Tải trọng và một số lưu ý về tải trọng va tầu và động đất
Trang 1Tải trọng và tổ hợp tải trọng
Mộ số lưu ý về tải trọng va tàu
và động đất
Trang 3Tải trọng và ký hiệu
1 Tải trọng : Các tải trọng sau đây cần phải xét tới trong thiết kế
272 - 05 Tải trọng thường xuyên
Trang 4Gió vào hoạt tải WL
Gió vào kết cấu WS
Trang 5Hệ số tải trọng và Tổ hợpTổng hiệu ứng lực được tính theo công thức sau:
Q ii
• : Hệ số điều chỉnh theo các đặc tính dẻo, tính dư,
mức độ quan trọng trong khai thác thường ≥ 0.95 &
≤1.0.
• : Hệ số tải trọng
• Qi : Hiệu ứng lực của các tải trọng gây ra
Trang 6LL IM CE BR PL
LS WA WS WL FR
TU CR
SH TG SE
Cùng một lúc chỉ
sử dụng 1 tải trọng
EG CT CV Cường độ I p 1.75 1 - - 1 0.5/1.2 TG SE - - -
-Hệ số TG : Gradien nhiệt = 0 khi tính với các tổ hợp đặc biệt : Gradien nhiệt = 0 khi tính với các tổ hợp đặc biệt
=1 với TH sử dụng I khi trên cầu không có xe
= 0.5 với TH sử dụng khác khi trên cầu có xe Trong mọi trường hợp TH cường độ TG, SE cần ghi trong hồ sơ
Trang 8Tải trọng và Tổ hợp
Các trạng thái gới hạn:
1 Trạng thái giới hạn cường độ I : Tổ hợp tải trọng liên quan tới sử
dụng cho xe tiêu chuẩn không xét tới gió.
2 Trạng thái giới hạn cường độ II : Tổ hợp tải trọng liên quan tới sử
dụng cầu không có xe trên cầu xét tới gió có vận tốc v> 90 km/s.
3 Trạng thái giới hạn cường độ III : Tổ hợp tải trọng liên quan tới sử
dụng cầu không có xe trên cầu xét tới gió có vận tốc v< 90 km/s.
4 Trạng thái giới hạn đặc biệt: Liên quan đến động đất, va tàu, va xe
(chỉ xét tới một phần hoạt tải trên cầu)
Trang 9Tải trọng và Tổ hợp
Các trạng thái gới hạn:
1 Trạng thái giới hạn sử dụng I: Liên quan đến khai thác bình
thường của cầu với vận tốc gió < 90 km/h dùng để tính độ
võng, bề rộng vết nứt trong kết cấu bê tông cốt thép, tính ổn định mái dốc ( Lưu ý trong tính toán ổn định mái dốc hệ số
kháng cho ổn định ví dụ như trượt sâu lấy bằng 0.85 khi các thông số được xác định chuẩn xác , đối với các trường hợp khác =0.65).
2 Trạng thái giới hạn sử dụng II: Dùng để kiểm toán biến dạng
chảy của kết cấu thép, các điều kiện trượt của mối nối kết cấu thép.
3 Trạng thái giới hạn sử dụng III: Là tổ hợp chỉ dùng để kiểm
toán ứng suất kéo trong kết cấu bê tông dự ứng lực.
4 Trạng thái giới hạn sử dụng IV: Là tổ hợp chỉ dùng để kiểm
toán ứng suất kéo trong bê tông khi vận tốc gió > 90 km/h
Trang 10Một số lưu ý về hoạt tải
Trang 11Một số lưu ý về hoạt tải
Khi chất hoạt tải:
1 Để tính mô men âm, và phản lực gối chất tải hai xe tải cách
nhau nhỏ nhất 15 m giữa trục sau của xe trước và trục trước của xe sau, giá trị lấy bằng 90 % và tải trọng làn lấy bằng 90%.
2 Các trục bánh không gây bất lợi bỏ qua.
3 Chất tải tính bản mặt cầu : tim trục bánh cách mép đá vỉa min
300 mm, khi tính các kết cấu khác 600 mm.
4 Đối với cách cánh hẫng nhỏ hơn 1800 mm tính từ tim dầm biên
tới mép gở bó vỉa chỉ cần đặt tải trọng dải đều tương đương 14.6 kN/m và cách mép gờ bó vỉa 300 mm để tính.
5 Hệ số xung kích : Khi tính mối nối bản mặt cầu 75%, Các cấu
kiện khác : khi tính mỏi 15 %, và các trạng thái giới hạn khác :
25 %.
6 Không cần xét xung kích cho móng, tường chắn (không chịu
lực thẳng đứng từ kết cấu phần trên), và tải trọng làn.
Trang 12V Z
α
Lift
Moment Drag
Lực tác dụng vào mặt cắt
Trang 13Một số lưu ý về và gió
Khi tính gió:
1 Vận tốc gió thiết kế: V=V B x S ( cần lưu ý V B – vận tốc gió cơ
bản giật 3 s / chiều cao 10 m – chu kỳ 100 năm)
2 Các thông tin về vùng gió, vận tốc gió cơ bản, thông số S tham
khảo TCVN 2737-1995
3 Tải trọng gió tác động nên công trình :
Pd= 0.0006 V2 At Cd ≥ 1.8 At ( kN) – Cd theo thí nghiệm nếu
không có lấy theo 3.8.2 – Tiêu chuẩn.
Trang 15Một số lưu ý về và gió
Khi tính gió động:
Mất ổn định đàn hồi khí động: Với tất cả các kết cấu khi độ mảnh
(Tỉ số giữa chiều dài nhịp/ bề rộng cầu hoặc chiều cao nhịp )>
30 cần xét tới.
Trang 16Phần 2
Một số lưu ý trong tính toán động đất và
va tàu
Trang 17Một số lưu ý về tính động đất
1 Hệ số gia tốc A - cần xác định theo bản đồ trong 22 TCN 272
hoặc qui trình động đất và phân vùng
sét cứng – nền ổn định c) S=1.5 đất có bề dày > 90 m nằm trên nền đá, sỏi hoặc
sét cứng – nền ổn định d) S=1.5 S=1.5 đất có bề dày >120 m nằm trên nền đá, sỏi hoặc
sét cứng – nền ổn định
Trang 18Vơi bất kỳ mốt dao động nào > 4 s
Csm = 3A S / Tm 4/3
2 Hệ số điều chỉnh đáp ứng R
Trang 192 Đối với cầu một nhịp giản đơn ; Không cần phân tích động đất
chỉ cần thiết kế liên kết giữa kết cấu và mố cầu chịu các điều kiện tối thiểu về lực và chuyển vị Tương tự như vậy đối với các cầu khác ở vùng động đất 1 ( có hệ số gia tốc nền < 0.09 - 6.5 MSK) - không cần phân tích động đất.
3 Đối với các vùng động đất có hệ số gia tốc lớn hơn cần phân
tích động đất theo các phương pháp phổ đơn, chất tải dải dều tương đương hoặc phân tích đa phổ ( bảng phân loại trong
mục 4.7.4 - 22 TCN 272 )
Trang 20(x)dx (x)V
W β
(x)dx V
α
2 s s s
Trang 21Một số lưu ý về tính động đất
Phương pháp đa phổ
Trang 22Một số lưu ý về tính va tàu
• Yêu cầu của tiêu chuẩn là các cầu cần phải được thiết kế chịu
va tàu, hoặc phải được bảo vệ.
• Trên nguyên tắc chủ đầu tư : thiết lập và duyệt tàu thiết kế,vận
tốc thiết kế, và đáp ứng các yêu cầu phối hợp của cục Đường sông, Cục Hàng Hải Việt Nam.
Trang 23Đối với các cầu nhiều nhịp ở nhũng vị trí xa khoang thông thuyền chính hoặc qua đoạn nước nông hơn có thể giảm nhỏ tải trọng tàu thiết kế tuy nhiên phải
có chấp thuận của chủ đầu tư.
Cần lưu ý là chiều sâu của nước cần xem xét tới : ví dụ tàu có chiều sâu mớn nước 6 m không thể va vào trụ có chiều sâu nước 4m , tuy nhiên khi đó xà lan có độ mớn nước 1.0 m hoàn toàn có thể va trực tiếp vào trụ.
Trang 24Một số lưu ý về tính va tàu
Với các công trình cầu lớn phương pháp phân tích xác suát theo AASHTO 1998 có thể dùng để xác định tàu thiết kế.
Phân tích rủi ro va tàu " Collision Risk Analysis"
Tiêu chuẩn chấp thuận rủi ro:
Trên cơ sở phân tích:
cấu hoàn toàn có thể xẩy ra bất kỳ thời điểm nào.
năng kỹ thuật khác bởi vậy không thể thiết kế với điều kiện tải trọng có thể nói là tồi tệ nhất.
thể nói là tồi tệ nhất
"Cần lưu ý là tất cả các tải trọng theo hệ qui trình mới đều đựơc phân
tich và tính toán trên cơ sở lý thuyết xác suất"
Trang 25Một số lưu ý về tính va tàu
Tiêu chuẩn chấp thuận rủi ro tính tới xác xuất va tàu và hậu quả
của va tàu.
thông số của tàu, và chính bản thân các thông số của cầu.
của kết cấu
suất sập cầu= 0.0001 cầu đặc biệt và đối với các cầu bình thường khác là 0.001 tức là cho phép xẩy ra 1 lần cho 10 000 năm( cầu đặc biệt) và 1 lần cho 1000 năm (cầu bình thường).
Trang 26PA - Xác xuất va của các phương tiện đường thủy
PG - Xác xuất hình học va tàu giữa phương tiện và kết cấu cầu PC- Xác xuất cầu bị đổ do tàu va.
Trang 27Một số lưu ý về tính va tàu
•Gía trị N- Số lượng(/năm) phương tiện đường thuỷ qua dưới
cầu được thống kê và liệt kê vào các nhóm tàu có cùng tải trọng
•Giá trị PA - Xấc xuất va tàu phản ánh khả năng tàu có thể mất
phương hướng, có thể do lái sai, hỏng hóc kỹ thuật, hoặc do môi trường gây bất lợi Theo thống kê của các tài liệu nuớc ngoài phần lớn các vụ tàu va vào kết cấu là do lái tàu, qui trình AASHTO 1998 đưa ra trị số PA= 0.6 x10 -4 cho tàu và 1.2 x10 -4
Trang 28Một số lưu ý về tính va tàu
Biểu đồ xác định xác xuất PG
Trang 29Một số lưu ý về tính va tàu
Biểu đồ xác định xác xuất PC
Trang 30X – Khoảng cách tính từ tim khoang thông
thuyền tới mép trụ ( bệ coc)
VT vận tốc tàu chạy trên sông Vmin – lấy nhỏ nhất bằng vận tốc dòng
chảybình quân năm
Trang 31Một số lưu ý về tính va tàu
Lực va của xà lan
Lực va tàu (xà lan ) Tính qui đổi lực tĩnh 100%
hướng dọc sông và
50 % hướng ngang sông Hai trường hợp chất tải riêng
biệt