1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sông núi nước nam- Phò giá về kinh

14 7,6K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi : Sông núi nước Nam được xem là Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta.. - Tuyến bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thể lực nào được xâm phạm.. Hỏi : Âm điệu đó có

Trang 1

PHÂN MƠN : NGỮ VĂN Ngày soạn : / /

TÊN BÀI :

Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

Lý Thường Kiệt

Phò giá về kinh (Tụng giá hồn kinh sư)

Trần Quang Khải

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh học và cảm nhận từ 2 văn bản :

Văn bản 1 :

1 a) Nước Việt Nam của người Việt Nam, khơng kẻ nào xâm phạm, xâm phạm sẽ phải thất

bại thảm hại

b) Tình cảm tự hào dân tộc của ơng cha ta

2 a) Những dấu hiệu hình thức cơ bản của thể thơ thất ngơn tứ tuyệt, như lượng câu chữ, cách

gieo vần

b) Tính chất biểu cảm (biểu hiện cảm xúc, tư tưởng) của văn bản này

Văn bản 2 :

1 a) Hào khí chiến thắng ngoại xâm và khát vọng hồ bình thời đại nhà Trần

b) Tình cảm yêu nước, tự hào dân tộc sâu sắc của Trần Quang Khải

2 Thể thơ ngũ ngơn tứ tuyệt, dồn nén cảm xúc tư tưởng trong một hình thức ngắn gọn

B / CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV : - Bảng phụ.

- Dự kiến dạy học tích hợp trong bài này :

+ Văn - Tập làm văn (Văn biểu cảm, thơ thất ngơn tứ tuyệt, thơ ngũ ngơn tứ tuyệt Đường luật).

+ Văn - Tiếng Việt (Từ Hán Việt)

HS : - Đọc văn bản - Đọc và nắm kĩ chú thích

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

C / CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I / Ổn định tổ chức : Điểm danh ?

II / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15’ (Theo Đề trắc nghiệm A, B)

III / Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học bài mới :

1 Giới thiệu bài :

Ở lớp 6, em đã học ba truyện trung đại viết bằng chữ Hán nào ? (HS kể tên) Hơm nay, chúng ta tiếp

học thơ trữ tình trung đại (Ghi bảng : Sơng núi nước Nam - Phị giá về kinh)

2 Tổ chức các hoạt động :

A SƠNG NÚI NƯỚC NAM (NAM

QUỐC SƠN HÀ)

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu.

Lệnh : Căn cứ vào lời giới thiệu sơ

lược vể thể thơ thất ngơn tứ tuyệt ở

- Tồn bài Nam quốc sơn hà cĩ 4 câu, mỗi câu cĩ 7 tiếng, vần “ư” hiệp ở cuối

A SƠNG NÚI NƯỚC NAM (NAM QUỐC SƠN HÀ)

I Giới thiệu :

- Thơ thất ngơn tứ tuyệt

Trang 2

chú thích (*), hãy nhận dạng thể thơ

của bài Nam quốc sơn hà về số câu,

số chữ, cách gieo vần

- Đọc bản phiên âm, bản dịch nghĩa,

bản dịch thơ, giọng chậm, chắc, hào

hùng, đanh thép và hứng khởi

Lệnh : HS đọc (Bản phiên âm, bản

dịch nghĩa, bản dịch thơ ghi trên bảng

phụ)

- Nhận xét cách đọc

- Giải thích từ khó (Chủ thích / SGK /

tr 62

Lệnh : HS đọc chú thích (*) / SGK /

tr.63 về tác giả

Hỏi : Sông núi nước Nam được xem

là Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của

nước ta

a) Nội dung Tuyên ngôn Độc lập ở

đây là gì ?

b) Nội dung Tuyên ngôn được trình

bày bằng 4 ý :

- Nêu tư tưởng chủ quyền dân tộc Việt

Nam

- Xác định tính tất yếu của chân lý đó

- Cảnh báo quân xâm lược

- Khẳng định ý chỉ bảo vệ chủ quyền

của chúng ta

Tương ứng với mỗi ý đó là câu thơ

nào ?

Hỏi : Tại sao có thể tin rằng bài Sông

núi nước Nam là của tác giả Lí

Thường Kiệt ?

* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc - Hiểu văn

bản.

Lệnh : Đọc từng câu thơ (trong quá

trình tìm hiểu)

Sông núi nước Nam vua Nam ở

Hỏi : Ở dạng phiên âm, câu thơ này là

gì ? Nó được dịch nghĩa như thế nào ?

Hỏi : Em hiểu Sông núi nước Nam

trong lời thơ này theo cách nào dưới

đây ?

(1) Là những dòng sông, dãy núi Việt

Nam

(2) Là giang sơn đất nước Việt Nam

(3) Là lãnh thổ của người Việt Nam

Hỏi : Dựa vào chú thích (1) trong

SGK, hãy làm rõ nghĩa chữ đế trong

Nam đế

câu 1, 2, 4

- Nghe

- Đọc

- Nghe

- Đọc chú thích

a) Lời tuyên bố về chủ quyền của nước

ta

b)

- Sông núi nước Nam vua Nam ở

- Vằng vặc sách trời chia xứ sở

- Giặc dữ cớ sao phạm đến đây.

- Chúng mày nhất định phải tan vỡ.

- Các bản Tuyên ngôn Độc lập ở nước ta thường được viết bởi những con người lỗi lạc

- Lí Thường Kiệt là nhân vật lỗi lạc thời

Lí, có công dẹp Tống

- Vậy có thể ông là tác giả bài thơ này

- Đọc từng câu thơ

- Nam quốc sơn hà Nam đế cư.

- Sông núi nước Nam vua Nam ở

- Theo cách (2) và (3)

- Viết bằng chữ Hán

- Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc

- Tuyến bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thể lực nào được xâm phạm

- Tác giả : Lí Thường Kiệt

II Đọc - Hiểu văn bản.

- Trang 65 -

Trang 3

Hỏi : Từ đó, lời thơ Nam đế cư có ý

xác định nơi ở của vua nước Nam, hay

nơi thuộc chủ quyền của nước Việt

Nam ?

Hỏi : Từ đây, lời thơ Nam quốc sơn

hà Nam đế cư toát lên tư tưởng nào

của Tuyên ngôn Độc lập ?

Hỏi : Người viết đã bộc lộ tình cảm gì

trong bài thơ này ?

Vằng vặc sách trời chia xứ sở

Hỏi : Ở dạng phiên âm, câu thơ này là

gì ? Nó được dịch nghĩa như thế nào ?

Hỏi : Nhận xét về âm điệu đặc biệt

của lời thơ này

Hỏi : Âm điệu đó có tác dụng gì trong

việc diễn tả tư tưởng, cảm xúc về chủ

quyền đất nước ?

Hỏi : Chân lí về chủ quyền đất nước

Việt Nam đã được ghi ở sách trời.

Điều này có ý nghĩa gì ?

Hỏi : Từ đó, lời thơ Tiệt nhiên định

phận tại thiên thư bộc lộ tư tưởng gì

của Tuyên ngôn Độc lập ?

Lệnh : HS rút ra nội dung hai câu thơ

đầu

Giặc dữ cớ sao phạm đến đây

Hỏi :Ở dạng phiên âm, câu thơ này là

gì ? Nó được dịch nghĩa như thế nào ?

Hỏi :Câu thơ này gắn với lời nói

thường ở cách nói như thế nào ?

Hỏi : Từ đó, nội dung của bản Tuyên

ngôn Độc lập được bộc lộ ?

Hỏi : Liên hệ với hoàn cảnh ra đời của

bài Sông núi nước Nam, em hiểu lời

cảnh báo này nhằm vào bọn xâm lược

nào ?

Chúng mày nhất định phải tan vỡ

Hỏi : Ở dạng phiên âm, câu thơ này là

gì ? Nó được dịch nghĩa như thế nào ?

Hỏi : Nhận xét giọng điệu của lời thơ

này ?

Hỏi : Từ đó, nội dung nào của Tuyên

ngôn Độc lập được phản ánh?

Hỏi : Liên hệ với lịch sử dân tộc, hãy

chứng minh sự chính xác của lời tuyên

ngôn chiến thắng này ?

- Đế là vua, vương cũng là vua

- Nhưng đế được coi lớn hơn vương

- Vậy chữ đế trong lời thơ này có ý nghĩa

tôn vinh vua nước Nam sánh ngang với các hoàng đế Trung Hoa

- Đế còn có nghĩa đại diện cho nhân dân.

Nam đế là vua đại diện cho nhân dân

Việt Nam

- Nghĩa hẹp : Nơi ở của vua nước Nam

- Nghĩa rộng : Nơi thuộc chủ quyền của

Việt Nam, vì vua gắn với nước.

- Khẳng định nước Việt Nam thuộc chủ quyền của người Việt Nam

- Tình cảm yêu vua, yêu nước, tự hào dân tộc

- Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

- Giới phận đó đã được định rõ ràng ở sách trời

- Hùng hồn, rắn rỏi

- Diễn tả sự vững vàng của tư tưởng

- Diễn tả niềm tin sắt đá vào chân lí này

- Tạo hoá đã định sẵn nước Việt Nam của con người Việt Nam

- Khẳng định nước Việt Nam của người

Việt Nam là điều hiển nhiên, không thể

thay đổi

- Nêu nội dung hai câu thơ đầu

- Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

- Cớ sao mà kẻ thù lại đến xâm phạm

- Nói thẳng Giọng chắc nịch.

- Lời cảnh báo về hành động xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù.

- Nhằm vào quân xâm lược nhà Tống.

- Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

- Chúng mày sẽ thất bại (mà chúng mày) phải nhận lấy

- Dõng dạc, chắc nịch, kiêu hãnh

1) Hai câu đầu :

Khẳng định rành rẽ, chắc nịch nước Nam là của người Nam Điều đó đã được sách trời định sẵn,

rõ ràng

Trang 4

Lệnh : HS rút ra nội dung hai câu thơ

cuối

* HOẠT ĐỘNG 3 : Ghi nhớ.

Lệnh : Từ nội dung bài học kết hợp

với phần Ghi nhớ trong SGK, em hãy

khái quát (HS trao đổi nhóm để trả

lời)

Hỏi : Sông núi nước Nam là văn bản

biểu cảm Ở đây, tư tưởng và cảm xúc

vừa bộc lộ rõ lại vừa ẩn kín

Theo em :

a) Tư tưởng lộ rõ trong văn bản là gì ?

b) Cảm xúc ẩn kín trong văn bản là

gì ?

c) Văn bản Sông núi nước Nam bồi

đắp tình cảm nào trong em ?

Hỏi : Trong lịch sử dân tộc ta, ngoài

Sông núi nước Nam em còn biết

những văn bản nào khác được gọi là

Tuyên ngôn Độc lập của nước ta ?

Lệnh : HS đọc Ghi nhớ / SGK / tr 65.

B PHÒ GIÁ VỀ KINH (TỤNG GIÁ

HOÀN KINH SƯ)

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu.

- Văn bản Phò giá về kinh là một bài

thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Lệnh : Dựa theo chú thích (*) SGK,

hãy chỉ ra các dấu hiệu của thể thơ

này

Hỏi : Có hai nội dung được phản ánh

trong văn bản :

- Hào khí chiến thắng xâm lược

- Khát vọng hoà bình cho đất nước

Tương ứng với hai nội dung ấy là lời

thơ nào ?

- Đọc bản phiên âm, bản dịch nghĩa,

bản dịch thơ, giọng phấn chấn, hào

hùng, chậm chắc, ngắt nhịp : 2/3

Lệnh : HS đọc (Bản phiên âm, bản

dịch nghĩa, bản dịch thơ ghi trên bảng

phụ)

Hỏi : Dựa vào chú thích trong SGK,

hãy cho biết văn bản này liên quan thế

nào đến lịch sử và tác giả của nó ?

Hỏi : Theo em, bức tranh trong SGK

- Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược

- Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân nước ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước.

- Quân và dân thời Lí dưới sự chỉ huy của Lí Thường Kiệt đã đánh tan đạo quân xâm lược Tống, bảo vệ bờ cõi nước

ta

- Nêu nội dung hai câu thơ cuối

- Thảo luận nhóm để trả lời

a) Khẳng định trước kẻ thù về chủ quyền đất nước ta và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó

b) Niềm tự hào, tự tin vào chủ quyền dân tộc Tinh thần phản kháng chiến tranh xâm lược của ngoại bang

c) Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước của ông cha ta

- Tin tưởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc

TL : - Văn bản Bình ngô đại cáo của

Nguyễn Trãi.

- Văn bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ

Chủ tịch

- Đọc ghi nhớ

- Toàn bài Phò giá về kinh gồm bốn câu,

mỗi câu có năm tiếng, vần hiệp ở tiếng

cuối câu 2 và câu 4 (quan, san).

2) Hai câu sau :

Răn đe kẻ thù không được xâm phạm Nếu xâm phạm thì sẽ chuốc lấy thất bại thảm hại

III Ghi nhớ :

Ghi nhớ SGK / tr 65

B PHÒ GIÁ VỀ KINH (TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ)

I Giới thiệu :

- Thất ngũ ngôn tứ tuyệt

- Trang 67 -

Trang 5

minh hoạ cho ý thơ nào ?

Nếu cần đặt tên, em sẽ ghi dòng chữ

nào dưới bức tranh đó ?

* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc - hiểu văn

bản.

Lệnh : HS đọc lại hai câu thơ đầu

Hỏi : Ở dạng phiên âm, hai câu đầu

bài thơ là gì ?

- Hai câu đó được dịch nghĩa như thế

nào ?

Hỏi : Những chiến công nào được

nhắc tới trong lời thơ này ?

Các chiến công đó gọi nhắc những sự

kiện lịch sử nổi tiếng nào của dân tộc

ta trong quá khứ ?

Hỏi : Theo em, những bài thơ trên, có

gì đáng chú ý về :

- Cách dùng từ ?

- Cách nhắc tới các địa danh ?

- Cách tạo đối xứng ?

- Giọng điệu ?

Hỏi : Điều đó có tác dụng gì trong

việc diễn tả :

a) Hiện thực kháng chiến chống ngoại

xâm ?

b) Tình cảm của người viết lời thơ này

?

Lệnh : HS đọc hai câu thơ cuối

Hỏi : Ở dạng phiên âm, hai câu cuối

của bài thơ là gì ?

Hai câu đó được địch nghĩa như thế

nào ?

Hỏi : Lời thơ này nói tiếp về chiến

thắng hay nói về vấn đề nào khác ?

Hỏi : Tác giả mong ước về một đất

nước như thế nào ?

Hỏi : Lời thơ nào cổ động cho việc

xây dựng đất nước mãi mãi vững

bền ?

Hỏi : Ở bản phiên âm tu trí lực có

nghĩa mạnh hơn, đó là nên dốc hết sức

lực Điều này, cho thấy tác giả mong

mỏi gì ở dân tộc ?

Hỏi : Tác giả mong mỏi và cổ động

cho công cuộc xây dựng đất nước sau

chiến tranh Điều này cho thấy tư

tưởng và tình cảm nào của tác giả

trước vận mệnh của đất nước ?

Hỏi : Theo em, niềm hi vọng lớn của

tác giả về tương lai tươi sáng vững bền

của đất nước đã phản ánh khát vọng

nào của dân tộc ta thời Trần ?

- Chương dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù

- Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu

- Nghe

- Đọc

- Chiến thắng quân Mông- Nguyên đời Trần

- Trần Quang Khải là tướng giỏi thời Trần có công lớn trong cuộc thắng giặc ở Hàm Tử và Chương Dương lại là Người

có những vần thơ “sâu xa lí thú”

- Minh hoạ ý thơ đầu

(Một số HS tự bộc lộ, chẳng hạn : Hoà

khí thời Trần; Sự tích Hàm Tử Chương Dương; Chương Dương cướp giáo giặc )

- Đọc

- Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan

- Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương

Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử

- Hai chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử

- Hai trận thắng lớn trên sông Hồng thời Trần đại thắng quân xâm lược Mông -Nguyên

- Động từ mạnh đặt đầu câu liên tiếp

(đoạt, cầm )

- Hai địa danh nổi tiếng được nhắc liền

(Chương Dương, Hàm Tử).

- Câu trên đối xứng với câu dưới cả về thanh, nhịp, ý

- Khoẻ, hùng tráng

a) Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc đối đầu với quân giặc Mông - Nguyên Phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù

b) Tình cảm phấn chấn, tự hào của tác giả

- Đọc

- Viết bằng chữ Hán

- Phản ánh chiến thắng quân Mông - Nguyên đời Trần

- Tác giả : Trần Quang Khải

II Đọc - Hiểu văn bản: 1) Hai câu đầu :

Hào khí chiến thắng xâm lược

Trang 6

Hỏi : Khát vọng đó có biến thành hiện

thực ở thời nhà Trần không ?

Hãy dựa vào kiến thức lịch sử để minh

chứng điều này ?

* HOẠT ĐỘNG 3 : Ghi nhớ.

Hỏi : Bài học cho em hiểu được

những nội dung hiện thực nào được

phản ánh trong văn bản Phò giá về

kinh ?

Hỏi : Từ nội dung đó, tư tưởng và tình

cảm nào được bộc lộ ?

Hỏi : Tư tưởng tình cảm đó là của

riêng tác giả hay của chung dân tộc

thời Trần ?

Vì sao em khẳng định như thế ?

Hỏi : Theo em, vì sao lời thơ Phò giá

về kinh giản dị, không hoa mĩ và vẫn

gợi được cảm xúc người đọc về hào

khí chiến thắng và khát vọng hoà bình

dân tộc ?

Lệnh : HS đọc Ghi nhớ ? SGK / tr.68

* HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập

- Thái bình tu trí lực

Vạn cổ thư gian san

- Thái bình rồi nên dốc hết sức lực

Muôn đời vẫn còn non sông này

- Nói về xây dựng đất nước thời bình

- Một đất nước vững bền mãi mãi

(Non nước ấy ngàn thu)

- Thái bình nên gắng sức

- Khi đất nước đã thái bình, chúng ta cần tập trung hết công sức vào việc xây dựng đất nước mạnh giàu, không nên quá say sưa với chiến thắng

- Chuộng hoà bình

- Hi vọng vào tương lai tươi sáng

- Tin ở sức mạnh xây dựng của nhân dân.

- Khát vọng hoà bình

- Xây dựng đất nước bền vững muôn đời

- Thời Trần, sau hai cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên là thời kì thái bình thịnh trị khá dài trong lịch sử dân tộc ta

- Hào khí chiến thắng giặc ngoại xâm

- Khát vọng xây dựng đất nước thời Trần

- Niềm tin chiến thắng quân xâm lược

- Mong ước, hi vọng về đất nước bền vững thanh bình.

- Của tác giả cũng là của dân tộc

- Vì Trần Quang Khải là vị tướng tài đại diện cho ý chí và sức mạnh của dân tộc thời Trần

- Thảo luận nhóm để trả lời

- Vì nó được tạo bởi hào quang chiến thắng của dân tộc vừa diễn ra

- Vì nó được viết bằng tấm lòng chân thành nồng nhiệt của tác giả đối với vận mệnh đất nước

- Nó được chiếu rọi bởi hào khí thời Trần

- Đọc Ghi nhớ

2) Hai câu cuối :

Khát vọng thái bình và xây dựng, phát triển đất nước muôn đời bền vững của dân tộc ta

III Ghi nhớ :

Ghi nhớ / SGK / tr 68.

IV Luyện tập :

IV / Củng cố : Phát biểu cảm nghĩ về từng bài thơ

V / Dặn dò : - Về nhà : + Học thuộc hai bài thơ và Ghi nhớ + Làm Bài tập 2,3 / Bài tập Ngữ văn / tr 33,34 +

Đọc / SGK / tr 68,69

- Trang 69 -

Trang 7

- Chuẩn bị bài mới : + Đọc văn bản “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trơng ra - Bài ca Cơn

Sơn” SGK/ tr 75 - 81 Đọc kĩ chú thích và trả lời câu hỏi

TÊN BÀI :

Từ Hán Việt

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

B / CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV : - SGK, SGV7

- Bảng phụ, đèn chiếu

- Dự kiến dạy tích hợp :

+ Tiếng Việt - Văn học (Văn bản : Sơng núi nước Nam).

+ Tiếng Việt - Tập làm văn (Tìm hiểu chung về văn biểu cảm)

HS : - Giấy trong, giấy khổ lớn, bút dạ

- Đọc bài SGK

- Chuẩn bị ý kiến trả lời cho từng phần bài học

C / CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I / Ổn định tổ chức : Sĩ số ?

II / Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là đại từ ? Cho ví dụ

- Cĩ mấy loại đại từ ? Kể ra Cho ví dụ

III / Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học bài mới :

1 Giới thiệu bài : (* Hoạt động 1)

2 Tổ chức các hoạt động :

* HOẠT ĐỘNG 1 : Ơn lại bài từ

mượn ở lớp 6

Lệnh : Nêu nguồn vay mượn của

tiếng Việt

* Hơm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu

về ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt và

cấu tạo của từ ghép Hán Việt

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu nghĩa

của yếu tố Hán Việt

Lệnh : HS đọc to, rõ bản phiên âm bài

thơ Nam quốc sơn hà

Hỏi : Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà

nghĩa là gì ? Tiếng nào cĩ thể dùng

độc lập Tiếng nào khơng thể dùng độc

- Cĩ 2 nguồn vay mượn là tiếng Hán và tiếng Ấn - Âu

- Nghe

- Đọc

TL : (trên giấy trong, đưa đèn chiếu):

+ Nam : phương Nam (cĩ thể dùng độc

I Bài học :

1) Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt :

- Là yếu tố Hán Việt

- Cĩ thể dùng độc lập

Trang 8

lập ?

* Miền nam, phía nam, gió (nồm)

nam

* Không thể nói :

- yêu quốc mà phải nói là yêu nước.

- leo sơn leo núi

- lội hà lội sông

* Khi chơi cờ tướng, cơ thể nói tốt

qua hà hoặc tốt sang hà Đây là cách

nói được quen dùng (quán ngữ) để chỉ

quân tốt vượt qua một khoảng cách

quy ước giữa bàn cờ gọi là sông

Lệnh : Phân biệt nghĩa của các yếu tố

đồng âm thiên trong : thiên thư, thiên

niên kỉ, thiên lí mã, thiên đô về Thăng

Long

- Chỉ định HS đọc to Ghi nhớ 1 /

SGK/ tr.69

* Bài tập nhanh : (Bảng phụ)

1) Giải thích ý nghĩa các yếu tố Hán

Việt trong thành ngữ : Tứ hải giai

huynh đệ

2) Tìm thêm các yếu tố thiên khác ba

yêu tố thiên đã giải nghĩa

Minh hoạ bằng ví dụ :

- Trọng tài thường thiên vị đội chủ

nhà

- Cổ thi thiên ái thiên nhiên mĩ

(Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp)

Hồ Chí Minh.

* HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu cấu tạo

của từ ghép Hán Việt

Lệnh : Nhắc lại các loại từ ghép trong

tiếng Việt

Hỏi : Dựa vào đặc điểm của từ ghép

đẳng lập tiếng Việt, em có nhận xét gì

về các từ : sơn hà, xâm phạm, giang

san ?

Bổ sung : Có 2 yếu tố có nghĩa là

sông : hà, giang

Hỏi : Dựa vào đặc điểm của từ ghép

chính phụ, em có nhận xét gì về các từ

: ái quốc, thủ môn, chiến thắng,

thiên thư, thạch mã, tái phạm ?

Nêu vấn đề :

Hỏi : Dựa vào kết quả trên, em hãy so

sánh vị trí của 2 yếu tố chính - phụ

lập)

+ quốc : nước } không + sơn : núi } dùng + hà : sông } độc lập.

- Nghe

- Thiên thư (thiên : trời)

- Thiên niên kỉ, thiên lí mã (thiên : một

nghìn).

- Thiên đô về Thăng Long (thiên : dời,

di, di dời).

- Đọc Ghi nhớ 1

1) Tứ ; bốn; hải : biển; giai : đều;

huynh : anh; đệ : em ⇒ Nghĩa chung :

Bốn biển đều là anh em

2) - Thiên vị, thiên kiến, thiên ải, (thiên ; nghiêng, lệch)

- Đoản thiên tiểu thuyết, thiên phóng

sự (thiên : phần)

- Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Sơn hà, xâm phạm, giang san : từ

ghép đẳng lập

+ Giải thích :

+ sơn hà = núi + sông

+ xâm phạm = chiếm + lấn

+ giang san = sông + núi

- Ái quốc, thủ môn, chiến thắng, thiên thư, thạch mã, tái phạm : từ ghép chính

phụ

a) Nhóm : ái quốc, thủ môn, chiến

thắng có yếu tố chính đứng trước, yếu tố

phụ đứng sau

b) Nhóm thiên thư, thạch mã, tái phạm

có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

- Không dùng độc lập

Ghi nhớ 1 / SGK / tr 69.

2) Từ ghép Hán Việt :

- Trang 71 -

Trang 9

trong từ ghép tiếng Việt và từ ghép

tiếng Việt ? Cho ví dụ để so sánh

Lệnh : HS đọc to Ghi nhớ 2 / SGK /

tr.70

* Bài tập nhanh : (Bảng phụ).

Phân loại nhóm từ sau thành từ ghép

đẳng lập và từ ghép chính phụ : thiên

địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên

cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì,

hoan hỉ, ngư nghiệp

Giải thích các yếu tố trong nhóm từ

trên

* HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn

luyện tập

Tổ chức cho HS làm trên giấy trong /

giấy khổ lớn / trên bảng (theo nhóm)

BT1/SGK/tr.70

Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt

đồng âm : Hoa, phi, tham, gia

BT2 / SGK / tr.71

Tìm từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố :

quốc, sơn, cư, bại

BT3 / SGK / tr.71

Xếp các từ ghép Hán Việt theo hai

nhóm :

a) chính - phụ

b) phụ - chính

BT4 / SGK / tr.71

Tính 5 từ ghép Hán Việt cho mỗi

nhóm :

a) phụ - chính

b) chính - phụ

- Trong tiếng Việt : vị trí chính - phụ

Ví dụ : Máy khâu, cây cam, cá chép, chợ

Cồn

Trong từ ghép Hán Việt : có cả chính -phụ và -phụ - chính

a) Từ ghép đẳng lập :

- Thiên địa = trời + đất

- khuyển mã = chó + ngựa.

- kiên cố = vững chắc.

- nhật nguyệt = mặt trời + mặt trăng

- hoan hỉ = mừng + vui

b) Từ ghép chính phụ :

- đại lộ = lớn + đường (đi)

- hải đăng = biển + đèn

- tân binh = mới + lính (chiễn sĩ)

- quốc kì = nước + cờ (lá)

- Làm bài tập trên giấy trong / giấy khổ lớn / trên bảng (theo nhóm)

1)

- Hoa 1 : chỉ sự vật, cơ quan sinh sản

hữu tính của cây hạt kín

- Hoa 2 : phồn hoa, bóng bẩy.

- Phi 1 : bay

- Phi 2 : trái với lẽ phải, trái với pháp

luật

- Phi 3 : vợ thứ của vua, thường xếp dưới

hoàng hậu

- Tham 1 : ham muốn

- Tham 2 : dự vào, tham dự vào

- Gia 1 : nhà

- Gia 2 : thêm vào

2)

- Quốc : quốc lộ, quốc huy quốc ca.

quốc kì, ái quốc

- Sơn : sơn hà, giang sơn, sơn lâm, kiểm

lâm Lâm sản

- Bại : thảm bại, chiến bại, thất bại, đại

bại, bại vong

3)

a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố

phụ đứng sau : Hữu ích, phát thanh,

bảo mật, phong toả

b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố

chính đững sau ; thi nhân, đại thắng,

tân binh, hậu đãi

4)

(HS tự làm)

Ghi nhớ 2 / SGK / tr.70

II Luyện tập :

BT1 - 4 / SGK / tr 70-71

IV / Củng cố : (*Hoạt động 4).

Trang 10

V / Dặn dò :

- Về nhà : + Học thuộc 2 Ghi nhớ

+ Vận dụng đúng từ Hán Việt khi viết văn bản biểu cảm và trong giao tiếp xã hội + Làm bài tập 4-5 / Bài tập Ngữ văn 7 / tr 35, 36

- Chuẩn bị bài mới :

+ Đọc tìm hiểu bài : Từ Hán Việt (tiếp theo) / SGK/ tr 81-84

+ Chuẩn bị ý kiến phát biểu cho từng phần bài học

TÊN BÀI :

Tr¶ bµi lµm v¨n sè 1

Văn tự sự, miêu tả

(Ở nhà )

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả đã học ở lớp 6

- Luyện kĩ năng kể chuyện sáng tạo bằng lời văn của riêng mình

B / CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV : + Chấm bài

+ Nắm ưu, khuyết của bài làm HS để tuyên dương và rút kinh nghiệm cụ thể

HS : Tự đánh giá bài làm của cá nhân

C / CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I / Ổn định tổ chức : Sĩ số ?

II / Kiểm tra bài cũ : Tiến hành trong quá trình trả bài

III / Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học bài mới :

1 Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp tiết trả bài

2 Tổ chức các hoạt động :

* HOẠT ĐỘNG 1 : Lời dẫn và đọc

kiểm tra

- Giới thiệu đề bài

- Nhấn mạnh

+ Rất cần ôn tập lại văn tự sự vì :

* Trong tự sự có miêu tả và ngược lại.

* Trong biểu cảm có yếu tố tự sự miêu

tả và ngược lại

* Muốn viết văn bản biểu cảm tốt phải

thành thạo về văn tự sự

- Đọc 1 bài làm của HS và cho HS

nhận xét về bài viết ấy

+ Lớp 7/ 6 .

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn sửa

lỗi về kiểu bài

- Nghe và học tập

- Nghe và nhận xét 1 bài viết

- HS thảo luận về 1 bài viết

I Đề bài :

* Đề 1 / SGK / tr 44 :

Kể cho bố mẹ nghe một câu chuyện lí thú (hoặc cảm động, hoặc buồn cười ) mà em đã gặp ở trường

II Sửa lỗi :

- Trang 73 -

Ngày đăng: 04/07/2014, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w