Doanh sĩ Thân Nhân Trung có nói“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”. Rõ ràng từ xưa ông cha ta đã từng quan niệm nguyên khí của quốc gia vừa là khát vọng, vừa là sức sống của dân tộc.Đó là trên bình diện quốc gia, còn trong một phạm vi một tổ chức thì người tài cũng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công của tổ chức đó. Xây dựng được hệ thống nhân sự chất lượng là điều mà bất kỳ cơ quan nào cũng mong muốn. Công tác nhân sự là một tiến trình quản trị quan trọng bao gồm tìm được nhân sự, duy trì và làm việc với nhân viên và kết thúc công việc của họ khi cần thiết. Sự hiệu quả và kết quả hoạt động của một cơ sở có liên quan trực tiếp với nhân sự.
Trang 1T T
Nguyễn Văn Lân
Tạ Thị Phúc Nguyễn Dạ Đan Trang Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 2Phần I
NHỮNG THÀNH PHẦN
CHỦ YẾU/ TIẾN TRÌNH
CÔNG TÁC NHÂN SỰ
Phần II
ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH TRONG CÔNG VIỆC
Phần III
CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG VIÊN
Trang 3(bao gồm 10 yếu tố)
II
Trang 4cả giao tiếp bằng lời và không lời
Biết khi nào cần đấu tranh.
Nhận lỗi khi mắc lỗi
và khắc phục lỗi.
Biết chia sẻ thành tích với người khác
Cam kết-gắn
bó, mong muốn đóng góp cho các dịch vụ của
cơ sở và sẵn sàng sử dụng tài năng của mình để làm việc ấy
Trang 5Quản trị tiền công và tiền lương
Thay thế, thôi việc/kết thúc, về hưu
Trang 6Tuyển mộ, tuyển chọn và thuê mướn/bổ nhiệm
Một số phương pháp được sử dụng như :
• Quảng cáo trên báo, tạp chí, và những
phương tiện khác;
• Thông báo ngắn gọn trên các tạp chí
chuyên ngành, các trường học và các mạng lưới xã hội (Facebook và những mạng khác;
• Những tiếp xúc cá nhân.
Tuyển mộ
Trang 7Tuyển mộ, tuyển chọn và thuê mướn/bổ nhiệm
b) Những tư liệu viết như nhận xét của những cơ
sở tuyển dụng trước đây, nhận xét của trường
và học bạ c) Kết quả các trắc nghiệm như trắc nghiệm y khoa và tâm lý
d) Những cuộc phỏng vấn cá nhân
Trách nhiệm tiến trình tuyển chọn:
a) Giám đốc cơ
sở có trách nhiệm duy nhất
b) b) Ủy ban tuyển chọn
Tuyển chọn
Trang 8Tuyển mộ, tuyển chọn và thuê mướn/bổ nhiệm
Một khi ứng viên được báo tin là được chấp nhận thì người ấy phải được cung cấp thông tin về lương bổng, nhiệm vụ, trách nhiệm, và các mối quan hệ cũng
như bản mô tả công việc và chính sách nhân sự của cơ sở
Thuê mướn hay bổ nhiệm
Trang 9Bố trí công việc
Một khi ứng viên được thuê mướn người
ta cho rằng người ấy là đúng người đúng việc Nhânviên xã hội phải được bố trí/bổ nhiệm dựa vào năng lực chuyên môn của
người ấy
Trang 10- Cơ cấu tổ chức cơ sở bao gồm cấp
bậc và chức vụ của nhân viên mới;
- Thông tin cơ bản về lương, giờ làm
việc, kỳ nghỉ và nghỉ phép vì ốm đau;
- Sắp xếp văn phòng cho nhân viên
ngồi làm việc, v.v.
Huấn luyện: là là
sự phát triển có
hệ thống về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho việc thực hiện công việc đã giao một cách thích hợp, đầy
đủ
Trang 11Thăng thưởng
Điều nầy nói tới sự thăng tiến của một nhân viên đến
một công việc tốt hơn hay vị trí cao hơn với trách
nhiệm lớn hơn, danh tiếng nhiều hơn và thường là
lương cũng cao hơn Những yếu tố được xem xét là
phẩm chất xuất sắc và chất lượng công việc cao cũng
như thâm niên kinh nghiệm (mặc dù đó không phải
là yếu tố chính để xem xét)
Trang 12Thuyên chuyển/Điều động
Sự chuyển dịch nhân viên từ vị trí này sang vị trí khác với cùng trách nhiệm và mức lương Việc này nhằm điều chỉnh khối lượng công việc để đạt tính đa dụng cao hơn của lực lượng lao động và giúp nhân viên thỏa mãn nhiều hơn với công việc
Trang 13Đánh giá thành tích
Đây là kiểm điểm định kỳ hay đánh giá những đặc điểm, tiềm năng và thành tích công việc của một người thông qua quan sát của người đánh giá hoặc trên cơ sở một tiêu chuẩn có tính hệ thống và đồng bộ hoặc các mục đích được người nhân viên và cấp trên thiết lập
Trang 14Tiền trả cho nhân viên là sự động viên khích lệ đối với công việc mà
họ làm tốt
Quản trị tiền công và tiền lương
Mức tiền công và tiền lương tùy thuộc vào điều kiện tài chính của
cơ sở tuyển dụng
Trang 15Đây là sức mạnh buộc một cá nhân hay một nhóm tuân thủ luật lệ, quy định và phương thức cần thiết để đạt các mục tiêu của cơ sở
Kỷ Luật
Đó là hành động của cấp trên đối với một cấp dưới vi phạm luật lệ hay chính sách
Trang 16Việc này bao gồm dịch vụ sức khỏe hay y tế, về hưu và lương hưu, các dịch vụ giải trí, dịch vụ xã hội và thể dục, dịch vụ tư vấn và trợ cấp đời sống
Những quyền lợi và dịch vụ cho nhân viên
Trang 17Thay thế, thôi việc/kết thúc, Về hưu
Thôi việc hay kết thúc công việc do nhân viên tự nguyện hay từ chức hay không tự nguyện hoặc bị áp lực thôi việc do cơ sở ngừng việc hay bị đuổi việc.
Một khi nhân viên đền tuổi nghỉ hưu, nhiều quyền lợi về hưu trí cần được thực hiện cho người ấy dựa trên các chính sách của cơ sở và luật bảo hiểm
xã hội của quốc gia.
Trang 18KHÁI NIỆM
I.
MỤC ĐÍCH MỤC TIÊU CỦA ĐÁNH GIÁ
II
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
III
CÁC QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
IV
Trang 20MỤC
ĐÍCH
Đánh giá xem các cá nhân có xứng đáng được thưởng hoặc tăng lương
hay không (khen thưởng)
Soát xét lại công việc đã thực hiện nhằm xác định những tồn tại, điểm yếu
cần khắc phục
Xác định những khả năng tiềm tàng của từng cá nhân
Trang 21- Xác định, đánh giá năng lực nhân sự hiện có
- Cải thiện sự trao đổi thông tin trong công việc giữa các cấp khác nhau
Trang 22- Danh mục những đặc điểm tính cách được cho là
quan trọng đối với công việc được đánh giá (bài luận/kể chuyện, các thang bậc đánh giá đồ họa, xếp hạng, chọn lựa bắt buộc)
- Tuy nhiên cần lưu ý rằng, tính cách và năng lực là
những phạm trù rất khó đánh giá Trong hầu hết các hệ thống đánh giá thì tính cách thường không được xếp vào các tiêu chí đánh giá, trừ khi nó có liên quan cụ thể, trực tiếp tới thành tích công việc Trong khi đó năng lực lại được quan tâm đánh giá nhiều nhất
Trang 23Ưu điểm
cho phép người đánh giá có thể thực hiện đánh giá hầu hết mọi khía cạnh có liên quan tới kết quả thành tích công việc của người được đánh giá
Nhược điểm
Phương pháp đánh giá mô tả cũng có một số nhược điểm nhất định Phương pháp này là một phương pháp tiêu tốn nhiều thời gian và không dễ thực hiện
Trang 24lý
Trang 25Tốn rất nhiều thời gian, chi phí và công sức.
Có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức.
Trang 30Vào năm 1911 đã
kết luận Nếu người
làm được nhiều việc
- Tiêu chuẩn hóa công việc
- Chuyên môn hóa lao động
với quản lý và với công nhân
Nội dung
- Phương pháp bấm
giờ
- Phương pháp trả lương theo sản phẩm
Về quan niệm “con người kinh tế”
Trang 31- Làm việc chuyên môn hóa
- Tuyển dụng và đào tạo nhân
viên một cách chuyên nghiệp
- Hạ giá thành
- Xem quản trị như một nghề
và là đối tượng khoa học.
Từ đó tăng năng suất lao động
và có hiệu quả.
Ưu điểm
- Quan niệm không đầy
đủ về tổ chức, về hiệu quả, về năng suất lao động
- Chưa chú trọng nhu cầu
xã hội và nhu cầu tinh thần con người
Nhược điểm
Trang 32Mức thấp:
- Nhu cầu về an toàn và an ninh
- Nhu cầu về thể chất và sinh lý
MỨC ĐỘ
Trang 33Hệ thống 4: Người
lãnh đạo hoàn toàn tin cậy và tín nhiệm vào những người dưới quyền
HỆ THỐNG
Hệ thống 1: người
lãnh đạo không tin cậy,không tín nhiệm những người dưới quyền.
Hệ thống 2: Người
lãnh đạo cố gắng tin cậy và tín nhiệm
những người dưới quyền
HỆ THỐNG
Trang 34Theo Skinner, hành vi của mỗi
cá nhân sẽ lặp lại nếu cá nhân
- Khen thưởng nhân
viên ( tăng cường dương tính)
- Sử dụng hình phạt
( tăng cường âm tính)
- Làm ngơ
LOẠI HÌNH
Trang 35ta không thể kết luận rằng học thuyết X là học thuyết sai hoàn toàn
vì những thiếu sót của học thuyết X xuất phát
từ thực tế lúc bấy giờ -
đó là sự hiểu biết về quản trị còn đang trong quá trình hoàn chỉnh
KẾT LUẬN
- Là học thuyết có cái nhìn mang thiên
hướng tiêu cực về con người và là một lý
thuyết máy móc
- Chính điều đó mà những nhà quản trị theo học thuyết X này thường không tin
tưởng vào bất kỳ ai
NỘI DUNG
THUYẾT X
Trang 36Tuy có những điểm tiến
bộ như trên, học thuyết
Y cũng có những hạn chế đó là việc tuân theo học thuyết Y có thể dẫn đến sự buông lỏng quá trong quản lý hoặc trình
độ của tổ chức chưa phù hợp để áp dụng học
NỘI DUNG
THUYẾT Y
Trang 37KẾT LUẬN
Thuyết Z chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động với công ty bằng cách tạo sự an tâm, mãn nguyện; tôn trọng người lao động cả trong và ngoài công việc Cốt lõi của thuyết này là làm thỏa mãn
và gia tăng tinh thần của người lao động để từ đó họ đạt được năng suất chất lượng trong công việc.
NỘI DUNG
THUYẾT Z
Trang 38William Ouchi
Thuyết Y nhìn nhận con người hơi quá lạc quan nhưng nó cũng đưa ra cách quản lý linh động phù hợp với một số lĩnh vực có tri thức cao và đòi hỏi sự sáng tạo của nhân viên.
Douglas McGregor
SO SÁNH 3 HỌC THUYẾT X – Y - Z
Trang 39Nhân tố động viên là tác nhân
của sự thoả mãn, sự hài lòng trong công
ủa co n ngườ i phả
i thỏa mãn hai n hu cầ
u cơ bản : tránh đau
đớn v à phát triển
của sự bấtmãn của nhân viêntrong côngviệc tại một
tổ chức
Học thuyết này giúp cho các nhà quản trị biết được các yếu tố gây ra sự bất mãn
cho nhân viên và từ đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này
Trang 40Lý thuyết này chỉ rõ cách mà các nhu cầu của người công nhân phát
triển bằng cách phác họa động cơ thúc đẩy là kết quả của ba kiểu khác nhau của đầu vào nhận thức
Kỳ vọng : dự kiến của người công nhân về khả năng đạt được mục đích;Công cụ : suy nghĩ của người công nhân cho rằng phần thưởng thực ra
có liên quan tới thành tích của một người nào đó và người công nhân
có khả năng nhận được phần thưởng; và
Trị số giá trị : mức độ giá trị người công nhân gắn với phần thưởng
Một trong những nét hấp dẫn của lý thuyết Vroom là nó thừa nhận tầm quan trọng của các nhu cầu và động cơ thúc đẩy khác nhau của con
người và cũng hoàn toàn phù hợp với hệ thống quản trị theo mục tiêu (MBO)
Trang 41Số lượng nhu cầu được rút gọn còn ba thay vì năm, đó là:
- Nhu cầu tồn tại
- Nhu cầu giao tiếp
- Nhu cầu phát triển
Alderfer cho rằng, có thể có nhiều nhu cầu xuất hiện trong cùng một thời điểm (Maslow cho rằng chỉ có một nhu cầu xuất hiện ở một
thời điểm nhất định)
Yếu tố bù đắp giữa các nhu cầu, một nhu cầu không được đáp ứng có thể được bù đắp bởi nhu cầu khác
Trang 42NHU CẦU TƯ CÁCH
NHU CẦU CÓ ĐƯỢC THÀNH
TÍCH
David McClelland cho rằng con người có xu hướng bị thúc đẩy
bởi ba nhu cầu thành đạt suốt đời họ
Trang 43Tiền bạc là quan trọng nhưng nó không phải
là yếu tố nổi bật trong việc thúc đẩy động
viên
Trang 44Phần thưởng tài chính:
Tiền công và tiền lương Phụ cấp thêm Thường được gọi là “bổng lộc” Chi trả liên quan đến thành tích công việc
Phân chia lợi nhuận
Chia sẻ quyền sở hữu
Trang 45Những phần thưởng phi tài chính
Phong phú hóa công việc
Trang 46Những chiến lược chống lại kiệt sức:
Giữ đường dây liên lạc thông thoáng giữa nhân viên với nhau;
Đưa ra phản hồi tích cực với nhân viên; Tạo ra nhiều hoạt động công việc;
Triển khai hệ thống hỗ trợ trong nhân viên;
Cung cấp cơ hội cho nhân viên chia sẻ cảm nghĩ với đồng nghiệp;
Đảm bảo nhà quản trị luôn hỗ trợ nhân viên; và
Mời gọi sự tham gia của nhân viên trong việc ra quyết định
dung
Sự kiệt sức cho thấy sự suy
giảm trên đà hưng phấn Việc
này gây ra bởi một vài nguyên
Trang 47CÁC BẠN