Số dư TK Số tiền luỹ kế Số ngẫu nhiên

140528600732797327995932

90523933469616998993017

Trang 25

Là kỹ thuật phân chia một tổng thể thành nhiều nhóm nhỏ hơn mà các đơn vị trong cùng một nhóm có

những đặc tính khá tương đồng với nhau

Trang 26

 Là cách chọn mẫu giúp kiểm toán viên ước lượng tỷ lệ xuấthiện của những thuộc tính cụ thể trong tổng thể.

 Chọn mẫu thuộc tính đối với thử nghiệm bao gồm các

- Phân loại tài khoản là đúng

- Giá bán thực tế nhất quán với danh mục giá của đơn vị

Trang 27

Bước 2 : Xác đinh kích cỡ mẫu

Kích cỡ mẫu là hàm số của các yếu tố sau; quy mô tổng thể,

tỷ lệ xuất hiện dự kiến, tỷ lệ xuất hiện có thể chấp nhận

Bước 3 : Chọn các phần tử mẫu

Chọn mẫu xác suất được thực hiện

Bước 4 : Kiểm tra mẫu

Sau khi chọn mẫu kiểm toán viên kiểm tra từng phần tử

mẫu và tiến hành đánh giá kết quả mẫu theo các bước:

- Tính giới hạn trên của sự xuất hiện sai phạm

- So sánh giới hạn xuất hiện trên với giới hạn xuất hiện cóthể chấp nhận

- Xem xét ảnh hưởng đến chương trình kiểm toán

Trang 28

Chọn mẫu thuộc tính ước tính tỷ lệ sai phạm trong

mẫu và từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát Chọn mẫu

biến số thường được thực hiện theo cách giá trị trung bình một phần tử.

i

y y

A

Trang 29

tổng thể Ur phụ thuộc vào độ tin cậy trong chọn mẫu

 A : độ chính xác mong muốn, biểu thị khoảng có khả năng nhất về chứa giá trị thật của tổng thể A là hàm

số của mức trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận, xác định bởi công thức:

 Trong đó M: mức trọng yếu biểu thị theo quy mô tuyệt đối, Za là giá trị Z tương ứng với rủi ro phát hiện

mong muốn

1 1

Trang 30

 Độ chính xác đạt được

 Nếu độ chính xác đạt được A’ lớn hơn độ chính xác mongmuốn A thì rủi ro kiểm toán thực tế sẽ cao hơn rủi ro kiểmtoán mong muốn trong kế hoạch kiểm toán, khi đó kích cỡmẫu phải tăng để giảm rủi ro kế toán xuống mức mong

Trang 31

các bạn đã theo dõi bài

thuyết trình!

Ngày đăng: 04/07/2014, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm