TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Đề tài: CHÍNH SÁCH NỢ VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Thơ Khoá: 20 Lớp: TCDN Đêm 1 Nhóm: 02 CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH NỢ VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1. Chính sách nợ: Chính sách nợ (chính sách tài trợ): quyết định các hình thức tăng vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Có 2 hình thức huy động vốn cơ bản: Vốn nợ: phát hành trái phiếu (chứng khoán nợ), vay ngân hàng; Vốn cổ phần: phát hành cổ phần (chứng khoán vốn); Hầu hết doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn hình thức tài trợ tổng hợp (kết hợp cả 2 hình thức huy động vốn). Vốn ở đây là nguồn vốn tài trợ dài hạn – thị trường vốn. Quyết định này gọi là quyết định cơ cấu vốn. Tính hai mặt của chính sách nợ: thể hiện ở thuận lợi và bất lợi của chính sách nợ. Thuận lợi: Cấu trúc vốn có sử dụng nợ dễ đạt cấu trúc vốn tối ưu do thõa mãn mục tiêu chi phí sử dụng vốn thấp nhất của doanh nghiệp. Điều này thể hiện qua sự đánh đổi giữa rủi ro với tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư vốn và sự đánh đổi giữa chủ nợ và cổ đông (thông qua quy định của Nhà nước cho phép khấu trừ lãi vay vào lợi tức chịu thuế). Sử dụng và gia tăng nợ sẽ khuếch đại lợi nhuận cho cổ đông tức là thu nhập của cổ động đã cao ngày càng cao hơn nữa dưới tác động của nợ tuy nhiên doanh nghiệp phải hoạt động có lãi (tỷ suất sinh lợi của tài sản (rA) phải dương) và thừa khả năng thanh toán lãi vay (tỷ suất sinh lợi của tài sản phải lớn hơn tỷ suất sinh lợi của nợ). Bất lợi: Nếu sử dụng nợ nhưng không đảm bảo điều kiện thừa khả năng thanh toán lãi vay thì việc sử dụng nợ sẽ đưa thu nhập của cổ đông xuống thấp, nghiêm trọng nhất là khi doanh nghiệp hoạt động bị lỗ thì chính việc sử dụng nợ sẽ khuếch đại lỗ của doanh nghiệp lên, nhanh chóng đưa doanh nghiệp đi vào con đường phá sản. 1.2. Giá trị doanh nghiệp: Giá trị doanh nghiệp được xác định bằng các tài sản thực của doanh nghiệp và được thể hiện bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán. V = D + E (Giá trị doanh nghiệp = Giá trị vốn nợ + Giá trị vốn cổ phần thường) D: giá trị thị trường của nợ E: vốn cổ phần đang lưu hành của công ty V: Tổng giá trị thị trường của tất cả chứng khoán đang lưu hành Có 3 quyết định ảnh tài chính bao gồm: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định chi trả cổ tức. Trong đó, chỉ có quyết định đầu tư tạo nên giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Chính bởi vì giá trị của doanh nghiệp được xác định bằng các tài sản thực, chứ không phải bằng các chứng khoán mà doanh nghiệp đã phát hành, cho nên, cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp khi các quyết định đầu tư của doanh nghiệp đã được định sẵn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH NỢ VÀ GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP
1.1 Chính sách nợ:
Chính sách nợ (chính sách tài trợ): quyết định các hình thức tăng vốn để tài trợ chocác dự án đầu tư của doanh nghiệp
Có 2 hình thức huy động vốn cơ bản:
- Vốn nợ: phát hành trái phiếu (chứng khoán nợ), vay ngân hàng;
- Vốn cổ phần: phát hành cổ phần (chứng khoán vốn);
Hầu hết doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn hình thức tài trợ tổng hợp (kết hợp cả
2 hình thức huy động vốn) Vốn ở đây là nguồn vốn tài trợ dài hạn – thị trường vốn.Quyết định này gọi là quyết định cơ cấu vốn
* Tính hai mặt của chính sách nợ: thể hiện ở thuận lợi và bất lợi của chính sách nợ.
Thuận lợi:
Thuận lợi:
Cấu trúc vốn có sử dụng nợ dễ đạt cấu trúc vốn tối ưu do thõa mãn mục tiêu chiphí sử dụng vốn thấp nhất của doanh nghiệp Điều này thể hiện qua sự đánh đổigiữa rủi ro với tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư vốn và sự đánh đổi giữa chủ nợ và cổđông (thông qua quy định của Nhà nước cho phép khấu trừ lãi vay vào lợi tức chịuthuế)
Sử dụng và gia tăng nợ sẽ khuếch đại lợi nhuận cho cổ đông tức là thu nhập của cổđộng đã cao ngày càng cao hơn nữa dưới tác động của nợ tuy nhiên doanh nghiệpphải hoạt động có lãi (tỷ suất sinh lợi của tài sản (rA) phải dương) và thừa khảnăng thanh toán lãi vay (tỷ suất sinh lợi của tài sản phải lớn hơn tỷ suất sinh lợi củanợ)
Bất lợi:
Thuận lợi: Nếu sử dụng nợ nhưng không đảm bảo điều kiện thừa khả năng thanh toán lãivay thì việc sử dụng nợ sẽ đưa thu nhập của cổ đông xuống thấp, nghiêm trọng nhất là khidoanh nghiệp hoạt động bị lỗ thì chính việc sử dụng nợ sẽ khuếch đại lỗ của doanh nghiệplên, nhanh chóng đưa doanh nghiệp đi vào con đường phá sản
1.2 Giá trị doanh nghiệp:
Trang 3Giá trị doanh nghiệp được xác định bằng các tài sản thực của doanh nghiệp vàđược thể hiện bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán.
V = D + E (Giá trị doanh nghiệp = Giá trị vốn nợ + Giá trị vốn cổ phần thường)
D: giá trị thị trường của nợ
E: vốn cổ phần đang lưu hành của công tyV: Tổng giá trị thị trường của tất cả chứng khoán đang lưu hành
Có 3 quyết định ảnh tài chính bao gồm: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyếtđịnh chi trả cổ tức Trong đó, chỉ có quyết định đầu tư tạo nên giá trị gia tăng cho doanhnghiệp
Chính bởi vì giá trị của doanh nghiệp được xác định bằng các tài sản thực, chứkhông phải bằng các chứng khoán mà doanh nghiệp đã phát hành, cho nên, cấu trúc vốnkhông liên quan đến giá trị doanh nghiệp khi các quyết định đầu tư của doanh nghiệp đãđược định sẵn
Trang 4CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH NỢ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP
2.1 Tác động của đòn bẩy trong một nền kinh tế cạnh tranh không có thuế
Năm 1958, hai học giả Modigliani và Miller đã xuất sắc nhận giải Nobel kinh tế cho
lý thuyết MM, lý thuyết đưa ra một mô hình doanh nghiệp trong điều kiện phi thực tế, từ
đó đi đến những kết luận rất quan trọng, ảnh hưởng đến các quyết định về tài chính và cấutrúc vốn của doanh nghiệp
2.1.1 Các giả định của lý thuyết MM
MM đã chỉ ra rằng, với một số giả định, chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệpvà vì vậy giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn Cụ thể:
- Thị trường vốn hoàn hảo:
o Không có các chi phí giao dịch khi mua và bán chứng khoán
o Có đủ số người mua và người bán trên thị trường, vì vậy không có mộtnhà đầu tư riêng lẻ nào có một ảnh hưởng lớn đối với giá cả chứngkhoán
o Có sẵn thông tin liên quan cho tất cả các nhà đầu tư và không phải mấttiền Giả định này và giả định thứ hai nhằm mục đích đảm bảo cho quyluật mua bán song hành có thể diễn ra một cách nhanh chóng
o Tất cả các nhà đầu tư có thể vay hay cho vay với cùng lãi suất Giả địnhnày giúp cho các nhà đầu tư cá nhân có thể sử dụng đòn bẩy tài chính tựtạo
- Tất cả các nhà đầu tư đều hợp lý và có các kỳ vọng đồng nhất về lợi nhuận củamột doanh nghiệp (nợ không tác động đến lợi nhuận hoạt động của doanhnghiệp)
- Doanh nghiệp hoạt động dưới các điều kiện tương tự sẽ có cùng mức độ rủi rokinh doanh (rủi ro đồng nhất)
- Không có thuế thu nhập
2.1.2 Nội dung của định đề 1 MM
Trang 5Cùng với những giả định của mình MM phát biểu định đề I: “Giá trị thị trường của một doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn của doanh nghiệp đó trong các thị trường vốn hoàn hảo không có thuế thu nhập doanh nghiệp” hay “Cấu trúc vốn không tác động đến giá trị doanh nghiệp”
Nói cách khác, giá trị của doanh nghiệp có nợ vay và không có nợ vay là như nhau,
do đó tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu (D/E) không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Vì vậy,không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và doanh nghiệp không thể tăng giá trị bằng cách thayđổi cơ cấu vốn của nó
- Giá trị của công ty trước khi phát hành nợ:
V = E = 10.000 x 10 = 100.000$
- Giá trị thị trường của công ty sau khi phát hành nợ (thay đổi cấu trúc vốn):
Với 6.000$ nợ, công ty mua được số cổ phần là: 6.000 : 10 = 600 cổ phầnSố cổ phần còn lại lưu hành trên thị trường: 10.000 – 600 = 9.400
Giá trị thị trường của công ty sau khi thay đổi cấu trúc vốn:
Trang 6- Doanh nghiệp U không có đòn bẩy tài chính: VU = EU
- Doanh nghiệp L có đòn bẩy tài chính: VL = EL + DL
Để chứng minh định đề 1 của MM là đúng, ta phải chứng minh rằng V U = V L, tức giátrị doanh nghiệp không vay nợ bằng giá trị của doanh nghiệp có vay nợ (sử dụng đòn bẩytài chính)
Chúng ta lần lượt xem xét nhà đầu tư sẽ thích đầu tư vào doanh nghiệp nào hơn
Nếu là một nhà đầu tư không thích rủi ro:
- Ph ng án 1: mua 1% c ph n doanh nghi p không có đòn b y tài chính (doanh nghi p U): ư ần doanh nghiệp không có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp U): ệp không có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp U): ẩy tài chính (doanh nghiệp U): ệp không có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp U):
Vốn cổ phần 0,01 EL 0,01 (Lợi nhuận – Lãi)
Tổng cộng 0,01 (DL +EL) = 0,01 VL 0,01 Lợi nhuận
Ta thấy cả 2 phương án đều mang lại cho nhà đầu tư cùng một mức thu nhập: 0,01lợi nhuận của doanh nghiệp Vì là thị trường vốn hoàn hảo nên các phương án mang lạithu nhập như nhau thì có chi phí như nhau Vì vậy 0,01 VU=0,01 VL, tức V U = V L
Nếu là một nhà đầu tư thích rủi ro:
Vì là trong thị trường vốn hoàn hảo nên nhà đầu tư cá nhân có thể đi vay vốn với cácđiều kiện giống như các doanh nghiệp Do vậy, nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư vàodoanh nghiệp có vay nợ hoặc nhà đầu tư tự vay nợ để đầu tư vào doanh nghiệp không cóvay nợ
- Phương án 1: mua 1% cổ phần đang lưu hành của doanh nghiệp có vay nợ:
0,01 EL = 0,01(VL - DL) 0,01 (Lợi nhuận – Lãi)
- Ph ng án 2: vay m t kho n vay có giá tr b ng 0,01DL và cùng v i v n t có mua 1% c ph n ư ị bằng 0,01DL và cùng với vốn tự có mua 1% cổ phần ằng 0,01DL và cùng với vốn tự có mua 1% cổ phần ới vốn tự có mua 1% cổ phần ốn cổ phần của doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp ự có mua 1% cổ phần ần doanh nghiệp không có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp U):
c a doanh nghi p không có vay n : ủa doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp ệp không có đòn bẩy tài chính (doanh nghiệp U):
Trang 7Đầu tư Thu nhập
Kết luận: Việc nhà đầu tư thích rủi ro hay không thích rủi ro thì không thành vấn đề Tất
cả đều đồng ý rằng, giá trị doanh nghiệp không thay đổi khi doanh nghiệp có hay không
có sử dụng nợ vay, miễn là trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo
b Quy luật bảo tồn giá trị
Lập luận của MM cho rằng chính sách nợ không liên quan là một ứng dụng của một
ý tưởng đơn giản một cách đáng ngạc nhiên Nếu ta có hai dòng tiền A và B, hiện giá củaA+B bằng hiện giá của A cộng với hiện giá của B Nguyên tắc cộng giá trị này cũng đúngtrong trường hợp ngược lại Chúng ta có thể chia một dòng tiền thành nhiều phần nhỏ, giátrị của các phần này sẽ luôn bằng tổng số của giá trị từng phần
Giá trị của một tài sản được bảo tồn bất kể tính chất của trái quyền đối với tài sản
đó Như vậy định đề I: Giá trị của doanh nghiệp được xác định bởi tài sản cụ thể ở cột bêntrái của bảng cân đối kế toán chứ không phải bởi tỷ lệ chứng khoán nợ và chứng khoản cổphần do doanh nghiệp phát hành
Cụ thể, có thể xem minh họa ở bảng bên dưới:
A – Tài sản ngắn hạn 50,000 A – Nợ phải trả 30,000
B – Tài sản dài hạn 20,000 B – Vốn chủ sở hữu 40,000
Do đó, việc lựa chọn một cấu trúc vốn cho doanh nghiệp không hề tác động đếntổng giá trị của doanh nghiệp
c Lập luận mua bán song hành
Một quy trình mua bán song hành sẽ ngăn chặn việc các doanh nghiệp tương đương
Trang 8chỉ vì có các cấu trúc vốn khác nhau mà giá trị thị trường cũng khác nhau.
Mua bán song hành (Arbitrage) là quy trình mua và bán các chứng khoán cùng loại
(hoặc tương đương) ở các thị trường khác nhau để hưởng lợi do chênh lệch giá Các giaodịch mua bán song hành không có rủi ro
Nếu lý thuyết MM không đúng, doanh nghiệp không sử dụng nợ có thể tăng giá trịthị trường của mình bằng cách đưa nợ vào cấu trúc vốn Tuy nhiên, trong thị trường vốnhoàn hảo không có chi phí giao dịch, chuỗi phản ứng sau sẽ xảy ra: Doanh nghiệp Akhông sử dụng nợ sẽ tăng giá trị của mình bằng cách vay thêm nợ => giá cổ phần A tăng
=> nhà đầu tư nắm giữ cổ phần A sẽ bán cổ phần A, thực hiện arbitrage để vay, mua cổphần doanh nghiệp B (giá cổ phần B rẻ hơn giá cổ phần A do doanh nghiệp B không sửdụng nợ), tiền dư sẽ đầu tư vào một nơi khác Qua các giao dịch không tốn phí trong thịtrường hoàn hảo này, nhà đầu tư đã tăng lợi nhuận của họ mà không tăng rủi ro Họ đã sửdụng đòn bẩy tài chính cá nhân của riêng họ thay cho đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.Arbitrage này tiếp tục cho đến khi cổ phần A vì có lượng cung tăng mà bị kéo giá xuốngđến mức bằng giá cổ phần B Quy luật mua bán song hành này diễn ra nhanh đến nỗi giá
cổ phần A bằng giá cổ phần B => giá trị doanh nghiệp A bằng giá trị doanh nghiệp B.Vậy định đề I của MM được bảo toàn
2.1.4 Ví dụ minh họa
Giả định thị trường không có thuế Ban đầu, công ty Macbeth Spot Removerskhông vay nợ (không có đòn bẩy tài chính), cổ tức mỗi cổ phần dự kiến là 1.5$, giá 1 cổphần là 10$ => thu nhập từ cổ phần (EPS/P): 1.5/10 = 15% Tuy nhiên điều này là khôngchắc chắn (xem Bảng 1)
Bảng 1
Dữ liệu
Trang 9Giá trị thị trường $10,000
Kết quả
Lợi nhuận hoạt động ($)
Thu nhập mỗi CP (EPS) ($)
Tỷ suất sinh lời từ CP (EPS/P) (%)
5000,505
10001,0010
1500 1,50 15
20002,0020
Kết quả dự kiến
Sau đó, chủ tịch Công ty kết luận rằng cổ đông sẽ có lợi hơn nếu Công ty có tỷ lệ nợ vàvốn cổ phần bằng nhau Và phương án đưa ra là phát hành 5000$ nợ với lãi suất 10% vàdùng tiền này mua lại 500 cổ phần (xem Bảng 2)
Giá trị thị trường của nợ $5,000
Lãi vay với lại suất 10% $500
Kết quả
Lợi nhuận hoạt động ($)
Lãi vay ($)
Lợi nhuận của vốn cổ phần (S)
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) ($)
Tỷ suất sinh lời từ cổ phần (EPS/P) (%)
500500000
1000500500110
1500 500 1000 2 20
20005001500330
Kết quả dự kiến Hình 1 bên dưới sẽ minh họa rõ hơn đòn bẩy tài chính tác động như thế nào đối với thu
nhập mỗi cổ phần, trong đó:
- Đường thẳng đậm cho thấy thu nhập mỗi cổ phần thay đổi thế nào theo lợi nhuậnhoạt động với phương án tài trợ toàn bộ vốn cổ phần (biểu diễn dữ liệu bảng 1)
- Đường ngắt quãng cho thấy thu nhập mỗi cổ phần thay đổi như thế nào với 1 tỷ lệnợ và vốn cổ phần bằng nhau (biểu diễn dữ liệu bảng 2)
Hai đường này giao nhau tại điểm lợi nhuận 1000$ và thu nhập mỗi cổ phần (EPS) đềubằng 1$ Tại đây, doanh nghiệp sử dụng cấu trúc vốn nào cũng được và đều mang về lợi
Trang 10nhuận bằng nhau Hình 1 cũng cho thấy khi lợi nhuận hoạt động lớn hơn 1000$, nợ vaylàm tăng EPS của doanh nghiệp và ngược lại, khi lợi nhuận nhỏ hơn 1000$, nợ vay sẽ làmgiảm EPS của doanh nghiệp
Giả dụ một nhà đầu tư vay 10$ và đầu tư 20$ vào hai cổ phần của Macbeth khiMacbeth không có nợ vay Người này chỉ phải bỏ ra 10$ tiền của riêng mình Thu nhậpnày sẽ bằng đúng với tập hợp thu nhập mà nhà đầu tư này sẽ có được do mua một cổ phầncủa công ty có nợ vay (so sánh 2 dòng cuối của bảng 2 và bảng 3) đây là đòn bẩy tự tạocủa nhà đầu tư
Bảng 3 Các nhà đầu tư cá thể tái tạo đòn bẩy tài chính của Macbeth
Lợi nhuận hoạt động ($)
Lợi nhuận từ hai cổ phần ($)
Trừ lãi suất 10% ($)
Lợi nhuận ròng từ đầu tư ($)
Tỷ suất sinh lợi từ 10$ đầu tư (%)
1100
21110
3 1 2 20
41330
3,002,502,001,501,000,50
kiến
Thu nhập mỗi cổ phần – ESP, (USD)
lợi nhuận hoạt động (USD)
Hình 1
Tỷ lệ nợ và vốn
cổ phần bằng nhau
Trang 11Kết quả dự kiến
Kết luận từ ví dụ:
Khi nhà đầu tư lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính, hoặc tự tạođòn bẩy tài chính cá nhân rồi đầu tư vào DN không có đòn bẩy tài chính đều có thu nhậpbằng nhau
Nếu có một bất hoàn hảo nào đó làm cho Giá trị doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính
> Giá trị doanh nghiệp không có đòn bẩy tài chính thì nhà đầu tư sẽ tự tạo đòn bẩy tàichính cho mình Trong thời gian cực ngắn, Giá trị doanh nghiệp có đòn bẩy tài chínhgiảm dần và giá trị doanh nghiệp không có đòn bẩy tài chính tăng dần cho đến khi bằngnhau
2.2 Đòn bẩy tài chính tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi
2.2.1 Ý nghĩa của định đề 1
Đòn bẩy tài chính làm gia tăng dòng thu nhập mỗi cổ phần dự kiến nhưng khônglàm tăng giá cổ phần Lý do là thay đổi trong dòng lợi nhuận dự kiến vừa đủ để bù trừthay đổi trong tỷ suất mà thu nhập được vốn hóa (EPS/P)
Trong thị trường vốn hoàn hảo, quyết định vay nợ của công ty không tác động đếnlợi nhuận hoạt động hoặc tổng giá thị trường của các chứng khoán của doanh nghiệp, vìvậy không tác động đến tỷ suất sinh lợi dự kiến từ tài sản của doanh nghiệp (rA)
Tỷ suất sinh lợi dự kiến của một danh mục bằng với bình quân gia quyền của các
tỷ suất sinh lợi dự kiến từ mỗi loại chứng khoán Do đó:
) + (
Tỷ lệ
vốn cổphần
x
Tỷ suất sinhlợi dự kiến từvốn cổ phần
)
Từ phương trình 1 ta có tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn cổ phần của một doanh nghiệp có
Lợi nhuận hoạt động dự kiếnGiá trị thị trường của tất cả chứng khoán
rA =
Trang 12vay nợ được xác định bởi:
Ví dụ :
Công ty Macbeth:
+ Trường hợp 1: Trước khi quyết định vay:
E = 10.000$, D = 0, V = E + D = 10.000$, Lợi nhuận dự kiến = 1.500$
rE = rA = 1500/10000 + 0/10000x(1500/10000) = 15%
+ Trường hợp 2: Quyết định dùng đòn bẩy tài chính (Vay 500$ với lãi suất 10% mua lại
500 CP) thì rA vẫn bằng 15% nhưng rE thì thay đổi:
E = 5.000$, D = 5.000S, V = E+D = 10.000$,Lợi nhuận dự kiến = 1.500$⇒ dự kiến = 1.500$
rE :Tỷ suất sinh lời dự kiến từ vốn cổ phần
rD: Tỷ suất sinh lời dự kiến từ nợ (chi phí sử dụng nợ)rA: Tỷ suất sinh lời từ tài sản (chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng100% vốn cổ phần)
D: Giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành